Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản từ nguôn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện đức thọ tỉnh hà tĩnh giai đoạn 2010 2012 - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN



́H

U

Ế

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠ BẢN

Ế

U

́H









Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



Nguyễn Quốc Việt


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.............................................................................vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ................................................................................. vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU......................................................................................... viii

Ế

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ............................................................................................ix

U

PHẦN THỨ NHẤT MỞ ĐẦU.....................................................................................1

́H

1. Tính cấp thiết của đề tài .........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2



3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................2


1.1.1.4. Các bước của quá trình đầu tư xây dựng cơ bản ...................................8
1.1.2. Hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản ...............................................................11
1.1.2.1. Khái niệm hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản .......................................11
1.1.2.2. Các chỉ tiêu sử dụng để đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản ...11
1.1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản.............12
1.2. KINH NGHIỆM ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CÓ HIỆU QUẢ ...............15
1.2.1. Kinh nghiệm một số nước trên thế giới ......................................................15
1.2.2. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước .......................................16
1.2.3. Những bài học kinh nghiệm rút ra từ tham khảo của các nước và các tỉnh,
thành phố trong cả nước........................................................................................18

SVTH: Nguyễn Quốc Việt

iii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỨC THỌ
GIAI ĐOẠN 2010-2012 ...............................................................................................20
2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU. ...........................................................20
2.1.1. Điều kiện tự nhiên.......................................................................................20
2.1.1.1. Vị trí địa lý và các đơn vị hành chính..................................................20
2.1.1.2. Địa hình địa mạo..................................................................................21
2.1.1.3. Khí hậu, lượng mưa, chế độ nhiệt .......................................................21



̣C

2.2. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XẤY DỰNG CƠ BẢN TỪ

O

NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỨC THỌ

̣I H

GIAI ĐOẠN 2010-2012. ..........................................................................................31
2.2.1. Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân

Đ
A

sách phân theo cấp quản lý. ..................................................................................33
2.2.2. Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản theo ngành, lĩnh vực......35
2.2.2.1. Giao thông ...........................................................................................36
2.2.2.2. Nông lâm thủy lợi................................................................................40
2.2.2.3. Công nghiệp- xây dựng, thương mại-dịch vụ......................................44
2.2.2.4. Văn hóa, giáo dục, y tế ........................................................................47
2.2.2.5. Các ngành khác....................................................................................49
2.2.3. Tình hình quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản. ....................................51
2.2.4. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách trên địa bàn
huyện Đức Thọ giai đoạn 2010-2012. ..................................................................52

SVTH: Nguyễn Quốc Việt



ĐỨC THỌ ĐẾN 2020...............................................................................................62
3.2.1. Kết hợp chặt chẽ lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội khi xem xét đánh giá hiệu

H

quả đầu tư..............................................................................................................62

IN

3.2.2. Kết hợp nội lực và ngoại lực để thu hút tối đa nguồn lực cho đầu tư xây
dựng cơ bản...........................................................................................................62

K

3.2.3. Yếu tố con người là đặc biệt quan trọng, quyết định tới hiệu quả đầu tư xây

̣C

dựng cơ bản...........................................................................................................63

O

3.2.4. Hiệu quả đầu tư cần được xem xét toàn diện trong suốt cả quá trình đầu tư
hoàn chỉnh. ............................................................................................................64

̣I H

3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CƠ BẢN TỪ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

BQL

Ban quản lý

2.

BQLDA

Ban quản lý dự án

3.

CNH - HDH

Công nghiệp hoá - Hiện đại hóa

4.

CN - XD

Công nghiệp - Xây dựng

5.

CN-TTCN

Công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp

6.


KTQD

12.

KT - XH

13.

KH, TH

14.

NSNN

15.

NGO

U

́H



H
IN

Kinh tế quốc dân

K


QLDA

Quản lý dự án

19.

QSDĐ

Quyền sử dụng đất

20.

TKKT

Thiết kế kỹ thuật

21.

TM-DV

Thương mại-dịch vụ

22.

TSCĐ

Tài sản cố định

23.

vi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trình tự trong hoạt động đầu tư .....................................................................9

Sơ đồ 2.

Lược đồ huyện Đức Thọ ..............................................................................20

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H




Dân số và nguồn lao động của huyện Đức Thọ giai đoạn 2010-2012.........27

Bảng 5:

Tình hình thu chi ngân sách huyện Đức Thọ giai đoạn 2010-2012.............29

Bảng 6:

Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Đức Thọ giai đoạn

U

Ế

Bảng 1.

́H

2010-2012 ....................................................Error! Bookmark not defined.
Bảng 7 : Kết quả thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản theo phân cấp quản lý giai đoạn

Bảng 8.



2010-2012 ....................................................Error! Bookmark not defined.
Kết quả thực hiện các công trình dự án thuộc lỉnh vực giao thông trên địa

Kết quả thực hiện các công trình, dự án thuộc lĩnh vực nông lâm thủy lợi


Bảng 13: Tinh hình quyết toán vốn và nợ đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện
Đức Thọ giai đoạn 2010-2012 .....................................................................51
Bảng 14: Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên
địa bàn huyện Đức Thọ giai đoạn 2010-2012..............................................52

SVTH: Nguyễn Quốc Việt

viii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Tên đề tài: Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn
ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 20102012.
1. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa được những kiến thức cơ bản về đầu tư xây dựng cơ bản và đầu tư

U

Ế

xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước.

́H

- Làm rõ tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện


- Về thời gian: từ năm 2010 đến 2012
4. Phương pháp nghiên cứu

Đ
A

- Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sữ.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích thống kê số liệu thứ cấp theo thời gian.

5. Kết quả nghiên cứu.
- Nắm bắt được tình hình chung của huyện Đức Thọ bao gồm điều kiện tự
nhiên, điều kiện kinh tế-xã hội. Từ đó đánh giá được những thuận lợi và khó khăn
trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
- Làm rõ tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn
ngân sách của huyện Đức Thọ qua các năm 2010, 2011, 2012. Nhìn chung các dự án

SVTH: Nguyễn Quốc Việt

ix


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng

cơ bản hoàn thành theo đúng kế hoạch được ghi. Các dự án đều mang lại những tác
động tích cực tới kinh tế xã hội.
- Đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách
thông qua các chỉ số ICOR, hiệu suất đầu tư (Hi). Hiệu quả sử dụng vốn tuy có xu

K

về quản lý và thực hiện dự án đầu tư; nhóm giải pháp về đào tạo con người..
Từ những kết quả đã đạt được tác giả đã rút ra kết luận và kiến nghị tới các cấp

O

̣C

liên quan nhằm hỗ trợ, giúp đỡ cho việc thực hiện các dự án đầu tư trong nước nói

Đ
A

̣I H

chung và địa bàn huyện Đức Thọ nói riêng.

SVTH: Nguyễn Quốc Việt

x


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng

PHẦN THỨ NHẤT
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

K

hiện đại hóa, hệ thống “điện, đường, trường trạm” ngày càng được đồng bộ hóa, góp phần
thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển và thay đổi diên mạo của địa phương. Tuy nhiên phải thấy

O

̣C

rằng Đức Thọ là huyện có nền kinh tế xuất phát điểm thấp, nguồn vốn đầu tư hạn chế chủ

̣I H

yếu dựa vào nguồn NSNN, cộng với công tác quản lý và sử dụng vốn còn nhiều yếu kém đã
là những trở ngại không nhỏ đến hiệu quả đầu tư XDCB của địa phương.

Đ
A

Từ những cơ sở trên đặt ra yêu cầu, cần phải sử dụng nguồn vốn đầu tư XDCB từ
NSNN một cách có hiệu quả. Để làm được điều này thì công tác thực hiện kế hoạch đầu
tư phải được xây dựng một cách hợp lý và khoa học. Là một người con của quê hương
Đức Thọ với khát khao được đóng góp sức mình trong sự phát triển chung của địa
phương, bằng những kiến thức đã học cộng với sự khuyến khích, giúp đỡ của các thầy
cô giáo và chính quyền địa phương tôi đã chọn đề tài “ Tình hình thực hiện kế hoạch
đầu tư xây dựng cơ bản từ nguôn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đức
Thọ tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2010-2012” để làm khóa luận tốt nghiệp cho mình. Nhằm
đánh giá đúng thực trạng đầu tư XDCB trên địa bàn huyện, từ đó đề xuất một số giải
pháp để công tác đầu tư XDCB được thực hiện hiệu quả hơn trong thời gian tới.
SVTH: Nguyễn Quốc Việt


Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vốn NSNN cho đầu tư XDCB
3.2. Phạm vi nghiên cứu

H

- Về không gian:các công trình đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Đức Thọ

IN

- Về thời gian: từ năm 2010 đến 2012

K

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp luận được áp dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài là phương pháp

O

̣C

duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Theo phương pháp này, việc nghiên cứu các hiện

̣I H

tượng tự nhiên, kinh tế, xã hội không thực hiện trong trạng thái rời rạc, đơn lẻ mà luôn đặt
trong mối liên hệ ràng buộc các sự vật, hiện tượng và trong sự vận động phát triển từ thấp

Đ

Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2. Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn

Ế

ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đức Thọ giai đoạn 2010-2012

U

Chương 3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện kế hoạch đầu tư

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H




động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai. Nguồn lực bỏ ra đó có thể
là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động, tài sản vật chất khác. Biểu hiện của tất cả

H

nguồn lực bỏ ra nói trên gọi chung là vốn đầu tư. Những kết quả đó có thể là sự tăng thêm

IN

các tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đường giao thông…), tài sản trí

K

tuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật…) và nguồn nhân lực.
Hoạt động đầu tư cơ bản thực hiện bằng cách tiến hành xây dựng mới các tài

̣C

sản cố định (TSCĐ) được gọi là đầu tư xây dựng cơ bản.

O

Xây dựng cơ bản là các hoạt động để tạo ra TSCĐ (như khảo sát, thiết kế, xây

̣I H

dựng, lắp đặt….). Kết quả của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là các TSCĐ, có một
năng lực sản xuất và phục vụ nhất định. Như vậy, XDCB là một quá trình đổi mới và


phần kinh tế khác không muốn, không thể hoặc không đầu tư; các dự án đầu tư từ

U

NSNN được triển khai ở các vị trí quan trọng, then chốt nhất đảm bảo cho nền KT - XH

́H

phát triển ổn định theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Hai là, đầu tư xây dựng cơ bản có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế



bởi vì nó tạo ra các TSCĐ. Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đầu tư để sản xuất ra
của cải vật chất, đặc biệt là tạo cơ sở vật chất và kỹ thuật ban đầu cho xã hội. Tất cả

H

các ngành kinh tế chỉ tăng nhanh khi có đầu tư XDCB, đổi mới công nghệ, xây dựng

IN

mới để tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất. Đầu tư xây dựng cơ bản nhằm

K

xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, tạo điều kiện cho các tổ chức và cá nhân trong và
ngoài nước đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy sự tăng trưởng và chuyển


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng

quan trọng, bởi vì vốn dành cho đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước chiếm một tỷ lệ
lớn trong tổng vốn đầu tư XDCB của toàn xã hội. Đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà
nước góp phần khắc phục những thất bại của thị trường, tạo cân bằng trong cơ cấu đầu
tư, giải quyết các vấn đề xã hội. Mặt khác đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước được
tập trung vào những công trình trọng điểm, sử dụng nguồn vốn lớn, có khả năng tác
động mạnh đến đời sống KT - XH. Bên cạnh đó cũng cần phải thấy rằng đầu tư xây
dựng cơ bản của Nhà nước nếu không được quản lý một cách hợp lý sẽ gây ra thất
thoát, lãng phí, kém hiệu quả hơn là đầu tư XDCB từ các nguồn vốn khác.

U

Ế

1.1.1.3. Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản

Bất kỳ nền kinh tế nào thì đầu tư XDCB cũng mang những đặc điểm cơ bản sau:

́H

Thứ nhất, đầu tư xây dựng cơ bản là khâu mở đầu của mọi quá trình sản xuất và



tái sản xuất nhằm tạo ra năng lực sản xuất cho nền kinh tế. Đầu tư XDCB chính là một
phần tiết kiệm những tiêu dùng của xã hội thay vì những tiêu dùng lớn hơn trong tương

công trình dự án có kiểu cách, tính chất khác nhau lại phụ thuộc nhiều vào yếu tố tự nhiên,
địa điểm hoạt động lại thay đổi liên tục và phân tán. Thời gian khai thác và sử dụng lâu
dài, thường là 10 năm, 20 năm, 50 năm hoặc lâu hơn tuỳ thuộc vào tính chất dự án.
Quá trình đầu tư xây dựng cơ bản gồm 3 giai đoạn: xây dựng dự án, thực hiện
dự án và khai thác dự án.
Thứ ba, đầu tư là lĩnh vực có mức độ rủi ro lớn và mạo hiểm, đầu tư chính là
việc đánh đổi những tiêu dùng chắc chắn của hiện tại để mong nhận được những tiêu
dùng lớn hơn nhưng chưa thật chắc chắn trong tương lai, “Chưa thật chắc chắn” chính
là yếu tố rủi ro mạo hiểm. Vì vậy có nhà kinh tế đã nói rằng đấu tư là đánh bạc với
tương lai
SVTH: Nguyễn Quốc Việt

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng

Rủi ro trong lĩnh vực đầu tư XDCB chủ yếu do thời gian của quá trình đầu tư kéo
dài. Trong thời gian này các yếu tố kinh tế, chính trị và cả tự nhiên ảnh hưởng sẽ gây nên
những tổn thất mà các nhà đầu tư không lường định hết khi lập dự án. Các yếu tố bão lụt,
động đất, chiến tranh có thể tàn phá các công trình được đầu tư. Sự thay đổi chính sách
như quốc hữu hoá các cơ sở sản xuất, thay đổi chính sách thuế, mức lãi suất, sự thay đổi
thị trường, thay đổi nhu cầu sản phẩm cũng có thể gây nên thiệt hại cho nhà đầu tư.
Đặc điểm này chỉ ra rằng, muốn khuyến khích đầu tư cần phải quan tâm đến lợi

Ế

ích của các nhà đầu tư. Lợi ích mà các nhà đầu tư quan tâm nhất là hoàn đủ vốn đầu tư

phẩm và dịch vụ khác cho xã hội, thường có vốn đầu tư lớn, do nhiều người, thậm chí

O

do nhiều cơ quan đơn vị khác cùng tạo ra.

̣I H

Sản phẩm của đầu tư XDCB mang tính đặc biệt và tổng hợp, sản xuất không theo
một dây chuyền mà có tính cá biệt. Mỗi công trình đều có điểm riêng nhất định. Ngay trong

Đ
A

một công trình kết cấu các phần cũng không hoàn toàn giống nhau. Với những công trình
công nghệ cao, có vòng đời thay đổi công nghệ ngắn như: công trình bưu chính viễn thông,
công nghệ thông tin, điện tử… thì việc thay đổi công nghệ, kiểu dáng luôn xảy ra.
Giá thành sản phẩm xây dựng cơ bản rất phức tạp và thường xuyên thay đổi theo
từng giai đoạn. Sản phẩm đầu tư XDCB không chỉ mang ý nghĩa kinh tế kỹ thuật mà còn
mang tính nghệ thuật. Sản phẩm đầu tư xây dựng cơ bản phản ánh trình độ kinh tế, trình
độ khoa học kỹ thuật và trình độ của từng giai đoạn lịch sử nhất định của một đất nước.

SVTH: Nguyễn Quốc Việt

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng


IN

quản lý; Nhà nước không tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra bằng những cơ chế
chính sách ràng buộc trách nhiệm thì thất thoát lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản

K

thuộc vốn NSNN là không thể tránh khỏi.

̣C

1.1.1.4. Các bước của quá trình đầu tư xây dựng cơ bản

O

a) Trình tự đầu tư

̣I H

Dự án đầu tư được hình thành và phát triển với nhiều giai đoạn riêng biệt, nhưng gắn
kết chặt chẽ với nhau, thậm chí đan xen nhau theo một tiến trình lôgic. Mặc dù vậy, có thể

Đ
A

nghiên cứu chúng một cách tương đối độc lập và trên các góc độ khác nhau để hiểu chúng
một cách hệ thống hơn, toàn diện hơn. Trên cơ sở quy hoạch đã được phê duyệt, trình tự
thực hiện dự án đầu tư bao gồm 8 bước công việc, phân thành hai giai đoạn theo sơ đồ sau:


O

một vài bước có thể gộp vào nhau như ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, đối với dự án

̣I H

vừa và nhỏ thì có thể không cần phải có bước nghiên cứu cơ hội đầu tư và bước
nghiên cứu dự án tiền khả thi mà xây dựng luôn dự án khả thi, thậm chí chỉ cần lập

Đ
A

báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với những dự án quá nhỏ và những dự án có thiết kế
mẫu.

Khi bước trước đã thực hiện xong, trước khi triển khai thực hiện bước tiếp theo

phải kiểm tra và đánh giá đủ các khía cạnh về kinh tế, tài chính, kỹ thuật của bước đó,
nếu đạt yêu cầu về các tiêu chuẩn, quy phạm (nếu có) cho bước đó và được cấp có
thẩm quyền chấp nhận mới được thực hiện bước tiếp theo. Đáng lưu ý nhất là thực
hiện trình tự theo giai đoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư dự án.
Nội dung công việc thực hiện ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư gồm:
+ Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư.

SVTH: Nguyễn Quốc Việt

9


Khóa luận tốt nghiệp

H

+ Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có).

IN

+ Ký kết hợp đồng kinh tế với nhà thầu đã trúng thầu.

K

+ Thi công xây lắp công trình.

+ Kiểm tra giám sát thực hiện các hợp đồng.

O

̣C

b) Phân loại dự án đầu tư

̣I H

Trên thực tế, các dự án đầu tư rất đa dạng về cấp độ loại hình, quy mô và thời
hạn. Do vậy, tuỳ theo mục đích nghiên cứu và quản lý mà người ta có thể phân loại dự

Đ
A

án đầu tư theo các tiêu thức khác nhau.
 Theo tính chất của dự án: người ta có thể chia dự án đầu tư thành các loại dự án:


U

Để đánh giá hiệu quả của hoạt đồng đầu tư, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu

́H

sau:

 Chỉ tiêu ICOR: dùng để phản ánh mối quan hệ giữa đầu tư và tăng trưởng



qua công thức:

ICOR=I/  GDP

H

GDP

IN

Hay I=ICOR x
Trong đó:

K

ICOR: là hệ số tỷ lệ giữa vốn đầu tư và tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội




Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng

 Hệ số thực hiện VĐT:
H = FA/I
Trong đó: H: Hệ số thực hiện VĐT.
FA: Giá trị TSCĐ được đưa vào sử dụng trong kỳ.
I: Tổng số VĐT trong kỳ.
 Hiệu suất TSCĐ: Hiệu suất TSCĐ ký hiệu (Hfa) biểu hiện sự so sánh giữa
khối lượng tổng sản phẩm quốc nội được tạo ra trong kỳ (GDP) với khối lượng giá trị

U

H (fa) = GDP/FA

Ế

TSCĐ trong kỳ (FA) được tính theo công thức:

́H

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ nào đó, một đồng giá trị TSCĐ sử dụng sẽ tạo ra
bao nhiêu đồng sản phẩm quốc nội.



1.1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản

quy hoạch và công tác kế hoạch hoá và phải dựa vào định hướng lâu dài của Nhà
nước, phù hợp với quy định của pháp luật. Kế hoạch đầu tư phải dựa trên khả năng
huy động của nguồn lực trong và ngoài nước đảm bảo tính vững chắc và có mục tiêu
rõ rệt. Công tác quy hoạch và kế hoạch phải đảm bảo tính khoa học, tính đồng bộ và
tính liên tục. Có như vậy thì hiệu quả đầu tư XDCB mới được nâng cao, ngược lại
công tác quy hoạch, công tác kế hoạch tính khoa học không cao, không xuất phát từ
nhu cầu phát triển kinh tế, không có mục đích rõ rệt, không có tính bền vững thì dễ
gây nên lãng phí thất thoát vốn đầu tư xây dựng cơ bản.

SVTH: Nguyễn Quốc Việt

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Lê Sỹ Hùng

Có thể khẳng định quy hoạch ảnh hưởng đặc biệt quan trọng đến hiệu quả của
hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản. Thực tế đầu tư XDCB trong những năm qua cho
thấy, nếu quy hoạch yếu thì tình trạng các công trình không đưa vào sử dụng được
hoặc thua lỗ kéo dài phải phá sản như nhà máy đường, cảng cá, chợ đầu mối…Quy
hoạch dàn trải sẽ làm cho việc đầu tư XDCB manh mún không có hiệu quả. Nhưng
nếu không có quy hoạch thì hậu quả lại càng nặng nề hơn. Vì vậy khi đã có quy hoạch
cần phải công khai quy hoạch để người dân có quyền được biết. Trên cơ sở quy hoạch,

Ế

về đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước, Nhà nước cần phải đưa vào đầu tư, khuyến


̣C

hiệu quả cao hay thấp. Các chính sách kinh tế tác động vào lĩnh vực đầu tư góp phần

̣I H

tạo ra một cơ cấu đầu tư nhất định, là cơ sở để hình thành một cơ cấu kinh tế hợp lý
hay không hợp lý cũng như tác động làm tăng hoặc giảm thất thoát vốn đầu tư, theo đó

Đ
A

mà vốn đầu tư được sử dụng có hiệu quả hay không có hiệu quả
Trong quá trình khai thác sử dụng các đối tượng đầu tư hoàn thành, các chính

sách kinh tế tác động làm cho đối tượng này phát huy tác dụng tích cực hay tiêu cực.
Tức là làm cho vốn đầu tư được sử dụng có hiệu quả cao hay thấp.
Cùng với chiến lược công nghiệp hóa đúng đắn, nếu các chính sách kinh tế
được xác định phù hợp với hệ thống đồng bộ và nhất quán thì sự nghiệp CNH sẽ thắng
lợi, VĐT sẽ mang lại hiệu quả sử dụng cao. Ngược lại, nếu các chính sách kinh tế xác
định không phù hợp, thiếu tính hệ thống, thiếu sự đồng bộ và nhất quán thì sự nghiệp
CNH sẽ gặp trở ngại, làm cho hiệu quả sử dụng VĐT thấp.
 Ba là công tác tổ chức quản lý vốn đầu tư xây dựng
SVTH: Nguyễn Quốc Việt

13


Khóa luận tốt nghiệp


việc tiết kiệm hay thất thoát, lãng phí VĐT, cũng như tạo điều kiện cho các kết quả

IN

đầu tư tăng hay giảm về mặt khối lượng và mang lại nhiều hay ít các lợi ích KT - XH

K

khi khai thác sử dụng có kết quả đầu tư này. Chính do những thiếu sót trong công tác
quản lý đầu tư và xây dựng đã làm cho vốn đầu tư bị thất thoát, lãng phí. Một số đối

O

̣C

tượng đầu tư hoàn thành mang lại hiệu quả sử dụng không như mong muốn về lợi ích
KT - XH chính là những nguyên nhân làm cho vốn đầu tư kém hiệu quả.

̣I H

 Bốn là tổ chức khai thác, sử dụng cho các đối tượng đầu tư hoàn thành

Đ
A

Tổ chức khai thác, sử dụng các đối tượng đầu tư hoàn thành sẽ tạo ra một khối
lượng cung ứng hàng hoá dịch vụ nhất định. So sánh khối lượng hàng hoá dịch vụ này với
nhu cầu hàng hoá dịch vụ của nền kinh tế sẽ xác định lợi ích kinh tế của vốn đầu tư.
Tổ chức khai thác, sử dụng các đối tượng đầu tư hoàn thành có kết quả tốt hay
không lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status