ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-----------
tế
H
uế
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KINH TẾ CỦA RỪNG NGẬP MẶN
in
h
RÚ CHÁ, XÃ HƢƠNG PHONG, THỊ XÃ HƢƠNG TRÀ,
Đ
ại
h
ọc
K
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
TRẦN THỊ THÙY TRANG
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện:
Giáo viên hƣớng dẫn:
TRẦN THỊ THÙY TRANG
Th.S NGUYỄN CÔNG ĐỊNH
Lớp: K46 Kinh tế Tài nguyên – Môi trƣờng
Mã sinh viên: 1240110474
Niên khóa: 2012-2016
Huế, tháng 5 năm 2016
GVHD: Th.S Nguyn Cụng nh
Khúa lun tt nghip
Li Cỏm n
ti ó c hon thnh vi s giỳp tn tỡnh cỷa cỏc Thổy
Cụ giỏo, cỏc cỏn b, gia ỡnh v bọn bố.
Li ổu tiờn em xin by tụ lũng bit n sồu sc nhỗt n Thổy giỏo
hng dn: Th.S Nguyn Cụng nh, ngi ó giỳp em hỡnh thnh
nờn ý tng cho khúa lun tt nghip. Nh s hng dn v ch bõo tn tỡnh
cỷa Thổy m em ó cú c hng i ỳng n v hon thnh tt ti.
u
Cui cựng em xin cỏm n gia ỡnh, ngi thồn cựng bọn bố ó bờn
ng viờn, giỳp v tọo mi iu kin tt nhỗt em cú th hon thnh
ti ny.
Em xin chồn thnh cỏm n!
Hu, ngy 15 thỏng 5 nm 2016
Sinh viờn
Trổn Th Thựy Trang
SVTH: Trn Th Thựy Trang
i
GVHD: Th.S Nguyễn Công Định
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Ký hiệu
CSRD
Tên tiếng anh
Tên tiếng Việt
Centre for Social Research
Trung tâm Nghiên cứu
and Development
ĐBBB
K
UBND
ại
h
CO2
ọc
O2
Đ
H2 S
Rừng trồng
Đồng bằng Bắc bộ
Ủy ban nhân dân
Ôxi
Cacbonic
Hiđro Sunfua
NH4
Bảng 6: Giá trị sử dụng của các loài thực vật ngập mặn ở Rú Chá ............................... 25
uế
Hình 2: Tổng giá trị kinh tế của RNM Rú Chá ............ Error! Bookmark not defined.
tế
H
Bảng 7. Số lƣợng và tần suất khai thác củi của các hộ ..................................................29
Bảng 8: Tích lũy cacbon hàng năm của RNM làng Tha Po, Thái Lan ..........................33
Bảng 9: Giá trị đầu tƣ của các tổ chức, dự án trong và ngoài nƣớc vào RNM Rú Chá
in
h
(2001-2012).....................................................................................................................35
Bảng 10. Giá trị hiện tại của tiền tại thời điểm tính toán ...............................................36
Đ
ại
h
ọc
K
Bảng 11. Giá trị kinh tế của RNM Rú Chá ....................................................................37
H
2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................ 2
Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................................3
3.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu ..............................................................................3
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .........................................................................3
K
4.
in
h
3.2 Phƣơng pháp xử lý và phân tích số liệu .............................................................. 3
ọc
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu ......................................................................................3
ại
h
4.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................3
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...............................................4
Đ
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỪNG NGẬP MẶN VÀ CÁC PHƢƠNG PHÁP
tế
H
2.1.1.1. Vị trí địa lý ........................................................................................... 16
2.1.1.2. Đặc điểm khí hậu .................................................................................16
in
h
2.1.1.3. Tình hình sử dụng đất..........................................................................17
2.1.1.4. Tình hình dân số và lao động .............................................................. 20
K
2.1.1.5. Tình hình kinh tế - xã hội ....................................................................20
ọc
2.1.1.6. Cơ sở hạ tầng .......................................................................................21
ại
h
2.1.2. Giới thiệu chung về rừng ngập mặn Rú Chá .............................................22
2.1.2.1. Vị trí địa lý ........................................................................................... 22
Đ
2.1.2.2. Đặc điểm thổ nhƣỡng ..........................................................................22
2.1.2.3. Hệ thực vật ngập mặn ..........................................................................22
2.2.3.1 Giá trị về du lịch ......................................................................................31
2.2.3.2 Giá trị tích lũy cacbon .............................................................................32
uế
2.2.3.3 Giá trị phòng hộ .......................................................................................33
2.2.4. Giá trị tồn tại............................................................................................... 35
tế
H
2.2.5. Tổng hợp các giá trị sử dụng đã tính toán .................................................37
CHƢƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP ........................................................39
in
h
3.1. Định hƣớng........................................................................................................39
K
3.2. Giải pháp ...........................................................................................................39
3.2.1. Tăng cƣờng công tác quản lý RNM Rú Chá .............................................39
ọc
3.2.2. Thu hút các nguồn đầu tƣ phát triển vào khu vực Rú Chá ........................40
ại
h
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Đề tài: “Xác định giá trị kinh tế của rừng ngập mặn Rú Chá, xã Hƣơng Phong,
thị xã Hƣơng Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế” ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm 3
chƣơng chính:
Chương 1: Tổng quan về rừng ngập mặn và các phương pháp xác định giá trị
kinh tế của rừng ngập mặn nhằm cung cấp các khái niệm cơ bản nhất về RNM, vai trò
của RNM, tình hình phát triển RNM ở Việt Nam nói chung và Thừa Thiên Huế nói
uế
riêng. Ngoài ra đề tài còn tìm hiểu về khái niệm xác định giá trị kinh tế của RNM và
tế
H
vai trò của nó.
Chương 2: Xác định giá trị kinh tế của rừng ngập mặn Rú Chá. Chƣơng này
nhằm đem lại cái nhìn tổng quát về khu vực RNM Rú Chá bao gồm lịch sử hình thành
in
h
và phát triển của RNM Rú Chá, vị trí địa lý, đặc điểm thổ nhƣỡng, hệ động - thực vật
và hiện trạng sử dụng, bảo vệ và quy hoạch RNM Rú Chá; các dự án đầu tƣ vào Rú
K
Chá. Điểm quan trọng nhất trong chƣơng này đó chính là xác định các giá trị kinh tế
vật. Bên cạnh việc cung cấp các sản phẩm có giá trị về mặt kinh tế nhƣ: gỗ, củi, các
loài thủy sản, rừng ngập mặn còn có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ bờ biển, bờ
sông, bảo vệ hệ sinh thái, môi trƣờng và cuộc sống của cộng đồng.
Việt Nam là một nƣớc ven biển với diện tích đất ngập nƣớc xấp xỉ 5.810.000 ha.
uế
Do vậy, một trong những nguồn tài nguyên quan trọng của quốc gia là rừng ngập mặn.
Nó mang lại cho chúng ta tổng giá trị kinh tế cao cả về giá trị sử dụng và phi sử dụng.
tế
H
Tuy nhiên không phải ai cũng nhận thức đƣợc điều này. Sự phát triển của nền kinh tế
trong thời kì công nghiệp hóa - hiện đại hóa cùng với sự quản lý chƣa chặt chẽ của các
in
h
địa phƣơng khiến cho diện tích rừng ngập mặn đang ngày càng suy giảm nghiêm
trọng. Những khu rừng ngập mặn tự nhiên hầu nhƣ không còn. Sự suy thoái thể hiện
K
rõ nhất qua sự suy giảm về mặt diện tích và chất lƣợng của các khu rừng ngập mặn.
ọc
“Từ khoảng năm 1943-1945, chúng ta có diện tích khoảng 430 ngàn héc-ta, bây giờ
chỉ còn khoảng hơn 160 ngàn héc-ta thôi, như thế mất 80% là đúng”. Mất rừng ngập
Trƣớc đây, diện tích đất ngập mặn vùng đầm phá ven biển Thừa Thiên Huế rất lớn
nhƣng hiện nay đã bị suy giảm khá nhiều, tập trung thành những đám nhỏ, rải rác ven
bờ phá Tam Giang - Cầu Hai và đập Lập An. Do đó, nghiên cứu đánh giá giá trị kinh
tế của rừng ngập mặn để phục hồi và bảo tồn nó là điều rất cần thiết.
Rú Chá đƣợc biết đến là một khu rừng mặn nguyên sinh duy nhất còn sót lại trên
vùng phá Tam Giang của tỉnh Thừa Thiên Huế, cũng là hệ sinh thái rừng ngập mặn có
diện tích lớn nhất trong khu vực đầm phá này. Khu vực rừng ngập mặn Rú Chá có hệ
uế
sinh thái rất đa dạng và phong phú với nhiều loài tôm, cá… đặc trƣng của vùng đầm
tế
H
phá Tam Giang, tạo ra nguồn sinh kế lớn cho ngƣời dân địa phƣơng. Tuy nhiên, trong
những năm gần đây, do chịu các tác động từ các hoạt động của con ngƣời nhƣ khai
thác gỗ, nuôi trồng thủy sản một cách tự phát không theo quy hoạch… đã làm cho diện
in
h
tích rừng ngập mặn Rú Chá ngày càng giảm xuống. Do đó, việc xác định giá trị kinh tế
của Rừng ngập mặn Rú Chá để nhằm bảo vệ và phát triển nó là điều rất cần thiết. Xuất
K
phát từ nhận định trên, tôi đã chọn đề tài: “Xác định giá trị kinh tế của rừng ngập
ọc
GVHD: Th.S Nguyễn Công Định
Khóa luận tốt nghiệp
3. Phƣơng pháp nghiên cứu
3.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp: chủ yếu đƣợc thu thập từ phòng Tài nguyên - Môi trƣờng thị xã
Hƣơng Trà và xã Hƣơng Phong, thị xã Hƣơng Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế. Ngoài ra,
thông tin trên các website, đề tài và các công trình nghiên cứu đã đƣợc xuất bản cũng
là nguồn tài liệu có giá trị trong quá trình thực hiện nghiên cứu này.
- Số liệu sơ cấp: Đƣợc thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp 30 hộ dân trên địa
bàn thôn Thuận Hòa, xã Hƣơng Phong.
uế
3.2. Phƣơng pháp xử lý và phân tích số liệu
tế
H
Có 3 phƣơng pháp chính:
- Phƣơng pháp giá thị trƣờng dùng để xác định giá trị gỗ củi, thủy sản và dƣợc liệu.
- Phƣơng pháp chi phí thay thế đƣợc dùng để xác định giá trị phòng hộ của rừng.
in
h
- Phƣơng pháp chi phí thiệt hại tránh đƣợc dùng để xác định giá trị phòng hộ của rừng.
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ RỪNG NGẬP MẶN VÀ CÁC
PHƢƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KINH TẾ CỦA RỪNG NGẬP
MẶN
1.1. Rừng ngập mặn
1.1.1. Khái niệm
Hiện nay, có rất nhiều các định nghĩa khác nhau về rừng ngập mặn (RNM).
uế
Trong sách „Tiếp tục chuyến hành trình trong rừng ngập mặn‟ của tác giả Barry
Clough (1995) đƣợc dịch bởi Phan Văn Hoàng, RNM đƣợc định nghĩa nhƣ sau:
tế
H
“RNM là một tổ hợp đa dạng của các loài cây gỗ, cây bụi và địa dƣơng xỉ sinh trƣởng
trong một môi trƣờng sống đặc thù – khu vực bán nhật triều nằm giữa đất liền và biển,
in
h
dọc theo bờ biển nhiệt đới và cận nhiệt đới trên khắp thế giới.”
Saenger và các cộng sự (1983) cũng đã mô tả RNM nhƣ là hệ cây rừng ven biển
K
của vùng duyên hải nhiệt đới và á nhiệt đới.
cƣ trú và nguồn thức ăn cho nhiều loài chim, cá, các loài động vật có vỏ (nghêu, sò,
cua, ốc…) và nhiều loài động vật khác. RNM còn là khu vực kiếm ăn, nơi sinh sản và
nuôi dƣỡng quan trọng của nhiều loài cá, động vật có vỏ và tôm. Nhờ các mùn bã đƣợc
phân hủy tại chỗ, các chất thải do sông mang đến, các loài động vật phù du là thức ăn
cho các loài tôm cá nhỏ… Ngoài ra RNM còn là nơi bảo vệ các loài động vật khi nƣớc
triều dâng lên và sóng lớn. Khi gặp thời tiết bất lợi, nƣớc thủy triều cao hay sóng lớn
thì các loài động vật đáy sống trong hang hoặc trên mặt bùn trèo lên cây để tránh sóng,
và khi thời tiết trở lại bình thƣờng, thủy triều xuống thì chúng lại trở lại nơi sống cũ.
Do đó mà tính đa dạng sinh học của RNM tƣơng đối ổn định. Hệ sinh thái RNM đƣợc
uế
xem là hệ sinh thái có năng suất sinh học cao, đặc biệt là nguồn lợi thủy sản.
tế
H
- RNM góp phần giảm nhẹ các thiệt hại do thiên tai
K
in
h
RNM bảo vệ con ngƣời, nhà cửa, ruộng đồng khỏi các thiên tai nhƣ bão, lũ, sóng
thủy triều… Các thân cây, cành và rễ của cây ngập mặn có vai trò nhƣ một hàng rào
bảo vệ, là tấm lá chắn phòng hộ vùng ven biển giúp giảm những ảnh hƣởng của sóng,
lũ lụt và gió mạnh. Bên cạnh đó, RNM còn có vai trò quan trọng trong việc giảm xói
lở và bảo vệ đất. Nhờ hệ thống rễ dày đặt của các loài cây ngập mặn có tác dụng bảo
Khóa luận tốt nghiệp
Khi mực nƣớc biển dâng cao, chúng ta phải đối diện với nguy cơ mất đất và
nguồn nƣớc ngầm do bị nhiễm mặn. Tuy nhiên, nhờ có nhiều kênh rạch cùng với hệ
thống rễ cây chằn chịt trên mặt đất làm giảm cƣờng độ của sóng nên hạn chế dòng
chảy vào nội địa khi triều cƣờng lên, tán cây hạn chế tốc độ gió, nhờ đó RNM đã giúp
cho quá trình xâm nhập mặn diễn ra chậm hơn và trên phạm vi hẹp.
- RNM cung cấp sinh kế cho con ngƣời
RNM mang lại giá trị kinh tế cao, cung cấp kế sinh nhai cho nhiều ngƣời dân
vùng ven biển. Hệ sinh thái RNM rất phong phú và đa dạng, với nguồn lợi về thủy sản
tế
H
uế
dồi dào cung cấp nhiều nguyên liệu cần thiết cho đời sống con ngƣời. Nhiều nghiên
cứu cho thấy, RNM tạo ra sản lƣợng cá khoảng từ 2,000 USD đến 9,000 USD trên
hecta mỗi năm, nhiều hơn so với nuôi trồng thủy sản, du lịch và nông nghiệp (trích từ
sách “Rừng ngập mặn - Tài liệu ngoại khóa dành cho giáo viên các trường trung học
cơ sở ven biển”). Bên cạnh đó, RNM còn cung cấp gỗ, củi đốt, dƣợc liệu cho đời sống
con ngƣời; cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp. RNM còn có giá trị về văn hóa đối
in
h
với rất nhiều ngƣời, và còn cung cấp cảnh quan phục vụ cho hoạt động du lịch.
1.1.3. Tình hình phân bổ và phát triển rừng ngập mặn trên thế giới
Bảng 1: Diện tích và phân bố RNM trên thế giới từ năm 1980 đến năm 2005
Phần trăm diện tích
Diện tích RNM (Km2)
Khu vực
thay đổi từ 1980-2005
1980
Đông Phi
1990
2000
2005
(%)
9.251
8.904
8.716
7,87
739
670
350
291
238
233
33,40
14.810
14.790
14.770
0,61
6.095
5.328
4.955
28,75
14.860
Thái Bình Dƣơng
23,32
Nam Mỹ
22.223
20.733
19.956
19.779
11,00
Tây và Trung Phi
27.060
24.854
23.112
22.758
16,01
Tổng
187.940
Khóa luận tốt nghiệp
độ biến mất biến mất của rừng đang dần chậm lại nhƣng nếu con ngƣời vẫn tiếp tục phá
RNM ven biển để nuôi tôm hoặc chuyển sang các mô hình kinh tế khác, phá hủy cảnh
quan ven biển thì sẽ gây ra sự đe dọa về kinh tế và môi trƣờng sinh thái.
1.1.4. Tình hình phân bổ và phát triển rừng ngập mặn ở Việt Nam
Việt Nam là một nƣớc có chiều dài tiếp giáp với biển, thƣờng xuyên phải chịu
ảnh hƣởng của thiên tai. Do đó, RNM có vai trò rất quan trọng, là tấm lá chắn bảo vệ
cho các vùng ven biển.
RNM ở Việt Nam chủ yếu tập trung ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, thành
uế
phố Hồ Chí Minh, Quảng Ninh và các tỉnh ven biển châu thổ sông Hồng.
in
h
Địa danh
Tổng
RTN
RT
37.651
19.745
57.610
152.131
Quảng Ninh và ĐBBB
2.
Bắc Trung Bộ
3.
5.
Nam Trung Bộ
Đ
4.
ọc
1.
ại
h
Tự
Đơn vị: Ha
rừng tự nhiên khá cao. Tại Quảng Ninh và vùng ven biển đồng bằng Bắc bộ có 19.745
ha rừng tự nhiên trên tổng số 37.651 ha diện tích RNM.
Hiện nay diện tích RNM ở Việt Nam đang ngày càng suy giảm nhanh chóng.
Theo số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, năm 1943 Việt
Nam có 408.500 ha RNM thì đến năm 2006 diện tích này chỉ còn 209.741 ha, trong đó
diện tích rừng trồng chiếm đến 72,5% diện tích. Và đến năm 2009 diện tích RNM ở
Việt Nam chỉ còn 155.290 ha.
1943
1962
Diện tích
408.500
290.000
Đơn vị: Ha
1982
2006
2009
252.000
209.741
có RNM. Điều này đã làm ngăn cản sự lƣu thông của nƣớc mặn, làm chết RNM. Điển
hình là một số vụ việc gần đây tại các địa phƣơng nhƣ: huyện Kim Sơn (Ninh Bình),
huyện An Minh và An Biên (Kiên Giang), huyện Hòa Bình (Bạc Liêu)… Không
những vậy, với các cách nuôi tôm không phù hợp cũng làm cho môi trƣờng đầm bị ô
nhiễm do sự hình thành H2S và NH4 trong quá trình phân hủy các xác cây ngập mặn.
Ngoài ra, các hoạt động khai thác gỗ củi, tài nguyên thủy sản quá mức; ô nhiễm môi
trƣờng và ảnh hƣởng của bão, sóng biển cũng là một trong những nguyên nhân gây
mất RNM.
SVTH: Trần Thị Thùy Trang
9
GVHD: Th.S Nguyễn Công Định
Khóa luận tốt nghiệp
Tuy nhiên trong những năm qua chính quyền Việt Nam cũng đã có những chủ
trƣơng bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái RNM tại nhiều địa phƣơng trong cả nƣớc.
Bên cạnh đó còn có sự tham gia hỗ trợ của một số tổ chức phi chính phủ trong công
tác này nhƣ: Hội chữ thập đỏ Đan Mạch, Hội chữ thập đỏ Nhật Bản, các tổ chức của
Đức… Một trong những khu vực đƣợc xem là ƣu tiên trong công tác này đó là các tỉnh
ven biển miền Trung của Việt Nam.
1.1.5. Tình hình phát triển rừng ngập mặn ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Diện tích đất ngập mặn vùng đầm phá ven biển Thừa Thiên Huế trƣớc đây rất lớn
nhƣng hiện tại còn chƣa đầy 8 ha RNM. Các khu RNM chủ yếu đó là RNM Rú Chá ở
uế
Đ
Mỗi năm, do tác động của biến đổi khí hậu gây ra các cơn bão và lũ lụt ngày
càng mạnh và thất thƣờng, Thừa Thiên Huế phải hứng chịu những thiệt hại nghiêm
trọng trong sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng và các dịch vụ
tiện ích. Sau gần 2 năm triển khai (từ tháng 11/2012 đến tháng 7/2014), tỉnh Thừa
Thiên Huế đã trồng đƣợc trên 23.000 cây ngập mặn, với tỷ lệ cây sống đạt trên 85%,
trong đó hơn một nửa đƣợc trồng tại các ao nuôi thủy sản; và trang bị kiến thức cho
400 hộ gia đình áp dụng kỹ thuật nuôi trồng thủy sản sinh thái vào thực tiễn, ngƣời dân
trong vùng hiện có cuộc sống an toàn hơn với thu hoạch và thu nhập ổn định hơn. Kết
quả này có đƣợc nhờ sự phối hợp giữa Hội khoa học kỹ thuật lâm nghiệp Thừa Thiên
Huế với nhà tài trợ Microsofl. Tập đoàn Microsofl cam kết tiếp tục tài trợ cho tỉnh
SVTH: Trần Thị Thùy Trang
10
GVHD: Th.S Nguyễn Công Định
Khóa luận tốt nghiệp
Thừa Thiên Huế nhân rộng các mô hình để mở rộng diện tích cây ngập mặn để nó trở
thành tấm lá chắn bảo vệ cho cộng đồng và môi trƣờng sinh thái. Để mở rộng diện tích
RNM, dự án nói trên cũng đã tổ chức 4 lớp tập huấn, phổ biến kiến thức và đào tạo
cho hơn 100 lƣợt ngƣời dân địa phƣơng về vai trò, giá trị và ý nghĩa của RNM, kỹ
thuật xây dựng vƣờn ƣơm, thu hái, gieo ƣơm và sản xuất cây ngập mặn; các kỹ thuật
trồng, chăm sóc và bảo vệ RNM.
Năm 2010, Cục Hợp Tác và Phát Triển Hà Lan đã hỗ trợ tỉnh Thừa Thiên Huế
trồng thử nghiệm 4.000m2 với 2.000 cây ngập mặn tại Cồn Tè, với tỷ lệ sống trên
80%, chiều cao cây trung bình trên 1,5m và nhiều cây đã ra hoa kết trái. Với thành
1.2. Các phƣơng pháp xác định giá trị kinh tế của rừng ngập mặn
Đ
1.2.1. Khái niệm về xác định giá trị kinh tế của rừng ngập mặn
Xác định giá trị kinh tế rừng ngập mặn có thể hiểu là việc sử dụng các phƣơng
pháp lƣợng giá kinh tế để xác định giá trị tiền tệ của các giá trị tài nguyên rừng ngập
mặn.
SVTH: Trần Thị Thùy Trang
11
GVHD: Th.S Nguyễn Công Định
Khóa luận tốt nghiệp
1.2.2. Vai trò của việc xác định giá trị kinh tế của rừng ngập mặn
Các kết quả của việc xác định giá trị kinh tế RNM ngày càng trở nên quan trọng
hơn trong việc hoạch định chính sách cho tài nguyên RNM bởi các lý do:
- Thứ nhất, xác định giá trị kinh tế của RNM giúp cho các nhà quản lý tính toán
đƣợc các lợi ích và chi phí của các phƣơng án sử dụng tài nguyên RNM khác nhau, từ
đó giúp cho việc lựa chọn phƣơng án sử dụng tài nguyên RNM một cách tốt nhất.
- Thứ hai, xác định giá trị kinh tế của RNM sẽ giúp cho quá trình hoạch định
chính sách về RNM chính xác hơn, nhƣ lựa chọn phƣơng án bảo tồn RNM hay thực
hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội.
uế
dụng trong lƣợng giá kinh tế. Tuy nhiên, trong một số trƣờng hợp giá cả trong thị
trƣờng bị bóp méo do sự thất bại của thị trƣờng (độc quyền) hay các chính sách của
chính phủ (thuế, trợ cấp…) từ đó làm phản ánh sai lệch giá trị kinh tế của hàng hóa.
Phƣơng pháp chi phí thay thế (RC)
Phƣơng pháp chi phí thay thế đƣợc dùng để ƣớc lƣợng giá trị của các dịch vụ hệ
sinh thái gần giống với chi phí để cung ứng hàng hóa và dịch vụ tƣơng ứng do con
ngƣời tạo ra (Trần Hữu Tuấn, 2014).
Phƣơng pháp này khá đơn giản trong ứng dụng và việc xác lập không khó khăn,
có tính thuyết phục cao. Nhƣng nhƣợc điểm của phƣơng pháp này là khó có thể tìm
SVTH: Trần Thị Thùy Trang
12
GVHD: Th.S Nguyễn Công Định
Khóa luận tốt nghiệp
đƣợc các hàng hóa và dịch vụ nhân tạo tƣơng ứng để ƣớc lƣợng giá trị và ngƣời thực
hiện phƣơng pháp này phải có chuyên môn sâu và toàn diện.
Phƣơng pháp chi phí thiệt hại tránh đƣợc (AC)
Phƣơng pháp chi phí thiệt hại tránh đƣợc đƣợc sử dụng để thông tin về các thiệt
hại tránh đƣợc hoặc giá trị của các tài sản đƣợc các hệ sinh thái tài nguyên môi trƣờng
bảo vệ khi có sự cố môi trƣờng xảy ra.
Ƣu điểm của phƣơng pháp này là có thể đánh giá đƣợc giá trị của các khu RNM
có giá trị phòng hộ từ đó giúp cho nhà quản lý có thêm thông tin để đầu tƣ cho việc
tế
H
Đ
vùng là khá phức tạp.
Phƣơng pháp định giá hƣởng thụ (HP)
Phƣơng pháp định giá hƣởng thụ đƣợc sử dụng để ƣớc tính giá trị của chất lƣợng
môi trƣờng trên cơ sở những sự hƣởng thụ của con ngƣời do dịch vụ môi trƣờng mang lại.
Phƣơng pháp HP là một phƣơng pháp linh hoạt, thông tin đáng tin cậy, các dữ
liệu thƣờng có sẵn. Tuy nhiên cũng là phƣơng pháp tƣơng đối phức tạp để thực thi và
nắm bắt, đòi hỏi mức độ cao về thống kê chuyên gia.
SVTH: Trần Thị Thùy Trang
13
GVHD: Th.S Nguyễn Công Định
Khóa luận tốt nghiệp
Phƣơng pháp định giá ngẫu nhiên (CVM)
CVM đƣợc dùng để đánh giá các giá trị môi trƣờng thông qua việc đo lƣờng mức
sẵn lòng trả (WTP) hoặc mức sẵn lòng chấp nhận (WTA) của các cá nhân cho một
hàng hóa dịch vụ môi trƣờng. Phƣơng pháp đánh giá trực tiếp bằng các cuộc phỏng
vấn từ ngƣời đƣợc hƣởng lợi từ chất lƣợng môi trƣờng.
Định giá ngẫu nhiên đƣợc sử dụng rộng rãi để tính toán giá trị kinh tế của nhiều
loại hàng hóa dịch vụ, có thể tính toán đƣợc cả giá trị sử dụng và phi sử dụng. Tuy
nhiên trong nhiều trƣờng hợp phƣơng pháp này lại mang tính giả thuyết. Ngoài ra việc
uế
Đ
Nam, do chính phủ Hà Lan tài trợ. Đề tài đƣợc thực hiện nhằm góp phần cung cấp các
thông tin về lợi ích kinh tế của các hoạt động đang diễn ra tại khu vực Cần Giờ, tạo cơ
sở để xác định các kế hoạch bảo tồn rừng đi đôi với phát triển kinh tế. Kết quả đề tài
cho thấy, tổng giá trị kinh tế hàng năm của RNM Cần Giờ ƣớc đạt khoảng gần 95 tỷ
đồng (tính theo giá năm 1999). Việc định giá cũng đã cho thấy một tỷ lệ lớn các lợi ích
kinh tế thu đƣợc từ các chức năng sinh thái chứ không phải là các sản phẩm trực tiếp,
trƣớc mắt.
- Nghiên cứu: Định giá các giá trị kinh tế phục hồi rừng ngập mặn đầm Thị Nại,
tỉnh Bình Định của PGS.TS Trần Hữu Tuấn và các cộng sự (2012). Nghiên cứu này sử
dụng phƣơng pháp định giá ngẫu nhiên (CVM) để ƣớc lƣợng mức giá sẵn lòng trả
SVTH: Trần Thị Thùy Trang
14
GVHD: Th.S Nguyễn Công Định
Khóa luận tốt nghiệp
(WTP) của ngƣời dân địa phƣơng trong việc phục hồi và bảo tồn RNM đầm Thị Nại,
tỉnh Bình Định. Kết quả nghiên cứu cho thấy, ƣớc tính ngƣời dân địa phƣơng sẵn lòng
trả 146.677 đồng/hộ cho việc bảo tồn và phục hồi RNM đầm Thị Nại. Và tổng giá trị
tính cho tổng số hộ thuộc địa bàn nghiên cứu là 15.694.439.000 đồng. Kết quả phân
tích lợi ích chi phí giản đơn gợi ý rằng việc bảo tồn và phục hồi RNM đầm Thị Nại là
việc nên làm về mặt kinh tế. Kết quả định giá cũng góp phần cho công tác tuyên
truyền giúp ngƣời dân hiểu rõ hơn về các giá trị kinh tế mang lại từ việc bảo tồn và
RÚ CHÁ
2.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu
2.1.1. Giới thiệu chung về xã Hương Phong
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Hƣơng Phong là một xã nằm ở vùng ven biển đầm phá nên mang đặc điểm của
địa hình ven biển. Xã Hƣơng Phong thuộc thị xã Hƣơng Trà có vị trí địa lý nhƣ sau:
- Phía Đông giáp thị trấn Thuận An, huyện Phú Vang.
uế
- Phía Tây giáp xã Quảng Thanh, huyện Quảng Điền.
tế
H
- Phía Nam giáp xã Hƣơng Vinh thị xã Hƣơng Trà và xã Phú Mậu, huyện Phú
Vang.
in
h
- Phía bắc giáp xã Hải Dƣơng, thị xã Hƣơng Trà.
Xã có địa hình bằng phẳng, độ cao trung bình so với mặt nƣớc biển từ 1m đến
K
2m. Vùng ven phá thƣờng bị nhiễm mặn, thiếu nƣớc vào mùa khô, mùa mƣa bị ngập
ọc