Nghiên cứu tác động của BĐKH và khả năng thích ứng với BĐKH của người dân các xã ven biển tỉnh thừa thiên huế - Pdf 39

uế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

tế
H

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ KHẢ NĂNG
THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU


tế
H

Huế, 05-2012


tế
H

Lôøi
Caûm Ôn

uế

Khóa luận tốt nghiệp

Khóa luận tốt nghiệp này là kết quả của 4

năm học tập và nghiên cứu dưới mái trường

in

h

Đại học Kinh tế Huế. Ngoài sự cố gắng, nỗ

cK

lực của bản thân để hoàn thành khóa luận tốt



Khóa luận tốt nghiệp

cô giáo trong và ngoài trường Đại học Kinh tế
Huế đã trang bị cho tôi những kiến thức trong
suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường.

uế

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia

tế
H

đình, bạn bè đã giúp đỡ và đóng góp cho tôi

nhiều ý kiến quý giá để hoàn thành khóa luận

cK

in

h

này.

Sinh viên

họ

3.1 Mục tiêu chung ......................................................................................... 3
3.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 3

SVTH: Nguyễn Thị Lương

ii


Khóa luận tốt nghiệp
4. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu........................................... 3
4.1 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 3
4.2 Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 3
4.3 Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 4

uế

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .............................................................. 5
Chương I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................... 5
1.1. Một số khái niệm liên quan đến biến đổi khí hậu: ...................................... 5

tế
H

1.1.1 Biến đổi khí hậu..................................................................................... 5
1.1.2 Kịch bản BĐKH .................................................................................... 5
1.1.3 Nước biển dâng..................................................................................... 5
1.1.4 Ứng phó với BĐKH............................................................................... 5

in


CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH VÀ KHẢ NĂNG

Tr

ườ

THÍCH ỨNG CỦA NGƯỜI DÂN CÁC XÃ VEN BIỂN TỈNH THỪA
THIÊN HUẾ ....................................................................................................... 25
2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và các ảnh hưởng của BĐKH
tới địa bàn nghiên cứu ...................................................................................... 25
2.1.1 Các điều kiên tự nhiên, KTXH của tỉnh TTH ..................................... 25
2.1.1.1 Các điều kiện tự nhiên .................................................................. 25
2.1.1.2 Các điều kiện KTXH..................................................................... 27
2.1.2 Các điều kiện tự nhiên, KTXH của các xã nghiên cứu ....................... 30

SVTH: Nguyễn Thị Lương

iii


Khóa luận tốt nghiệp
2.1.2.1 Các điều kiện tự nhiên .................................................................. 30
2.1.2.2 Các điều kiện KTXH..................................................................... 31
2.1.3 Đánh giá chung về mức độ ảnh hưởng của các loại hình thiên tai tại
các xã điều tra .............................................................................................. 35

uế

2.1.3.1 Thông tin chung về mẫu điều tra .................................................. 35
2.1.3.2 Tình hình thiên tai ở các xã điều tra.............................................. 35

ại

2.3.2 Các biện pháp thích ứng tập thể tại địa phương .................................. 55
2.3.3 Các biện pháp thích ứng được sử dụng tại các hộ điều tra .................. 58
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC THÍCH

ng

ỨNG VỚI BĐKH CHO NGƯỜI DÂN CÁC XÃ VEN BIỂN TỈNH THỪA
THIỂN HUẾ ....................................................................................................... 60
3.1 Nhóm giải pháp công trình ......................................................................... 60

ườ

3.2 Nhóm giải pháp quản lí .............................................................................. 61
3.3 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực kinh tế ................................................ 62

Tr

3.4 Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức .......................................................... 62
3.5 Giải pháp đa dạng hóa sinh kế và ngành nghề sản xuất ............................. 63
3.6 Các giải pháp cụ thể .................................................................................. 64

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 66
3.1 Kết luận ...................................................................................................... 66
3.2 Kiến nghị .................................................................................................... 67
3.2.1 Kiến nghị đối với Nhà nước ................................................................ 67

SVTH: Nguyễn Thị Lương


PHỤ LỤC

SVTH: Nguyễn Thị Lương

v


Khóa luận tốt nghiệp

: Biến đổi khí hậu

2. BCH PCLB

: Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão

3. Bộ TNMT

: Bộ Tài Nguyên và Môi Trường

4. ĐBTS

: Đánh bắt thủy sản

5. ĐVT

: Đơn vị tính

6. TTCn

: Tiểu thủ công nghiệp


họ

cK

in

h

tế
H

1. BĐKH

uế

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

: Ủy ban nhân dân

16.UNFCCC

: Công ước Khung của Liên hợp quốc về BĐKH
: Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường

18. BCH

: Ban chấp hành

19. BQC

Biểu đồ 2: Các nguồn nước được sử dụng tại các xã điều tra.............................. 40
Biểu đồ 3: Phương tiện chuyển người bị thương ................................................. 43

tế
H

Biểu đồ 4: Tình hình vay nợ, tín dụng ................................................................. 45
Biểu đồ 5: Các nguồn vay vốn khắc phục hậu quả thiên tai ................................ 47
Biều đồ 6: Nhận thức thiên tai là do số phận ....... Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 7: Tỉ lệ hộ điều tra có kế hoạch phòng tránh thiên tai ............................ 50

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

Biểu đồ 8: Tổng hợp đánh giá năng lực thích ứng của người dân ....................... 51



so sánh với giai đoạn năm 1961 -1990 tại TTH theo kịch bản trung

bình ..................................................................................................... 22
Bảng 5:

Thay đổi lượng mưa (%) qua các thập niên thế kỷ 21 so với thời kỳ
Mực nước biển dâng ở khu vực miền Trung (cm) qua các thập kỷ thế

in

Bảng 6:

h

1961 - 1990 với kịch bản phát thải trung bình.................................... 23

cK

kỷ 21 so với năm 1990 với các kịch bản khác nhau ........................... 23
Một số chỉ tiêu về dân số lao động tỉnh TTH ..................................... 27

Bảng 8:

Hệ thống cơ sở hạ tầng và phúc lợi xã hội tỉnh TTH ......................... 28

Bảng 9:

Các chỉ tiêu dân số và lao động tại 3 xã điều tra ................................ 31


Bảng 21: Các biện pháp thích ứng tập thể mà hộ tham gia................................ 56
Bảng 22: Các biện pháp thích ứng hiệu quả được triển khai tại địa phương ..... 57
Bảng 23: Các biện pháp thích ứng với BĐKH tại các hộ gia đình .................... 59

SVTH: Nguyễn Thị Lương

vii


Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài

uế

Biến đổi khí hậu đang là một trong những vấn đề môi trường toàn cầu được
nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm. Nó được xem là thách thức của nhân loại

tế
H

thế kỉ XXI trong quá trình thich nghi, sinh tồn và phát triển. Những tác động của

biến đổi khí hậu không chỉ nằm ở phạm vi cục bộ, hay của riêng quốc gia nào mà
ảnh hưởng của nó tác động tới nhiều ngành nghề, lĩnh vực, tới an ninh lương

h


ườ

bằng và dải ven biển.
TTH là một tỉnh vùng duyên hải bắc trung bộ, nằm trong vành đai nhiệt đới

Bắc bán cầu và là khu vực chịu ảnh hưởng gió mùa châu Á. TTH có đường bờ

Tr

biển dài 127 km giáp biển Đông, một bộ phận của Tây Thái Bình Dương là ổ bão
lớn nhất hành tinh nên thường chịu nhiều ảnh hưởng của bão và các hiện tượng
thời tiết cực đoan. Mặc dù có nhiều nỗ lực phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai
nhưng hằng năm TTH vẫn phải chịu thiệt hại nặng nề cả về cơ sở vật chất lẫn
tính mạng con người.

SVTH: Nguyễn Thị Lương

1


Khóa luận tốt nghiệp
Do đó, để bảo vệ tốt nhất thành quả lao động và hạn chế thấp nhất tác động
tiêu cực của BĐKH thì việc nâng cao năng lực thích ứng với BĐKH cho cộng
đồng dân cư và các bên liên quan là một nhu cầu tất yếu.
Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu tác động của

uế

BĐKH và khả năng thích ứng với BĐKH của người dân các xã ven biển tỉnh
Thừa Thiên Huế ” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.


Đ
ại

- Tổng hợp của IPCC về các kịch bản nước biển dâng trong thể kỷ 21 ở
các báo cáo đánh giá năm 2001 và năm 2007.
2.2 Các nghiên cứu trong nước

- Kịch bản BĐKH được xây dựng năm 1994 trong “Báo cáo về BĐKH ở

ng

châu Á” do Ngân hàng Phát triển Châu Á tài trợ.

ườ

- Kịch bản BĐKH trong “Thông báo đầu tiên của Việt Nam cho Công ước

Khung của Liên Hợp Quốc về BĐKH, (Viện KH KTTVMT, 2003).

Tr

- Kịch bản BĐKH được xây dựng cho Dự thảo Thông báo lần hai của Việt Nam

cho Công ước Khung của Liên Hợp Quốc về BĐKH (Viện KH KTTVMT, 2007).
- Số liệu quan trắc mực nước biển tại các trạm của Việt Nam.
- Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH (Bộ TNMT, 2008)
- Báo cáo Nghiên cứu thích ứng với BĐKH tại các tỉnh miền trung, của Tổ
chức Đông Tây hội ngộ (EMWF) năm 2009, do Quỹ Ford tài trợ.



3.2 Mục tiêu cụ thể

cK

- Hệ thống hóa những kiến thức cơ bản về BĐKH, các kịch bản BĐKH
cho Việt Nam và TTH.

- Tìm hiểu về những thiên tai do BĐKH gây ra ảnh hưởng đến sản xuất,

họ

đời sống kinh tế - xã hội của người dân ở địa bàn nghiên cứu.
- Nghiên cứu khả năng thích ứng, các biện pháp đối phó và thích ứng của

Đ
ại

chính quyền cũng như của người dân địa phương trước, trong và sau thiên tai đối
với hai loại thiên tai xảy ra chủ yếu ở TTH là bão và lũ lụt.
- Nắm được các hạn chế trong công tác phòng tránh và giảm nhẹ tác động

ng

của BĐKH, đề xuất những biện pháp khắc phục để nâng cao khả năng thích ứng
trong tương lai.

ườ

4. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

H

phụ thuộc biển, đồng thời là các xã được đánh giá là dễ bị tổn thương do BĐKH

Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu này sử dụng số liệu điều tra năm 2011
4.3 Phương pháp nghiên cứu
 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu

h

Số liệu thứ cấp: Các nguồn số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã

in

-

hội, về tình hình thiên tai của xã từ các báo cáo thường niên của UBND xã các

cK

năm và từ các công trình nghiên cứu có liên quan. Trong nghiên cứu này, tôi còn
sử dụng các số liệu thứ cấp từ các sách báo và từ internet.
- Số liệu sơ cấp: Nghiên cứu này sử dụng số liệu sơ cấp được điều tra bảng

họ

hỏi từ 2011 từ đề tài nghiên cứu khoa học cấp Đại học Huế “Nghiên cứu khả
năng thích ứng với BĐKH của các cộng đồng dân cư ven biển tỉnh TTH” của TS.

Đ


PHẦN II
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.1. Một số khái niệm liên quan đến biến đổi khí hậu:

tế
H

1.1.1 Biến đổi khí hậu

uế

Chương I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

BĐKH là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với dao động trung bình của
khí hậu duy trì trrong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài
hơn. BĐKH có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác động bên

h

ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển

in

hay trong khai thác sử dụng đất (Bộ TNMT, 2007).

cK

1.1.2 Kịch bản BĐKH

thể cao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có sự khác nhau về nhiệt độ
của đại dương và các yếu tố khác (Bộ TNMT, 2007).
1.1.4 Ứng phó với BĐKH
Ứng phó với BĐKH là các hoạt động của con người nhằm thích ứng và giảm
nhẹ tác động của biến đổi khí hậu (Bộ TNMT, 2007).

SVTH: Nguyễn Thị Lương

5


Khóa luận tốt nghiệp
Thích ứng với biến đổi khí hậu là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con
người đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng
bị tổn thương do dao động và biến đổi khí hậu hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng
các cơ hội do nó mang lại (Bộ TNMT, 2007).

uế

Giảm nhẹ biến đổi khí hậu là các hoạt độngnhằm giảm mức độ hoặc cường độ

1.2. Đặc điểm và biểu hiện của biến đổi khí hậu
1.2.1 Đặc điểm của biến đổi khí hậu

tế
H

phát thải khí nhà kính (Bộ TNMT, 2007).

BĐKH có nhiều đặc điểm, tuy nhiên có 4 đặc điểm được cho là cơ bản nhất

đầu. Những năm 90 là thập kỷ nóng nhất của thiên niên kỷ qua. Năm 1997, 1998
và 1999 là 3 năm nóng nhất chưa từng có. Các nhà khoa học cũng tin rằng họ bắt

ườ

đầu thấy những tác động đầu tiên. Đỉnh của băng Artic đang trở nên mỏng hơn.
Và khắp nơi trên thế giới, các dòng sông băng đang tan dần. Lại thêm các loại tác

Tr

động mà sẽ gây ra tổn hại nghiêm trọng như thiên tai khắc nghiệt, nước biển
dâng kịch tính, sự lan truyền các loại bệnh nhiệt đới, và sự phá vỡ của các nguồn
cung cấp nông nghiệp và nước. Và tác động toàn diện của phát thải ngày hôm
nay sẽ không được thấy cho tới thế kỷ tiếp theo.
Thứ ba, BĐKH mang tính dự báo, không chắc chắn: có rất nhiều thứ mà
chúng ta không biết về BĐKH. Chúng ta chỉ biết nó đang diễn ra nhưng chúng ta

SVTH: Nguyễn Thị Lương

6


Khóa luận tốt nghiệp
không thể dự đoán chính xác nhiệt độ trái đất sẽ tăng lên hoặc tăng nhanh như
thế nào. Chúng ta cũng không thể dự báo một cách chính xác các tác động nào sẽ
được cảm thấy ở đâu.
Thứ tư, BĐKH không tác động công bằng với tất cả mọi người: đặc điểm

uế


Đ
ại

không tương xứng vào các nước nghèo hơn, ít chịu trách nhiệm và ít có khả năng
đối phó với chúng.

1.2.2 Biểu hiện của BĐKH

ng

Những biểu hiện chính của BĐKH là sự nóng lên toàn cầu và mực nước biển
dâng. Theo báo cáo đánh giá lần thứ tư của Ủy ban Liên Chính phủ về BĐKH

ườ

(IPCC) năm 2007, trong thời kỳ 1906 – 2005, nhiệt độ trung bình toàn cầu đã tăng
0,74oC và tốc độ tăng của nhệt độ trong 50 năm gần đây gấp đôi so với 50 năm

Tr

trước đó. Báo cáo cũng nói rằng nhiệt độ trên lục địa tăng nhanh hơn so với trên đại
dương (IPCC, 2007).
Trong 100 năm qua, lượng mưa có xu hướng tăng ở khu vực vĩ độ cao hơn

30o. Tuy nhiên, lượng mưa lại có xu hướng giảm ở khu vực nhiệt đới từ giữa những
năm 1970. Hiện tượng mưa lớn có dấu hiệu tăng ở nhiều khu vực trên thế giới
(IPCC, 2007).

SVTH: Nguyễn Thị Lương



cK

Nhiệt độ

Trong 50 năm qua (1958 - 2007), nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam tăng

họ

lên khoảng từ 0,5oC đến 0,7oC. Nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn ở các vùng
khí hậu phía Nam. Nhiệt độ trung bình năm của 4 thập kỷ gần đây (1961 - 2000)

Đ
ại

cao hơn trung bình năm của 3 thập kỷ trước đó (1931 - 1960). Nhiệt độ trung
bình năm của Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh đều cao hơn trung bình
của thập kỷ 1931 – 1940 lần lượt là 0,8; 0,4 và 0,6oC. Năm 2007, nhiệt độ trung
bình năm ở cả 3 nơi trên đều cao hơn trung bình của thập kỷ 1931 – 1940 là 0,8 –

ng

1,3oC và cao hơn thập kỷ 1991 – 2000 là 0,4 – 0,5oC (Bộ TNMT, 2008).

ườ

Lượng mưa
Trên từng địa điểm, xu thế biến đổi của lượng mưa trung bình năm trong 9

Tr

Mưa phùn

in

h

Số ngày mưa phùn trung bình năm ở Hà Nội giảm dần từ thập kỷ 1981 –
1990 và chỉ còn gần một nửa (15 ngày/năm) trong 10 năm gần đây (Nguyễn Đức

cK

Ngữ, Nguyễn Trọng Hiệu, 2003).
Mực nước biển

Số liệu quan trắc tại các trạm hải văn ven biển Việt Nam cho thấy tốc độ

họ

dâng lên của mực nước biển trung bình ở Việt Nam hiện nay là khoảng 3
mm/năm (giai đoạn 1993 - 2008), tương đương với tốc độ tăng trung bình trên

Đ
ại

thế giới. Trong khoảng 50 năm qua, mực nước biển tại Trạm hải văn Hòn Dáu
dâng lên khoảng 20 cm (Bộ TNMT, 2008).
1.3 Nguyên nhân của biến đổi khí hậu

ng



tế
H

Dòng chảy đại dương

uế

cacbon dioxide cũng đựơc tạo ra, tuy nhiên việc tạo ra khí này bởi thiên nhiên là

Các đại dương là một hợp phần chính của hệ thống khí hậu. Các dòng chảy
đại dương chuyển các khối lượng khổng lồ hơi nóng vào hành tinh. Các cơn gió
thổi theo chiều ngang ngược lại với mặt biển và lái các kiểu dòng chảy đại

in

h

dương. Sự tương tác giữa đại dương và khí quyển cũng có thể tạo ra các hiện
tượng như El Nino xảy ra định kì 2 hoặc 6 năm một lần. Nếu không có sự lưu

cK

thông dưới đáy đại dương của dòng nước lạnh từ hai cực hướng đến xích đạo và
sự di chuyển của dòng nước nóng từ xích đạo ngược về hai cực thì các cực sẽ
lạnh hơn và xích đạo sẽ nóng hơn. Các đại dương đóng vai trò quan trọng trong

họ

việc định đoạt sự tập trung khí CO2 trong khí quyển. Như vậy, các thay đổi ở sự


10


Khóa luận tốt nghiệp
vượt qua ngưỡng một thời kì nào đó có thể dẫn tới BĐKH. Một số nhà khoa học
nghi ngờ rằng một phần của sự ấm lên nửa đầu thế kỷ 20 là bởi vì sự gia tăng
năng lượng mặt trời. Vì mặt trời là nguồn năng lượng cơ bản, là phương tiện của
hệ thống khí hậu nên thật hợp lí khi cho rằng các thay đổi trong năng lượng mặt

uế

trời gây ra thay đổi khí hậu. Các nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng sự biến thiên
mặt trời đã thực hiện một vai trò trong sự BĐKH ở quá khứ. Chẳng hạn việc

tế
H

giảm hoạt động mặt trời đã vì thế tạo ra thời kỳ băng hà nhỏ khoảng giữa những
năm 1650 và 1850 khi Greenland bị chia cắt bởi băng từ năm 1410 đến thập kỷ
1720 và sông băng phát triển ở Alpes.

Sự nóng lên của trái đất hiện nay tuy nhiên không thể được giải thích là do

in

h

bởi biến thiên mặt trời. Một vài ví dụ đã chứng minh điều đó kể từ năm 1750,
lượng năng lượng bình quân đến từ mặt trời hoặc tồn tại không đổi hoặc tăng ở


phá rừng.
Sử dụng nhiên liệu hoá thạch
Kể từ thời kì tiền công nghiệp (khoảng từ 1750), con người đã sử dụng

càng nhiều năng lượng, chủ yếu từ các nguồn năng lượng hoá thạch, qua đó đã
thải vào khí quyển ngày càng tăng các chất khí nhà kính của khí quyển, dẫn đến
tăng nhiệt độ của trái đất.

SVTH: Nguyễn Thị Lương

11


Khóa luận tốt nghiệp
Những số liệu về hàm lượng khí CO2 trong khí quyển được xác định từ các
lõi băng được khoan ở Greenland và Bắc cực cho thấy, trong suốt thời kỳ băng
hà và tan băng (khoảng 18.000 năm trước), hàm lương khí CO2 trong khí quyển
chỉ bằng khoảng hơn 70% so với thời kì tiền công nghiệp. Từ khoảng năm 1800,

uế

hàm lượng khí CO2 bắt đầu tăng lên, tăng khoảng 31% so với với thời kỳ tiền
công nghiệp, vượt xa mức khí CO2 tự nhiên trong khoảng 650 nghìn năm qua.

tế
H

Hàm lượng các khí nhà kính khác như khí methane (CH4), nitơ oxide (N2O)



ng

khi nông nghiệp thay đổi bề mặt trái đất, thì có thể làm thay đổi khả năng hấp thụ

ườ

hoặc phản xạ vớí hơi nóng và ánh sáng. Methane là khí nhà kính đáng kể đứng thứ
hai và là nguyên nhân gây BĐKH, và gây hại nhiều hơn khí CO2 21 lần (hơn 100

Tr

năm vòng đời).
Một nguồn chính của Methane có từ chăn nuôi và đặc biệt là gia súc đã sinh

ra khí qua việc tiêu hoá cỏ và toả ra qua hơi thở của chúng. Methane cũng là sản
phẩm phụ của trồng lúa. Gạo là lương thực chính cho một phần lớn dân số thế
giới, đã có 367 triệu tấn gạo đã được tiêu thụ trong năm 2007. Methane thoát ra
như một sản phẩm phụ của việc sử dụng phân bón khi trồng loại cây này.

SVTH: Nguyễn Thị Lương

12


Khóa luận tốt nghiệp
Sử dụng đất và nạn phá rừng
Những thay đổi lớn chủ yếu đối với đất bao phủ hành tinh kể từ năm 1750
là kết quả của nạn phá rừng ở các vùng ôn đới nơi các cánh rừng bị xoá để
nhường chỗ cho đồng ruộng và đồng cỏ. Gần đây, nạn phá rừng đã diễn ra nhanh

1.4.1 Tác động lên các thành phần môi trường

BĐKH làm cho trái đất nóng lên nên các lớp băng tuyết sẽ bị tan nhanh

Đ
ại

trong những thập niên tới. Nước băng tan mang theo các lớp cặn lắng khiến các
dòng chảy trở nên nông cạn hơn.
Hiện tượng triều cường, mực nước biển dâng cao gây sạt lở bờ biển, bờ

ng

sông, ngập lụt, nhiễm mặn nguồn nước. Mực nước biển dâng lên có thể nhấn
chìm nhiều vùng rộng lớn ở các khu vực thấp.

ườ

Lượng mưa hàng năm biến động thất thường, mùa mưa có mưa nhiều hơn

nhưng lại giảm vào mùa khô và lượng mưa cũng phân bố không đồng đều giữa

Tr

các vùng. Khó khăn này sẽ ảnh hưởng đến nông nghiệp, cung cấp nước ở nông
thôn, thành thị và sản xuất điện, tăng mâu thuẫn trong sử dụng nước.
Số cơn bão có cường độ mạnh hơn, mùa bão kết thúc muộn hơn và nhiều cơn

bão có quỹ đạo dị thường hơn. Sau bão thường là mưa lũ, sạt lở đất, lũ quét, lũ ống
làm xói mòn đất. Đất sản xuất tại nhiều vùng đã bị thoái hóa do lạm dụng phân vô


in

BĐKH có ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe con người. Sự gia tăng nhiệt
độ, khí hậu trái đất nóng lên, làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh cho người già và trẻ

cK

em, những người sức đề kháng yếu, người mắc bệnh tim mạch, bệnh thần kinh.
BĐKH còn làm thay đổi các hiện tượng thời tiết trong năm, mưa và nắng nóng

họ

kéo dài hơn do đó,làm gia tăng các căn bệnh nhiệt đới như sốt rét, sốt xuất huyết,
các bệnh chân, tay miệng… Nghiêm trọng hơn, BĐKH còn làm xuất hiện nhiều

Đ
ại

loại dịch bệnh mới có khả năng lây lan từ động vật sang người.
Thời tiết thay đổi thất thường tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều loại vi khuẩn
sinh sôi và phát triển, môi trường sống của con người không được đảm bảo.
Các thiên tai như bão tố, nước dâng, ngập lụt, hạn hán, mưa lớn, sạt lở

ng

đất… gia tăng về cường độ và tần suất làm tăng số người bị thiệt mạng và ảnh

ườ


H

hán triền miên làm ngập lụt ở những vùng trũng thấp và khô hạn ở những vùng
cao, nhiều diện tích đất nông nghiệp không được gieo trồng. Diện tích đất nông
nghiệp đang bị thu hẹp đáng kể do hoang mạc hóa hay sự xâm nhập mặn, nhiễm

h

phèn. Điển hình như đồng bằng sông Cửu Long, tình trạng nhiễm mặn, nhiễm

in

phèn trên diện rộng làm thiệt hại đến mùa màng; hạn hán thường xảy ra vào mùa
khô, nắng nóng, lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa nhiều lần đã làm cây trồng

cK

khô héo nhanh chóng, có thể dẫn tới làm chết cây trồng hàng loạt.
Ngoài ra, thiên tai lũ lụt thường xuyên còn làm hư hại các trang thiết bị vật

họ

chất phục vụ cho nông nghiệp như đường sá, cầu cống, hệ thống mương máng
tưới tiêu… làm gia tăng các dịch bệnh, sâu bọ phá hoại mùa màng.

Đ
ại

Tác động của biến đổi khí hậu đối với nông nghiệp là không nhỏ, ảnh
hưởng nghiêm trọng đến an ninh lương thực.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status