Hệ THậ THU PHặNG
I HC HU
TRNG I HC KINH T
KHOA KINH T & PHT TRIN
u
t
H
KHểA LUN TT NGHIP I HC
h
NH GI HIU QU KINH T V MễI TRNG
in
CA Mễ HèNH BIOGAS HUYN QUNG IN,
i
h
cK
TNH THA THIấN HU
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ MÔI TRƯỜNG
h
CỦA MÔ HÌNH BIOGAS Ở HUYỆN QUẢNG ĐIỀN,
Đ
ại
họ
cK
in
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
SVTH: Hồ Thị Thu Phương
Giáo viên hướng dẫn:
Lớp: K41-KTTNMT
Ts. TRẦN VĂN HÒA
Niên khóa: 2007 - 2011
Huế, 05/2011
Đ
ại
họ
cK
viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khoá luận.
Huế, ngày 20 tháng 5 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Hồ Thị Thu Phương
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT...............................................................................i
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ..............................................................................ii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU.................................................................................. iii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ............................................................................................iv
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
uế
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2
2.1. Mục tiêu chung .........................................................................................................2
H
2.2. Mục tiêu cụ thể .........................................................................................................2
1. Cơ sở lý luận................................................................................................................4
1.1. Hiệu quả kinh tế........................................................................................................4
1.1.1. Khái niệm, bản chất và ý nghĩa của hiệu quả kinh tế............................................4
1.1.2. Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế ................................................................6
1.1.3. Các chỉ tiêu đo lường.............................................................................................6
1.2. Hiệu quả môi trường.................................................................................................8
1.3. Những vấn đề cơ bản về phát triển Biogas.............................................................10
1.3.1. Chất thải chăn nuôi..............................................................................................10
1.3.2. Tác động của chăn nuôi đến môi trường .............................................................13
1.3.3. Hệ thống Biogas ..................................................................................................16
1.3.4. Cơ chế phát triển sạch (CDM).............................................................................18
1.3.5. Khí Mêtan (CH4) .................................................................................................19
1.3.6. Vai trò của Biogas đối với đời sống ....................................................................20
2. Cơ sở thực tiễn của phát triển hệ thống Biogas.........................................................20
2.1.Ứng dụng của mô hình Biogas trên thế giới............................................................20
2.2. Ứng dụng của mô hình Biogas ở Việt Nam ...........................................................21
uế
2.3. Ứng dụng của mô hình Biogas ở Thừa Thiên huế .................................................22
2.4 Một số mô hình Biogas ...........................................................................................23
H
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA MÔ
HÌNH BIOGAS TRONG XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI Ở HUYỆN QUẢNG
tế
2. Đặc điểm chung của các hộ điều tra..........................................................................35
2.1. Tình hình về nhân khẩu, lao động của các nông hộ ...............................................35
2.2. Kinh nghiệm chăn nuôi của các chủ hộ..................................................................36
2.3. Nguồn vốn sử dụng và thời gian lắp đặt Biogas ....................................................37
2.4. Xử lý chất thải chăn nuôi trước khi có Biogas của nông hộ ..................................38
2.5. Loại hình hầm Biogas các nông hộ sử dụng và đối tượng tham gia lắp đặt Biogas
cho nông hộ Huyện Quảng Điền ...................................................................................39
2.6. Tình hình sử dụng khí Gas của các hộ dùng Biogas ..............................................39
2.7. Tận dụng bã đặc và nước thải lỏng của các hộ ứng dụng Biogas ..........................40
3. Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình xử lý chất thải Biogas ................................41
3.1. Chi phí lắp đặt Biogas ............................................................................................41
3.2. Lợi ích từ tiết kiệm nhiên liệu, chất đốt .................................................................42
uế
3.3. Lợi ích từ tiết kiệm phân bón .................................................................................43
3.4. Tính toán lợi ích kinh tế của Biogas trong xử lý chất thải chăn nuôi ....................45
H
4. Phân tích hiệu quả môi trường của mô hình Biogas trong xử lý chất thải chăn nuôi.
.......................................................................................................................................46
tế
4.1. Các bệnh do chất thải chăn nuôi gây ra..................................................................46
4.2. Lợi ích từ việc giảm nguy cơ mắc các bệnh do chất thải chăn nuôi gây ra ...........48
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Vườn-Ao-Chuồng-Biogas
V-C-B
Vườn-Chuồng-Biogas
A-C-B
Ao-Chuồng-Biogas
C-B
Chuồng-Biogas
UBND
Ủy ban nhân dân
NN & PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
HTX
Hợp tác xã
TTCN
in
LĐ
uế
V-A-C-B
i
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Hình
Tên
Trang
Hình 1: Hầm ủ nắp trôi nổi ...............................................Error! Bookmark not defined.
Hình 2: Hầm ủ nắp cố định ...............................................................................................24
Hình 3: Túi ủ khí sinh vật..................................................................................................25
Sơ đồ
Tên
Trang
uế
Bảng 2: Kết quả xây dựng và nghiệm thu công trình....................................................23
Bảng 3: Tình hình sử dụng đất giai đoạn 2007-2009 ....................................................29
uế
Bảng 4: Tình hình dân số và lao động huyện Quảng Điền giai đoạn 2007 - 2009 .......33
Bảng 5: Một số chỉ tiêu cơ sở hạ tầng ...........................................................................35
H
Bảng 6: Tình hình nhân khẩu, lao động của các hộ điều tra .........................................36
Bảng 7: Xử lý chất thải chăn nuôi trước khi có Biogas của nông hộ............................39
tế
Bảng 8: Tình hình sử dụng khí gas của các hộ chăn nuôi .............................................39
Bảng 9: Tình hình tận dụng bã đặc và nước thải lỏng của các hộ chăn nuôi ................41
h
Bảng 10: Chi phí trung bình/hầm biogas.......................................................................42
in
Bảng 11: Mức sử dụng nhiên liệu bình quân/hộ/tháng .................................................43
cK
Bảng 12: Lợi ích kinh tế của Biogas trong xử lý chất thải chăn nuôi ...........................45
Bảng 13: Ảnh hưởng của khí thải chăn nuôi đến người và gia súc...............................47
Trong thời gian thực tập tại phòng Nông Nghiệp và phát triển nông thôn huyện
Quảng Điền, tôi đã chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của mô hình
Biogas ở Huyện Quảng Điền-Tỉnh TTHuế”.
Mục đích nghiên cứu của đề tài:
uế
Đánh giá hiệu quả kinh tế và hiệu quả môi trường của mô hình Biogas trong xử
hướng, giải pháp để nhân rộng mô hình trong thực tế.
Dữ liệu phục vụ nghiên cứu:
H
lý chất thải chăn nuôi ở Huyện Quảng Điền-Tỉnh TTHuế. Từ đó đề ra những phương
tế
Thu thập số liệu từ quá trình điều tra phỏng vấn các nông hộ có xây dựng hầm
h
Biogas. Số liệu từ phòng Nông nghiệp, trạm khuyến nông-lâm-ngư, báo cáo tình hình
in
kinh tế xã hội của huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
đến đề tài.
Khoá luận tốt nghiệp
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, khu vực kinh tế nông thôn có
nhiều khởi sắc và chuyển biến rõ rệt. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn có nhiều
thay đổi, ngành chăn nuôi đang từng bước phát triển và giữ vị trí quan trọng trong sản
xuất nông nghiệp. Tăng trưởng chăn nuôi sẽ kéo theo vấn đề môi trường, tác hại môi
uế
trường của chất thải từ gia súc cũng đã bắt đầu rõ nét ở một số nước đang phát triển.
Chất thải từ gia súc có mùi hôi thối, làm ô nhiễm không khí, ô nhiễm đất, ô nhiễm
H
nguồn nước, gây nên các bệnh về đường hô hấp và đường tiêu hoá, bệnh ngoài da,
bệnh truyền nhiễm, ảnh hưởng đến sức khoẻ, đời sống của nhân dân. Làm thế nào để
tế
các hộ dân vừa phát triển chăn nuôi, vừa bảo vệ được môi trường là một một bài toán
nan giải.
h
Việc quản lý chất thải từ gia súc cần tổng hợp các biện pháp kỹ thuật, giáo dục,
Hồ Thị Thu Phương_K41 KT-TNMT
1
Khoá luận tốt nghiệp
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiệu
quả kinh tế và môi trường của mô hình Biogas ở Huyện Quảng Điền-Tỉnh TTHuế”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của mô hình Biogas trong xử lý chất
thải chăn nuôi ở Huyện Quảng Điền-Tỉnh TTHuế.
2.2. Mục tiêu cụ thể
uế
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu.
thải chăn nuôi ở Huyện Quảng Điền-Tỉnh TTHuế.
H
- Đánh giá hiệu quả kinh tế, môi trường của mô hình Biogas trong xử lý chất
- Kiến nghị những giải pháp, chính sách để nhân rộng mô hình trong thực tế.
tế
3. Giới hạn của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
phương pháp được sử dụng để trình bày về thực trạng ứng dụng mô hình Biogas ở
huyện Quảng Điền, tỉnh TTHuế.
3.3.2. Phương pháp thu thập số liệu
Trong phạm vi đề tài này, tôi tiến hành thu thập số liệu theo 2 nguồn: nguồn sơ
cấp và nguồn thứ cấp. Các vấn đề cần điều tra nhằm phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu.
Hồ Thị Thu Phương_K41 KT-TNMT
2
Khoá luận tốt nghiệp
Thu thập số liệu thứ cấp: Các số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, tình hình
kinh tế xã hội, ứng dụng mô hình Biogas được thu thập tại trạm khuyến nông, phòng
NN & PTNT huyện.
Thu thập số liệu sơ cấp: thu thập số liệu sơ cấp theo phương pháp phỏng vấn
trực tiếp nông hộ chăn nuôi trên địa bàn huyện Quảng Điền bằng cách lập bảng câu
hỏi để điều tra. Do hạn chế về thời gian nghiên cứu, phương tiện đi lại, kinh phí nên
không thể tiến hành điều tra toàn bộ các hộ chăn nuôi trên địa bàn huyện mà chỉ điều
uế
tra chọn mẫu ngẫu nhiên.
Phương pháp điều tra chọn mẫu là phương pháp điều tra không toàn bộ, chỉ tiến
H
hành điều tra một số mẫu được chọn ngẫu nhiên trong tổng thể đối tượng nghiên cứu,
sau đó suy rộng ra cho tổng thể.
cụ thể. Lợi ích là các nguồn lợi có được từ phương án cho chủ thể đầu tư. Chi phí là
nguồn tài nguyên vật lực tiêu hao cho phương án hoạt động.
Trong phạm vi đề tài này, phương pháp phân tích lợi ích chi phí được sử dụng
để đưa ra các hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của mô hình Biogas.
3.4 Nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung tính toán các chi phí, lợi ích về kinh tế và đánh giá về hiệu quả
môi trường của mô hình khí sinh học Biogas trong xử lý chất thải chăn nuôi.
Hồ Thị Thu Phương_K41 KT-TNMT
3
Khoá luận tốt nghiệp
PHẦN II
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1. Cơ sở lý luận
1.1. Hiệu quả kinh tế
1.1.1. Khái niệm, bản chất và ý nghĩa của hiệu quả kinh tế
uế
Khái niệm
Hiệu quả là thuật ngữ chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện và các mục tiêu
ại
đối…
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh
doanh là tương quan so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra, nó được biểu
hiện qua các chỉ tiêu kinh tế như: giá trị tổng sản phẩm, thu nhập, lợi nhuận, giá trị
gia tăng,… tính trên một đơn vị chi phí bỏ ra.
Để đánh giá hiệu quả kinh tế chúng ta phải đứng trên quan điểm toàn diện, phải
biểu hiện trên các góc độ khác nhau và có quan hệ chặt chẽ với nhau theo không gian thời gian – số lượng – chất lượng.
Hồ Thị Thu Phương_K41 KT-TNMT
4
Khoá luận tốt nghiệp
Bản chất
Bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm
lao động xã hội. Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế,
gắn liền với hai quy luật tương ứng của nền sản xuất xã hội là quy luật năng suất lao
động và quy luật tiết kiệm thời gian. Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh tế là đạt
hiệu quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngược lại, đạt kết quả nhất định với chi phí
tối thiểu. Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả chi phí để tạo ra nguồn
uế
lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội.
Ý nghĩa
Nâng cao hiệu quả kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng đối với yêu cầu tăng trưởng
Đ
ại
phát triển kinh tế nói riêng và phát triển xã hội nói chung. Đây là cơ sơ vật chất không
ngừng nâng cao mức sống dân cư. Như vậy, tăng hiệu quả kinh tế trong nền sản xuất
xã hội là một trong những nền yêu cầu khách quan của tất cả các hình thái kinh tế xã
hội. Nó càng có ý nghĩa đặc biệt trong một số điều kiện nhất định: khi khả năng phát
triển kinh tế theo chiều rộng như tăng nguồn lao động, tài nguyên thiên nhiên, vốn bị
hạn chế… Khi chuyển sang nề kinh tế thị trường, việc tăng hiệu quả kinh tế trong nền
sản xuất xã hội là một trong những yếu tố làm tăng sức cạnh tranh, cho phép giành ưu
thế trong quan hệ kinh tế.
Hiệu quả kinh tế tập trung vào bốn nội dung sau:
- Tận dụng và tiết kiệm các nguồn lực hiện có.
Hồ Thị Thu Phương_K41 KT-TNMT
5
Khoá luận tốt nghiệp
- Thúc đẩy tiến bộ khoa học và công nghệ, tiến nhanh vào công nghiệp hoá hiện
đại hóa.
- Phát triển kinh tế với tốc độ nhanh.
- Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.
- Nguyên tắc về tính chính xác, tính khoa học: Để đánh giá hiệu quả các
phương án cần phải dựa trên một hệ thống các chỉ tiêu có thể lượng hóa được.
1.1.3. Các chỉ tiêu đo lường
họ
Chỉ tiêu đánh giá kết quả:
Lợi ích
Đ
ại
Các kiểu lợi ích
Lợi ích từ một dự án có hai loại lợi ích cấp 1 và lợi ích cấp 2.
Lợi ích cấp 1 là mức giá trị đầu tiên được tạo ra từ dự án.
Lợi ích cấp 2 là mức giá trị thứ hai từ những giá trị đầu tiên do dự án trực tiếp
tạo ra.
Trong phạm vi khóa luận này chỉ đánh giá các lợi ích cấp 1.
Chi phí
Các kiểu chi phí
Chi phí cấp 1 là chi phí của dự án gồm giá trị đầy đủ của đất đai, nhân công và
vật liệu sử dụng để phát triển, duy trì và mở rộng dự án.
Hồ Thị Thu Phương_K41 KT-TNMT
6
h
PVC = C0 + C1(1+r)-1 + C2(1+r)-2 + ... + Ct(1+r)-t
in
Trong đó:
(2)
cK
B0, C0 là các lợi ích và chi phí ở năm 0
B1, C1 là các lợi ích và chi phí ở năm 1
Bt, Ct là các lợi ích và chi phí ở năm t
họ
t là khoảng thời gian sử dụng của công trình biogas
r là lãi suất tiền vay của các nông hộ khi lắp đặt Biogas.
Đ
ại
Qua điều tra, các nông hộ lắp đặt Biogas đa số đều sử dụng nguồn vốn vay với
lãi suất ưu đãi là 8% nên mức lãi suất được dùng để tính toán trong khóa luận này là r
= 8%/năm.
Từ (1) và (2) ta tính được lợi ích ròng của mô hình biogas như sau:
1.2. Hiệu quả môi trường
H
Hiệu quả môi trường là một chỉ tiêu quan trọng trong các hoạt động sản xuất
ngày nay. Bất kì hoạt động sản xuất nào cũng đòi hỏi phải đảm bảo vấn đề môi trường.
tế
Đây là chỉ tiêu đo lường hiệu quả của các công nghệ sản xuất về mặt môi trường. Nói
lại.
in
- Lợi ích từ giảm ô nhiễm đất
h
cách khác, hiệu quả môi trường là khả năng cải thiện môi trường do công nghệ đem
cK
Chất thải chăn nuôi chứa một lượng lớn chất hữu cơ và các chất dinh dưỡng
NPK, có thể dùng làm phân bón để tăng độ màu mỡ cho đất, góp phần tăng năng suất
cây trồng. Tuy nhiên, nếu lượng chất dinh dưỡng có trong phân, nước tiều gia súc và
họ
nước thải chăn nuôi khi đưa vào trong đất quá nhiều, nhưng không được cây trồng hấp
uế
Điều này sẽ làm giảm lượng oxi trong nước, cá và các loài động vật khác sống trong
nước sẽ bị chết ngạt. Nếu các hợp chất hữu cơ chứa trong phân không được phân giải
H
hết quá trình này sẽ được tiếp tục sau khi phân được đổ ra ao hồ hay nơi chứa nước bề
mặt. Việc này đã làm giảm lượng oxi của lớp nước bề mặt. Đối với những hộ gia đình
tế
nuôi cá thì đây không phải là điều tốt khi năng suất giảm do ô nhiễm. Khi ứng dụng
mô hình Biogas vào xử lý phân gia súc thì đầu ra của nó bao gồm một lượng thức ăn
h
rất tốt cho cá mà không gây hiện tượng phú dưỡng hóa làm ô nhiễm nguồn nước.
in
Ngoài ra do quá trình thẩm thấu của nước sẽ đem theo các chất gây ô nhiễm và
cK
vi sinh vật xâm nhập vào nguồn nước ngầm, gây ô nhiễm nguồn nước ngầm về vi sinh
và hóa học, nhất là nitrate và nitrite. Phân, nước tiều gia súc và nước thải chăn nuôi
còn chứa nhiều vi khuẩn, ấu trùng, trứng giun, sán có thể trở thành nguồn gây bệnh
họ
lượng môi trường thông qua giá trị năng suất (sản lượng) tăng thêm, bởi vì chất lượng
môi trường không có giá (hay không có thị trường) nhưng sản phẩm làm ra từ quá
uế
trình sản xuất và được mua bán trên thị trường thì sẽ có giá thị trường và ta có thể thu
thập được các thông tin về giá cả và sản lượng sản phẩm. Từ đó, ta tính được giá trị
H
thay đổi trong sản lượng sản xuất. Giá trị thay đổi sản lượng sản xuất này cũng chính
là giá trị thay đổi của chất lượng môi trường.
tế
Vậy để xác định giá trị thay đổi của chất lượng môi trường, ta xác định thông
qua giá trị năng suất (sản lượng) tăng thêm sau khi có sự cải thiện chất lượng môi
h
trường.
cK
1.3.1. Chất thải chăn nuôi
in
1.3. Những vấn đề cơ bản về phát triển Biogas
Lượng phân
Lượng nước tiểu
gia cầm
(kg/ngày)
(kg/ngày)
Trâu bò lớn
20 - 25
10 - 15
Heo < 10 kg
0,5 - 1
0,3 - 0,7
Heo 15 – 45 kg
1-3
0,7 - 2
Heo 45 – 100 kg
Xác súc vật chết do bệnh luôn là nguồn gây ô nhiễm chính cần phải được xử lý triệt để
cK
nhằm tránh lây lan cho con người và vật nuôi.
- Thức ăn dư thừa, vật liệu lót chuồng và các chất thải
Loại chất thải này có thành phần đa dạng gồm: cám, bột ngũ cốc, bột tôm, bột cá, bột
họ
thịt, các khoáng chất bổ sung, các loại kháng sinh, rau xanh, rơm rạ, bao bố, vải vụn, gỗ… vì
vậy nếu không được xử lý tốt hoặc xử lý không đúng phương pháp thì nó sẽ là tác nhân gây ô
Đ
ại
nhiễm môi trường tác động xấu đến sức khỏe cộng động xung quanh và tác hại trực tiếp đến cơ
sở chăn nuôi.
Nước thải
Chất thải lỏng (nước thải) có độ ẩm cao hơn, trung bình khoảng 93% - 98% gồm phần
lớn là nước thải của thú, nước rửa chuồng và phần phân lỏng hòa tan.
Trong các loại chất thải của chăn nuôi, chất thải lỏng là loại chất thải có khối lượng lớn
nhất. Đặc biệt khi lượng nước thải rửa chuồng được hòa chung với nước tiểu của gia súc và
nước tắm gia súc. Đây cũng là loại chất thải khó quản lý, khó sử dụng. Mặt khác, nước thải
chăn nuôi có ảnh hưởng rất lớn đến môi trường nhưng người chăn nuôi ít để ý đến việc xử lý
nó.
h
độ không khí cao.
in
Thành phần các khí trong chuồng nuôi biến đổi tùy theo giai đoạn phân hủy chất hữu
cK
cơ, tùy theo thành phần của thức ăn, hệ thống vi sinh vật và tình trạng sức khỏe của thú. Các
khí này có mặt thường xuyên và gây ô nhiễm chính, các khí này có thể gây hại đến sức khỏe
con người và vật nuôi như NH3, H2S và CH4 mà người ta thường quan tâm đến.
họ
Khí NH3 và H2S được hình thành chủ yếu trong quá trình thối rữa của phân do các vi
sinh vật gây thối, ngoài ra NH3 còn được hình thành từ sự phân giải urê của nước tiểu.
Đ
ại
Sản xuất sạch hơn
"Sản xuất sạch hơn là cải tiến liên tục quá trình sản xuất công nghiệp, sản phẩm
và dịch vụ để giảm sử dụng tài nguyên thiên nhiên, để phòng ngừa tại nguồn ô nhiễm
không khí, nước và đất, và giảm phát sinh chất thải tại nguồn, giảm thiểu rủi ro cho
con người và môi trường"
tế
lượng lớn đất đai, nước và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác so với các ngành
h
công nghiệp, dịch vụ.
in
Theo báo cáo của Tổ chức Nông lương Liên Hiệp Quốc (FAO) cho thấy ngành
chăn nuôi đã và đang gây ra những vấn đề môi trường nghiêm trọng như thoái hóa đất,
cK
biến đổi khí hậu ô nhiễm không khí, gây thiếu nước, ô nhiễm nguồn nước, mất đa dạng
sinh học. Tổng diện tích dành cho ngành chăn nuôi chiếm 26% diện tích bề mặt không
họ
phủ băng tuyết của trái đất, thêm vào đó là 33% diện tích đất trồng được dành để sản
xuất thức ăn chăn nuôi. Vì vậy việc mở rộng chăn nuôi dẫn đến mất rừng làm cho đất
Đ
ại
bị xói mòn vào mùa mưa và khô hạn vào mùa khô.
Trong quá trình chăn nuôi lượng khí CO2 thải ra chiếm 9% toàn cầu và lượng
H
Lợi ích
Tận dụng lượng phân của gia súc để ủ phân Compost, làm nguồn phân bón cho trồng
tế
trọt.
h
Sản xuất khí sinh học thay thế cho nguyên liệu, chất đốt đang khan hiếm như hiện nay.
Ô nhiễm nguồn nước
in
Tác hại
cK
Khi lượng chất thải chăn nuôi không được xử lý đúng cách thải vào môi trường quá lớn
làm gia tăng hàm lượng chất hữu cơ, vô cơ trong nước, làm giảm quá mức lượng oxy hòa tan,
họ
làm giảm chất lượng nước mặt ảnh hưởng đến hệ vi sinh vật nước, là nguyên nhân tạo nên
dòng nước chết (nước đen, hôi thối, sinh vật không thể tồn tại) ảnh hưởng đến sức khỏe con
người, động vật và môi trường sinh thái. Hai chất dinh dưỡng trong nước thải dễ gây nên vấn
cm và tồn tại được 2 năm, trứng ký sinh trùng cũng khoảng 2 năm. Mẫu cỏ sau 3 tuần ngưng
tưới nước thải có 84% trường hợp có Salmonella và vi trùng đường ruột khác, phân tươi cho
H
vào đất có E. coli tồn tại được 62 ngày ngoài ra khoáng và kim loại nặng bị giữ lại trong đất với
liều lượng lớn có thể gây ngộ độc cho cây trồng.
tế
Bên cạnh đó việc sử dụng quá nhiều kháng sinh, chất diệt trùng, chất kích thích sinh
trưởng sẽ ảnh hưởng đến môi trường sống của người và gia súc.
h
Ô nhiễm không khí
in
Trong chất thải chăn nuôi luôn tồn tại một lượng lớn vi sinh vật hoại sinh.
cK
Nguồn gốc thức ăn của chúng là các chất hữu cơ, vi sinh vật hiếu khí sử dụng oxy hòa
tan tạo ra những sản phẩm vô cơ: NO2, NO3, SO3, CO2 quá trình này xảy ra nhanh không tạo
mùi thối. Nếu lượng chất hữu cơ có quá nhiều vi sinh vật hiếu khí sẽ sử dụng hết lượng oxy
họ