PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA MÔ HÌNH TRỒNG DÓ BẦU Ở HUYỆN HOÀI ÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
……………….

VÕ THỊ NGỌC LY

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA
MÔ HÌNH TRỒNG DÓ BẦU Ở HUYỆN HOÀI ÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
……………….

VÕ THỊ NGỌC LY

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA
MÔ HÌNH TRỒNG DÓ BẦU Ở HUYỆN HOÀI ÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

Ngành Kinh Tế Tài Nguyên & Môi Trường

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC




LỜI CẢM TẠ
Thấm thoát bốn năm trên giảng đường đại học đã sắp kết thúc, những gì tôi đạt
được trong thời gian qua là sự động viên giúp đỡ của gia đình, thầy cô, bạn bè, tất cả
tôi xin ghi mãi trong lòng.
Lời đầu tiên, con xin gửi những dòng tri ân đến Ba Mẹ và gia đình, những
người đã sinh thành, nuôi nấng và tạo mọi điều kiện cho con có được ngày hôm nay.
Xin được cảm ơn toàn thể quý Thầy Cô trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí
Minh, đặc biệt là quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế, đã truyền dạy cho em những kiến thức
quý báu trong suốt thời gian qua.
Cám ơn quý Thầy Cô trong Khoa Kinh Tế đã trang bị cho em những kiến thức
vô cùng quí báu. Đặc biệt em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy ĐẶNG THANH
HÀ, đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian nghiên cứu thực hiện luận
văn tốt nghiệp này.
Cảm ơn các Cô Chú, Anh Chị công tác tại phòng kinh tế, trạm kiểm lâm huyện
Hoaì Ân. Đặc biệt con xin cảm ơn sâu sắc đến chú Nguyễn Hữu Toàn,chủ cơ sở sản
xuất Dó bầu Ba Toàn, chú Hoàng Cảnh , phó chủ tịch hội trầm hương Việt Nam, đã
tận tình giúp đỡ trong thời gian con thực tập.
Cho tôi gởi lời cảm ơn đến bạn bè, những người đã cùng tôi chia sẻ vui buồn
trong bốn năm đại học, những người đã giúp tôi về mặt tinh thần cũng như đóng góp ý
kiến để tôi hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cám ơn!
Sinh viên
VÕ THỊ NGỌC LY


NỘI DUNG TÓM TẮT
VÕ THỊ NGỌC LY. Tháng 7 năm 2011. “Phân tích hiệu quả kinh tế và môi
trường của mô hình trồng Dó bầu huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định”.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................... 2
1.2.1.Mục tiêu chung.......................................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể......................................................................................................... 2
1.3. Phạm vi nghiên cứu..................................................................................................... 2
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................... 2
1.3.2. Địa bàn nghiên cứu................................................................................................... 2
1.3.3. Thời gian nghiên cứu................................................................................................ 2
1.3.4. Phạm vi nội dung thực hiện ...................................................................................... 3
1.4. Cấu trúc của đề tài....................................................................................................... 3

CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN................................................................................... 5
2.1. Tổng quan về huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định ............................................................. 5
2.1.1.Vị trí địa lý................................................................................................................ 5
2.1.2.Đặc điểm kinh tế văn hóa xã hội................................................................................ 5
2.2. Đánh giá khái quát chung .......................................................................................... 15
2.2.1. Thuận lợi................................................................................................................ 15
2.2.2. Khó khăn................................................................................................................ 16

CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHÊN CỨU........................... 18
3.1. Cơ sở lý luận............................................................................................................. 18
3.1.1. Đặc điểm hình thái, sinh thái cây Dó bầu................................................................ 18
3.1.2. Khái niệm hiệu quả kinh tế..................................................................................... 22

3.2 Phương pháp nghiên cứu.................................................................................. 23
3.2.1.Phương pháp thu thập số liệu................................................................................... 23
3.2.2.Phương pháp nghiên cứu phân tích hiệu quả kinh tế ................................................ 23
3.2.3.Phân tích độ nhạy.................................................................................................... 25
v



4.5. Hiệu quả của cả vòng đời cây Dó bầu trong trường hợp tính giá trị môi trường. ........ 60

CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................ 64
5.1.Kết luận ..................................................................................................................... 64
5.2.Kiến nghị ................................................................................................................... 64

vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTNMT:

Bộ tài nguyên môi trường

CERs:

Chứng chỉ phát thải

DN:

Doanh nghiệp

ĐTTH:

Điều tra tổng hợp

HNDVN:

Hội nông dân Việt Nam


Quyết định bộ nông nghiệp

TT:

Thông tư

TTCN:

Tiểu thủ công nghiệp

THCS:

Trung học cơ sở

UBND:

Ủy ban nhân dân

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Bảng sinh trưởng trung bình của các cây11 năm tuổi trong các OTC ..... 48
Bảng4.2.Chi phí thời đầu tư cơ bản cho 1ha Dó bầu .............................................. 50
Bảng4.3.Chi phí thời kì kinh doanh cho 1ha Dó bầu .............................................. 51
Bảng4.4.Kết quả và hiệu quả cho 1ha Dó bầu ........................................................ 53
Bảng 4.5. Ngân lưu tài chính cho 1ha Dó bầu ........................................................ 54
Bảng 4.6. Tổng hợp hiệu quả vòng đời cây Dó bầu................................................ 54
Bảng 4.7.ảnh hưởng của giá bán & chi phí tạo trầm đến NPV của cây Dó bầu....... 55

Phụ lục 5 : thông tư hướng dẫn miễn thuế xuất khẩu mặt hàng trầm hương được sản
xuất, tạo ra từ cây Dó bầu trồng
Phụ lục 6:Danh mục giống cây lâm nghiệp được phép sản xuất kinh doanh
Phụ lục 7: Một số hình ảnh về cây Dó bầu và Huyện Hoài Ân

x


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Dó bầu là cây có chứa chất thơm và chất định hương cao cấp. Từ xa xưa gỗ Dó
bầu đã được sử dụng làm gối để gối đầu cho các nhà quyền thế và đốt trầm trong các
ngày lễ lớn, lễ thánh. Ngày nay người ta dùng gỗ này để lấy tinh dầu làm chất định
hương, chất thơm cao cấp và dược liệu. Do vậy gỗ Dó bầu bình thường cũng rất có
giá.
Cây Dó bầu là loại cây rất dễ trồng, nhưng trong thiên nhiên để có trầm thì đòi
hỏi phải mất một thời gian dài và rất dài, cụ thể thì cũng chưa biết chính xác là bao
nhiêu năm để tạo trầm. Trầm hương được hình thành từ nhựa cây Dó bầu, có mùi thơm
đặc biệt, là một trong những loại hương liệu đặc biệt quý hiếm. Do hương thơm và
công dụng của nó, làm cho cây Dó bầu trong thiên nhiên bị con người săn lùng khai
thác đến kiệt quệ.
Trong thời gian gần đây với sự phát triển của kĩ thuật tạo trầm nhân tạo cho cây
Dó bầu và theo wedside HNDVN “Hiện nay, Chính phủ đã cho phép xuất khẩu trầm
theo con đường chính ngạch. Giá trị quan trọng nhất của cây Dó bầu là khai thác trầm
hương và kỳ nam được sinh ra từ cây Dó bầu, cũng là nguồn dược liệu quý giá trong y
học, công nghiệp. Được mệnh danh là cây xóa đói giảm nghèo, góp phần bảo vệ môi
trường“, chính vì vậy cây Dó ngày càng được người dân lựa chọn
Đến nay đã có nhiều địa phương trong cả nước gây trồng cây Dó bầu đạt kết

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là các vườn trồng Dó lâu năm và lớn ở
huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định.
1.3.2. Địa bàn nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu tại khu vực huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định
1.3.3. Thời gian nghiên cứu
Phạm vi đề tài sử dụng thông tin số liệu qua các năm 2003 - 2011
Thời gian thực hiện đề tài từ 03/2011 đến 06/2011.
2


1.3.4. Phạm vi nội dung thực hiện
Đề tài tiến hành phân tích các chỉ tiêu về kinh tế của mô hình trồng cây Dó bầu
và tiến hành tính toán và ước lượng về hiệu quả chống xói mòn và trữ lượng cacbon
của mô hình trồng cây Dó bầu. Đề tài cũng tiến hành phân tích rủi ro của mô hình
trồng Dó bầu khi giá bán và chi phí trồng chăm sóc thay đổi. Sau khi tính toán hiệu
quả kinh tế môi trường của mô hình trồng cây Dó bầu tiến hành so sánh hiệu quả khi
không tính giá trị môi trường và khi tính giá trị môi trường để làm cơ sở đưa ra các
chính sách phát triển hợp lý mô hình trồng cây Dó ở huyện Hoài Ân tỉnh Bình Định.
1.4. Cấu trúc của đề tài
Luận văn bao gồm 5 chương
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
Cây Dó bầu là loại cây lâm nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao và hiệu quả
môi trường cũng rất cao và được đánh giá là cây xóa đói giảm nghèo. Hiện nay nhà
nước ta đang khuyến khích trồng cây Dó bầu. Các nghiên cứu về kĩ thuật trồng chăm
sóc và tạo trầm cho cây Dó bầu được đầu tư nghiên cứu. Huyện Hoài Ân, tỉnh Bình
Định là một tỉnh trùn du miền núi còn nghèo có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển
mô hình trồng Dó bầu và mô hình trồng Dó bầu ở huyện cũng đã bước đầu mang lại
hiệu quả.Đề tài tiến hành nghiên cứu đánh giá : “ phân tích hiệu quả kinh tế và môi
trường của mô hình trồng Dó bầu ở Huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định”để qua đó làm cơ

Hoài Ân là một huyện miền núi nằm phía Tây của tỉnh Bình Định, cách trung
tâm tỉnh lị 120km 2 . Phía bắc giáp huyện Hoài Nhơn, phía nam giáp huyện Vĩnh
Thạnh, phía đông giáp huyện Phù Mỹ và huyện Phù Cát, phía tây giáp huyện An Lão.
Tổng diện tích tự nhiên là: 74.512,60ha.
b. Đơn vị hành chính
Huyện Hoài Ân có 15 đơn vị hành chính cấp xã gồm:1 thị trấn: Tăng Bạt Hổ14 xã: Ân
Tường Đông, Ân Tường Tây, Ân Hữu, Ân Nghĩa, Ân Đức, Ân Phong, Ân Thạnh, Ân
Tín, Ân Hảo Đông, Ân Hảo Tây, Ân Mỹ, BokTới, Ân Sơn và ĐakMang. Trong đó có
5 xã có người dân tộc Ba-na, H're sinh sống, đó là BokTới, ĐakMang, Ân Sơn, Ân
Tường Đông và Ân Mỹ.
c.Dân số
Tổng dân số của Huyện là: người. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 0,95% Tỷ lệ trẻ
em suy dinh dưỡng dưới:16,17% . Thu nhập bình quân đầu người/ năm 8,5 triệu đồng.
Số hộ nghèo (theo tiêu chí mới): 21,62%
2.1.2.Đặc điểm kinh tế văn hóa xã hội
a.Về kinh tế

5


Hình 2.1: Biểu đồ cơ cấu kinh tế của Huyện

Nguồn: ĐTTH
Theo biểu đồ cơ cấu kinh tế của Huyện ta thấy tạ địa bàn nghiên cứu nông lâm
nghiệp chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế, ở Huyện ngành công nghiệp và tiểu
thủ công nghiệp chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu kinh tế. Kinh tế của Huyện chủ yếu
là nông- lâm nghiệp.
Sản xuất nông –lâm nghiệp
Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp (giá cả ổn định 1994) ước đạt 381,5 tỷ đồng.
Trong đó nông nghiệp 358 tỷ đồng; lâm nghiệp 21,4 tỷ đồng.

hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2020 trên địa bàn huyện và các xã.
Đôn đốc các đơn vị trúng thầu đẩy nhanh tiến độ khai thác diện tích rừng trồng đã
được phê duyệt, đến nay đã tiến hành khai thác 187 ha/ 290,55 ha. Triển khai công tác
qui hoạch và lập kế hoạch phát triển rừng thuộc dự án Việt – Đức tại các xã Ân Nghĩa,
Ân Hảo Tây, Ân Tín, Ân Mỹ với tổng diện tích 834 ha; trong đó đó khoanh nuôi tái
sinh 575 ha, trồng mới 259 ha.
Chỉ đạo tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng.
Trong năm xảy ra 01 vụ cháy rừng trồng thuộc dự án trồng rừng Việt – Đức tại thôn
Vĩnh Đức, xã Ân Tín; diện tích thiệt hại 3,5 ha, chủ yếu là cây con mới trồng. Công
tác kiểm tra, truy quét được tăng cường tại một số điểm nóng khai thác và vận chuyển
lâm sản trái phép; bắt lập biên bản và xử lý 140 vụ, tăng 07 vụ so với cùng kỳ; tịch thu
7


80,2 m 3 gỗ các loại, tiêu hủy 54 xe mô tô. Tổng số tiền phạt, nộp ngân sách 520 triệu
đồng.
Quản lý đất đai, môi trường
Hoàn thành công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
2010. Triển khai thực hiện lập qui hoạch , kế hoạch sử dụng đất cấp huyện giai đoạn
2010 – 2020 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2015. Tổ chức đấu giá quyền
sử dụng đất đai tại một số xã, thị trấn. Tiếp tục thực hiện cấp giấy chứng nhận QSDĐ
cho nhân dân; tiếp nhận 3.068 hồ sơ các loại liên quan đén quyền sử dụng đất, đã giải
quyết 2922 hồ sơ, đạt 95,26%. Hoàn thành công tác cấp giấy chứng nhận QSDĐ ở và
đất lâm nghiệp cho nhân dân xã Ân Sơn. Tiến hành thẩm tra, lập thủ tục giao đất lâm
nghiệp thuộc dự án Kfw6 cho 300 hồ sơ/ 499ha. Tập trung thực hiện Quyết định số 15
của UBND tỉnh, trên địa bàn huyện có 868 trường hợp lấn, chiếm đất đai, giao đất trái
thẩm quyền và 68 trường hợp thu tiền không đúng quy định; 187 trường hợp buộc phải
tháo dỡ, cấp mới 380 giấy chứng nhận QSDD. Đẩy mạnh thực hiện Thông tư số
04/2008/TT – BTNMT về việc lập đề án bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất
kinh doanh, dịch vụ. Trong năm 2010 đã kiểm tra, đóng cửa bãi chon chất thải rắn Dốc

Tập trung triển khai thực hiện các giải pháp điều hành chính sách tài chính, tín
dụng, lãi suất theo chủ trương của Chính phủ, triển khai thực hiện tốt Nghị định số
42/NĐ – CP về đầu tư cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn. Tăng cường các
biện pháp tuyên truyền, đa dạng hóa các loại hình huy động nên các ngân hàng, tổ
chức tín dụng trên địa bàn từng bước chủ động về nguồn vốn, đáp ứng cho nhu cầu
đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh. Tổng dư nợ ước đạt 355,7 tỷ đồng (trong đó
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đạt 218,2 tỷ đồng, Ngân hàng Chính
sách xã hội đạt 137,5 tỷ đồng).
Đầu tư xây dựng cơ bản
Tăng cường công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí trong quản lý đầu tư xây dựng; đảm bảo đúng theo Luật Đấu thầu,
Nghị định 85/2009/NĐ – CP của Chính phủ và các văn bản quy định về đấu thầu. Năm
2010 tiến hành khởi công 26 công trình trong kế hoạch và hoàn thành 12 công trình
chuyển tiếp năm 2009, với số vốn trên 127,5 tỷ đồng; nhìn chung các công trình cơ
bản đảm bảo tiến độ và giải ngân đạt kế hoạch. Trọng điểm có các công trình: Cầu qua
Ân Hảo Tây, kè Bình Hòa Bắc (Ân Hảo Đông), hệ thống kênh mương hồ Thạch Khê
và chương trình liên kiên cố hóa trường, lớp học…Đến nay đã có 27 công trình hoàn
thành đưa vào sử dụng và phát huy hiệu quả; một số công trình trọng điểm như: Cầu
Phong Thạnh, trung tâm xã Bok Tới, đường Gò Dũng – T4, T5 Bok Tới, dự án giản
9


dân thôn Vĩnh Đức, tuyến đường bê tông xi măng Suối Le – Tân Xuân…Tỷ lệ giải
ngân đến 30/11/2010 đạt 86,9%. Ước đến 31/12/2010 tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư xây
dựng cơ bản trên địa bàn huyện đạt 94,7%.
Thực hiện công tác qui hoạch: Đã hoàn thành quy hoạch trung tâm xã Ân Hỏa Tây, Ân
Tường Đông; đồng thời triển khai thực hiện lập hồ sơ quy hoạch tại các xã:Ân Hữu,
Ân Thạnh và Đak Mang. Tiếp tục thực hiện Quyết định số 139 của UBND tỉnh về về
lập lại trật tự hành lang đường bộ; hoàn thành việc thống kê, vẽ sơ đồ, tính giá trị các
công trình áp giá đền bù để có cơ sở tổ chức giải tỏa hành lang an toàn giao thông

công tác kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, đã thành lập đoàn kiểm tra liên ngành
tiến hành kiểm tra 292 cơ sở kinh doanh, kịp thời chấn chỉnh một số sai phạm. Công
tác kiểm tra, quản lý hành nghề y dược tư nhân đã có sự chuyển biến tích cực. Đã tổ
chức khám 71.221 lượt bệnh nhân, trong đó có 7.618 bệnh nhân điều trị nội trú, đạt kế
hoạch đề ra; tỷ lệ sử dụng giường bệnh đạt 141,1%. Các chương trình y tế dự phòng
luôn duy trì, hoạt động. Cơ sở vật chất và các điều kiện để xây dựng xã đạt chuẩn quốc
gia về y tế được đầu tư. Năm 2010 được công nhận 01 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế.
Đẩy mạnh triển khai chiến dịch sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, tỷ lệ tăng
dân số giảm đạt kế hoạch, tỷ lệ sinh con thứ 3 giảm 2,16% so với năm 2009; tỷ lệ tăng
dân số 0,95%. Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ em dưới 6 tuổi được
đẩy mạnh thực hiện.
c.Về tôn giáo
Hoài Ân có khoảng 0,5% là đồng bào dân tộc tôn giáo và đạo công giáo, sống
rải rác trên từng địa bàn khu dân cư trong huyện. Nhìn chung cuộc sống chủ yếu cũng
làm ruộng và có tư tưởng chấp hành tốt theo chủ trương chính sách của địa phương.
d.Địa hình
Nằm ở phía Bắc của tỉnh Bình Định, huyện Hoài Ân là vùng đất nối liền dải
đồng bằng ven biển phía đông với đại ngàn Trường Sơn hùng vĩ ở phía tây. Địa hình
của Huyện chia cắt nhiều sông, suối rất phức tạp, có nhiều dãy núi. Địa hình của
Huyện chia ra
Vùng núi: Đại bộ phận sườn dốc hơn 20°. Có diện tích khoảng 31.000 ha. Địa
hình khu vực này phân cắt mạnh, sông suối có độ dốc lớn, là nơi phát nguồn của các
sông. Có độ cao trung bình 500-1.000 m, trong đó có đỉnh cao trên 1.000 m, và một số
đỉnh cao 700-1000m.
Vùng đồng bằng : không có dạng đồng bằng châu thổ mà là các đồng bằng
nhỏ được tạo thành do các yếu tố địa hình và khí hậu, các đồng bằng này thường nằm
11


trên lưu vực của các con sông hoặc ven biển và được ngăn cách với biển bởi các đầm

12


h.Tài nguyên
Tài nguyên rừng
Theo Hạt Kiểm lâm Hoài Ân, toàn huyện có 55.064,00 ha đất lâm nghiệp, trong
đó đất có rừng 43.368,38ha; đất trồng rừng 11.695,62 ha. Diện tích rừng tự nhiên
28.845,56 ha; rừng trồng 14.522,82 ha.
Diện tích đất có rừng ở Hoài Ân (Bình Định) đã rộng lại nằm giáp ranh với
nhiều huyện khác trong tỉnh; đường giao thông chưa thuận tiện, trong khi lực lượng
Kiểm lâm mỏng, phương tiện đi lại thiếu thốn nên công tác quản lý bảo vệ rừng gặp
rất nhiều khó khăn. Lâm tặc đã lợi dụng những điểm yếu nói trên để khai thác và vận
chuyển lâm sản trên địa bàn huyện.
Tài nguyên đất
Đất cồn cát trắng vàng (Cc) LUVIC ARENOSOLS(ARI): Diện tích 152 ha,
phân bổ tập trung giữa một số sông suối Các cồn cát trắng vàng thường có sườn dốc
đứng về phía đất liền và thoải dần về phía biển. Dó biển thổi cuốn các hạt cát từ sườn
thoải rơi xuống sườn dốc đứng và lấp dần vào bên trong đất liền.
Đất phù sa :diện tích: 6680ha. Đất phù sa huyện Hoài Ân có phản ứng chua đến
ít chua. Lân và kali dễ tiêu đều nghèo. Dung tích hấp thu trung bình. Thành phần cơ
giới của đất từ trung bình đến nặng.
Đất gờ lây diện tích 1.328 ha. Đất gờ lây hình thành từ các vật liệu không gắn
kết, từ các vật liệu có thành phần cơ giới thô và trầm tích phù sa có các đặc tính phù
sa. Chúng biểu hiện đặc tính gờ lây mạnh ở độ sâu 0-50cm. Đất hình thành ở những
nơi thấp trũng ứ đọng nước và nơi có mực nước ngầm gần mặt đất.
Nhìn chung đất gờ lây chua có độ phì nhiêu từ trung bình đến khá. Đây là loại đất hiện
được nhân dân địa phương trồng 2-3 vụ lúa năng suất khá cao và ổn định do được tưới
và thâm canh tốt. Đất thích hợp với việc phát triển cây trồng nước. Đa số đất gờ lây ở
Hoài Ân có thành phần cơ giới nặng, ít thoát nước và mất cân đối dinh dưỡng. Vì vậy
cần lưu ý đến việc thoát nước, cày phơi ải, bón phân cân đối và đa dạng hóa cây trồng,

Tài nguyên khoáng sản
Mỏ vàng ở huyện Ân Nghĩa
Sông ngòi
Sông Kim Sơn thuộc địa phận huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định. Hai sông Nước
Lương và sông Lớn hợp lại thành sông Lớn, sông này vẫn chảy theo hướng Tây Nam –
Đông Bắc rồi gặp dòng sông Trắng và đổi tên là Kim Sơn. Sông Kim Sơn có chiều dài
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status