Header Page 1 of 133.
TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
DƯƠNG VĨNH HẢO
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ
VÀ KỸ THUẬT CỦA MÔ HÌNH NUÔI
TÔM SÚ (Penaeus monodon) THÂM CANH
VÀ BÁN THÂM CANH VEN BIỂN TỈNH SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CAO HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
2009
Footer Page 1 of 133.
Header Page 2 of 133.
TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
DƯƠNG VĨNH HẢO
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ
VÀ KỸ THUẬT CỦA MÔ HÌNH NUÔI
TÔM SÚ (Penaeus monodon) THÂM CANH
VÀ BÁN THÂM CANH VEN BIỂN TỈNH SÓC TRĂNG
cùng toàn thể các anh, chị trong lớp Cao học Thuỷ Sản K11 ñã tận tình giúp ñỡ
tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.
- Ban lãnh ñạo Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Sóc Trăng cùng toàn thể
các ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập.
- Các hộ nuôi tôm ở Sóc Trăng ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình thu thập số
liệu và thực hiện nghiên cứu này.
- Cảm ơn ñến các thành viên gia ñình tôi, bạn bè thân hữu ñã tận tình hỗ
trợ tôi trong suốt quá trình học tập.
Cuối cùng xin gởi lời cảm ơn sâu sắc nhất ñến tất cả mọi người ñã giúp ñỡ và
chia sẽ khó khăn ñể tôi có sự thành công ngày hôm nay. Trong quá trình viết luận
văn không thể tránh khỏi những sai sót, rất mong ñược sự góp ý của quý thầy cô
và toàn thể các bạn.
Tác giả
Dương Vĩnh Hảo
Footer Page 4 of 133.
ii
Header Page 5 of 133.
TÓM TẮT
Nghiên cứu này ñược thực hiện từ tháng 04 năm 2008 ñến tháng 9 năm 2009
nhằm phân tích, ñánh giá và kiểm chứng các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật ñể ñề xuất
các giải pháp cải thiện năng suất và lợi nhuận của các mô hình nuôi tôm sú thâm
canh (TC) và bán thâm canh (BTC) ở tỉnh Sóc Trăng. Số liệu sơ cấp ñược thu
bằng cách phỏng vấn trực tiếp 50 hộ/mô hình; bố trí 03 ao/mô hình ñể theo dõi
iii
Header Page 6 of 133.
chốt, nhất là quy hoạch từng vùng nuôi; cần có các chính sách nâng cao năng lực
của cán bộ quản lý NTTS; khuyến khích và mở rộng sự hợp tác giữa các nhà ở tất
cả các khâu tổ chức sản xuất, cung cấp các dịch vụ ñầu vào, tiêu thụ sản phẩm và
nghiên cứu ứng dụng.
Footer Page 6 of 133.
iv
Header Page 7 of 133.
ABSTRACT
This study has been carried out from April 2008 to September 2009 at Soc Trang
province, aiming to analyse and to evaluate the technical and economic indicators
for proposing the solutions to improve the yield and net income of black tiger
shrimp (Penaeus monodon) in semi-intensive and intensive systems. Primary data
was collected by interviewing 50 households/system; setting-out 03 ponds/system
to monitor the environmental indicators, and testing the technical - economic ones
with 15 ponds/system.
The surveyed results showed that in 2007, the average cultured area, average
yield and average shrimp production of intensive systems (IS) were 19,631.7
m2/household, 3,998.7 kg/ha/crop and 5,371.6 kg/household/crop, respectively.
Those munbers for semi-intensive system (SIS) in turn were 17,628.0
it inportant to make some major solutions as the follows: the pond water depth of
1.3 - 1.4 m; stocking density of 25-30 post larva/m2 for IS and 12 -14 post
larva/m2 for SIS. Government at all levels need to have more appropriate
planning activities and better policies to improve the capacity of aquaculture
managers as well as to encourage and to expand the cooperation/linkage between
sectors of production, supply of the inputs, maketing of products and applied
studies.
Footer Page 8 of 133.
vi
Header Page 9 of 133.
CAM KẾT KẾT QUẢ
Tôi xin cam kết luận văn này ñược hoàn thành dựa trên kết quả nghiên cứu của
tôi ñược thực hiện tại tỉnh Sóc Trăng và kết quả này chưa ñược dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Ký tên
Dương Vĩnh Hảo
Ngày 10 tháng 9 năm 2009
Footer Page 9 of 133.
vii
Footer Page 10 of 133.
viii
Header Page 11 of 133.
2.5.4 TKN - Tổng ñạm (Total Kjieldahl Nitrogen) ............................................... 18
2.5.5 Tổng lân (TP) .............................................................................................. 18
2.5.6 Sự tích luỹ ñạm, lân trong ao nuôi tôm ...................................................... 19
2.6 Tình hình nuôi tôm sú thâm canh và bán thâm canh ở Sóc Trăng .......................19
Chương 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................24
3.1 ðịa ñiểm và vật liệu nghiên cứu...........................................................................24
3.2 Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................24
3.2.1 ðiều tra hiệu quả kinh tế- kỹ thuật của các mô hình nuôi ........................... 24
3.2.2 Phân tích số liệu ........................................................................................... 25
3.3 Bố trí thực nghiệm ñể kiểm chứng một số chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật................26
3.3.1 Bố trí thực nghiệm theo dõi chỉ tiêu môi trường .......................................... 26
* Các chỉ tiêu theo dõi và thu mẫu......................................................................26
* Phương pháp phân tích các chỉ tiêu .................................................................27
* Phương pháp tính toán .....................................................................................27
3.3.2 Bố trí kiểm chứng các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật ...................................... 30
3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu bố trí thực nghiệm ............................................. 30
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN..................................................................31
4.1 Hiện trạng nghề nuôi tôm sú ở tỉnh Sóc Trăng giai ñoạn 2005-2008 ..................31
4.1.1 Thông tin chung về các mô hình và biến ñộng diện tích nuôi tôm .............. 31
4.1.2 Biến ñộng năng suất tôm sú nuôi ................................................................. 32
4.1.3 Biến ñộng sản lượng tôm nuôi ..................................................................... 32
4.1.4 Biến ñộng giá thu mua tôm thương phẩm .................................................... 33
4.4.1.1 Sự phân bố ñạm trong ao nuôi tôm sú TC và BTC.................................53
4.4.1.2 Sự phân bố lân trong mô hình nuôi tôm sú TC và BTC .........................54
4.4.1.3 Sự phân bố ñạm, lân trong ao nuôi tôm sú lúc thu hoạch.......................56
4.4.2. Bố trí kiểm chứng các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật năm 2008 ..................... 57
4.4.2.1 Thông tin chung về nông hộ ...................................................................57
4.4.2.2 Quản lý ao nuôi.......................................................................................58
4.4.2.3 Kết cấu mô hình và các thông số kỹ thuật ao nuôi .................................58
4.4.2.4 Các chỉ tiêu tài chánh chủ yếu của các mô hình TC và BTC .................62
4.4.2.5 Kiểm ñịnh các chỉ tiêu kinh tế của hai mô hình thực nghiệm ................65
4.4.2.6 Kiểm ñịnh các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của mô hình TC năm 2007 và
2008 ....................................................................................................................65
Footer Page 12 of 133.
x
Header Page 13 of 133.
4.4.2.7 Kiểm ñịnh các chỉ tiêu chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật mô hình BTC năm
2007 và 2008.......................................................................................................66
4.5 Nhận thức của người dân về những thay ñổi liên quan, thuận lợi và khó khăn
trong thực hiện các mô hình .......................................................................................67
4.5.1 Nhận thức của người dân về các vấn ñề liên quan ....................................... 67
4.5.1.1 Về yếu tố kỹ thuật...................................................................................67
4.5.1.2 Về kinh tế................................................................................................69
4.5.1.3 Về môi trường.........................................................................................70
4.5.1.4 Về xã hội.................................................................................................71
4.5.2. Thụân lợi và khó khăn khi thực hiện mô hình nuôi tôm sú ......................... 72
4.5.2.1. Thuận lợi................................................................................................72
Bảng 4.12: Khấu hao chi phí cố ñịnh và cơ cấu của các mô hình nuôi tôm sú .... 45
Bảng 4.13: Chi phí biến ñổi và cơ cấu của các mô hình nuôi TC và BCT........... 46
Bảng 4.14: Tổng thu nhập từ các mô hình nuôi tôm sú TC và BTC .................... 47
Bảng 4.15: Kết quả kiểm ñịnh các chỉ tiêu kinh tế của hai mô hình nuôi ............ 48
Bảng 4.16: Tương quan giữa các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất tôm nuôi........ 48
Bảng 4.17: Sự phân bố ñạm trong ao nuôi tôm TC và BTC (g)........................... 54
Bảng 4. 18 Sự phân bố lân trong ao nuôi tôm sú TC và BTC (g) ........................ 55
Bảng 4.19: Sự phân bố ñạm, lân trong ao nuôi tôm sú lúc thu họach (%) ........... 56
Bảng 4.20: Kinh nghiệm nuôi và số lao ñộng tham gia nuôi tôm sú thực nghiệm
............................................................................................................................... 57
Bảng 4.21: Hình thức cải tạo ao ở hai mô hình nuôi thực nghiệm....................... 58
Bảng 4.22: Diện tích ao nuôi thực nghiệm của hai mô hình thực nghiệm ........... 59
Footer Page 14 of 133.
xii
Header Page 15 of 133.
Bảng 4.23: Thời gian thả giống và thu hoạch của mô hình nuôi thực nghiệm..... 59
Bảng 4.24: Chỉ tiêu về giống, tỷ lệ sống và thời gian nuôi của mô hình thực
nghiệm .................................................................................................................. 60
Bảng 4.25: Lượng thức ăn và hệ số FCR ở hai mô hình thực nghiệm ................. 60
Bảng 4.26: Lượng thuốc hoá chất sử dụng của hai mô hình nuôi thực nghiệm ... 61
Bảng 4.27: Lượng chế phẩm sinh học sử dụng ở hai mô hình nuôi thực nghiệm 61
Bảng 4.28: Thu hoạch tôm ở hai mô hình nuôi thực nghiệm ............................... 62
Bảng 4.29: Kiểm ñịnh các chỉ tiêu kỹ thuật của hai mô hình thực nghiệm.......... 62
Bảng 4.30: Khấu hao chi phí cố ñịnh của hai mô hình thực nghiệm.................... 63
Bảng 4.31: Chi phí biến ñổi và cơ cấu của hai mô hình nuôi thực nghiệm.......... 63
Hình 4.6: Trình ñộ học vấn của chủ các mô hình nuôi tôm sú TC và BTC ...............36
Hình 4.7: ðánh giá chất lượng nước ao lắng sử dụng................................................38
Hình 4.8: Nguồn gốc con giống tôm sú chọn mua thả nuôi ở các mô hình (%) ........40
Hình 4.9: Hình thức kiểm dịch giống tôm sú khi thả nuôi ở các mô hình (%) ..........41
Hình 4.10: Ảnh hưởng của mực nước ao nuôi lên năng suất và lợi nhuận ................49
Hình 4.11: Ảnh hưởng của kinh nghiệm nuôi lên năng suất và lợi nhuận .................50
Hình 4.12: Ảnh hưởng của mật ñộ nuôi ở mô hình TC lên năng suất và lợi nhuận...51
Hình 4.13: Ảnh hưởng của mật ñộ nuôi ở mô hình BTC lên năng suất và lợi nhuận 51
Hình 4.14: Ảnh hưởng của kích cỡ tôm thu hoạch lên năng suất và lợi nhuận..........52
Hình 4.15: Ảnh hưởng lượng thức ăn sử dụng lên năng suất và lợi nhuận................53
Hình 4.16: ðánh giá về hình thức thâm canh trong nuôi tôm sú TC và BCT............68
Hình 4.17: ðánh giá về hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi tôm sú TC và BCT.............68
Hình 4.18: ðánh giá về thông tin kỹ thuật phục vụ nuôi tôm sú TC và BCT ............69
Hình 4.19: ðánh giá của người dân về môi trường ô nhiễm do nuôi tôm sú .............70
Hình 4.20: ðánh giá của người dân về môi trường ô nhiễm......................................70
Hình 4.21: ðánh giá của người dân về việc làm cho người lao ñộng trong NTST....71
Hình 4.22: ðánh giá về việc phụ nữ tham gia lao ñộng trong NTST.........................71
Footer Page 16 of 133.
xiv
Header Page 17 of 133.
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ATVSTP :
An toàn vệ sinh thực phẩm
Nuôi trồng thuỷ sản
NN&PTNT:
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
QC:
Quảng canh
QCCT:
Quảng canh cải tiến
TC:
Thâm canh
TB:
Trung bình
UBND:
Ủy ban nhân dân
WTO:
Tổ chức Thương mại thế giới
88,5%, với sản lượng tôm nuôi ñạt 263.560 tấn chiếm 81,2% so với cả nước. Các
mô hình nuôi tôm nước lợ ở ðBSCL bao gồm: QC, QCCT, bán thâm canh
(BTC), TC, nuôi kết hợp tôm rừng và luân canh tôm-lúa. Các tỉnh nuôi tôm nước
lợ ở ðBSCL là Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu,
Cà Mau và Kiên Giang (BTS, 2006).
Năm 1990, tôm sú ñược du nhập từ Trung bộ Việt Nam về Sóc Trăng nuôi thử
nghiệm, sau vài năm nghề nuôi tôm phát triển mạnh góp phần phát triển kinh tế
và ổn ñịnh xã hội ở ñịa phương. Năm 2006, Sóc Trăng có diện tích nuôi tôm sú
ñạt 52.421 ha, chiếm 10,4 % tổng diện tích nuôi tôm nước mặn, lợ cả nước và sản
lượng ñạt 52.566 tấn chiếm 14, 82% tổng sản lượng tôm nuôi toàn quốc (Tổng
cục Thống kê, 2007).
Footer Page 18 of 133.
1
Header Page 19 of 133.
Hiện nay, nghề nuôi tôm nước lợ của Sóc Trăng là một trong những ngành kinh tế
chủ lực của tỉnh. Năm 2008, tỷ trọng giá trị sản xuất thủy sản tăng 1,96% so với
năm 2007, ñạt 86,43% kế hoạch, tương ñương 363 triệu USD, chiếm 65,03%
tổng sản phẩm của tỉnh (Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Sóc Trăng, 2009). Năm
2007, theo thống kê của các huyện, tỷ lệ hộ nuôi tôm sú có lãi ñạt khoảng 75% số
hộ; số hộ nuôi tôm hòa vốn khoảng 13%, còn lại 12% số hộ nuôi tôm bị lỗ vốn,
do tôm chậm lớn, hoặc việc nuôi tôm bị thiệt hại với nhiều nguyên nhân. Toàn
tỉnh ñã thả nuôi trên 48.641,9 ha tôm sú, tăng 2.000 ha so với năm trước, lượng
tôm giống thả nuôi 5,946 tỷ con; trong ñó có trên 26.552 ha nuôi tôm theo mô
hình TC và BTC tăng 4.025 ha so với năm 2006, chiếm 54,59% diện tích nuôi.
Năng suất bình quân của mô hình nuôi tôm QCCT ñạt 0,6 tấn/ha; nuôi tôm TC
(2) Phân tích và ñánh giá ñược các yếu tố kinh tế và kỹ thuật ảnh hưởng ñến năng
suất và chi phí trong nuôi tôm sú thương phẩm.
(3) Kiểm chứng mức ñộ tích luỹ ñạm và lân trong tôm và ao nuôi.
(4) ðề xuất một số giải pháp chủ yếu ñể cải thiện hiệu quả kinh tế và kỹ thuật của
mô hình nuôi tôm sú tại ñịa bàn nghiên cứu.
1.2 Giả thuyết nghiên cứu
(1) Không có sự khác biệt về năng suất tôm nuôi của các mô hình do tác ñộng của
nguồn tôm giống, mật ñộ thả giống, thời gian thả giống, thời gian thu hoạch trong
từng mô hình nuôi. Nhưng có sự khác biệt giữa hai mô hình nuôi TC và BTC.
(2) Không có sự khác biệt về chi phí giống, thức ăn và thuốc/hoá chất ñầu tư giữa
hai mô hình nuôi tôm TC và BTC.
(3) Không có sự khác biệt về tổng chi phí và lợi nhuận giữa hai mô hình nuôi.
(4) Không có sự khác biệt về mật ñộ thả giống, năng suất, thức ăn, thuốc hóa
chất, chi phí biến ñổi, thu nhập và lợi nhuận giữa kết quả khảo sát và thực
nghiệm.
1.3 Nội dung nghiên cứu
- Khảo sát ñánh giá tình hình nuôi tôm sú TC và BTC ở Sóc Trăng thông qua các
chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu.
- Bố trí thực nghiệm theo dõi chỉ tiêu môi trường và kiểm chứng một số chỉ tiêu
kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của hai mô hình nuôi tôm sú TC và BTC tại Sóc Trăng.
- ðề xuất các giải pháp cơ bản nhằm cải thiện hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của các
mô hình này.
1.4 Giới hạn của phạm vi nghiên cứu của ñề tài
Do ñiều kiện thực tế nên ñề tài ñược giới hạn như sau:
- Tổ chức chọn mẫu ñiều tra ở các vùng nuôi trọng ñiểm trong tỉnh.
- Chỉ theo dõi các chỉ tiêu NO2-, NO3-, TKN, TN, PO43-, TP của môi trường ñất,
nước
- Chỉ kiểm chứng bằng thực nghiệm chỉ tiêu năng suất và tổng chi phí, chi phí
biến ñổi, thu nhập và lợi nhuận.
ha ruộng lúa, 1.900 ha ruộng muối và 1.200 ha diện tích ñất hoang hoá ngập mặn
ñã ñược chuyển ñổi thành ao nuôi tôm. ðến hết năm 2003 cả nước có 530.000 ha
diện tích nuôi tôm, bao gồm cả phần nuôi tôm luân canh với trồng lúa. Ngoài ra
có 26.000 ha trong tổng số 136.000 ha rừng ngập mặn cũng ñược ñưa vào nuôi
tôm dưới hình thức tôm rừng kết hợp. Trong giai ñoạn này, Việt Nam là nước có
diện tích nuôi tôm vào loại lớn nhất trên thế giới (Trần Văn Nhường và ctv,
2004).
Số liệu của Tổng Cục Thống Kê (2006) cho thấy rằng: Trong nuôi trồng thuỷ sản
những năm 2001-2005 có sự chuyển ñổi mạnh mẽ về cơ cấu nuôi theo xu hướng
tăng diện tích nuôi tôm nhanh hơn so với tăng diện tích nuôi cá. Năm 2005, diện
tích nuôi trồng thuỷ sản ñạt 959,9 nghìn ha, tăng 49,5% so với năm 2000, trong
Footer Page 21 of 133.
4
Header Page 22 of 133.
ñó diện tích nuôi cá tăng 5%, diện tích nuôi tôm tăng 82,8%. Vì vậy, tỷ lệ diện
tích nuôi tôm ñã tăng từ 53,2% năm 2000 lên 64,8% năm 2005; diện tích nuôi cá
giảm từ 42,9% xuống còn 30,2%. Diện tích nước mặn, lợ nuôi trồng thuỷ sản năm
2005 ñã tăng lên ñạt 686,2 nghìn ha, chiếm 71,5% tổng diện tích nuôi trồng thuỷ
sản (năm 2000 là 396,5 nghìn ha, chiếm 61,9%). Nhờ vậy, sản lượng thuỷ sản nuôi
nước mặn, lợ năm 2005 ñạt 574,2 nghìn tấn, gấp 2,6 lần năm 2000 và chiếm 39,9%
sản lượng nuôi trồng (tỷ trọng năm 2000 là 36,7%).
Theo báo cáo của BTS (2004) năm 2003 diện tích nuôi thủy sản nước lợ và mặn
ñạt khoảng 575.137 ha, trong ñó có 546.000 ha là diện tích nuôi tôm, tổng sản
lượng tôm nuôi xấp xỉ 200.000 tấn và có khoảng 80% sản lượng tôm ñược nuôi ở
ðBSCL. Nghề nuôi tôm vì thế ñã trở thành họat ñộng quan trọng nhất của ngành
Bảng 2.1: Diện tích tôm nước mặn, lợ nuôi toàn quốc (2000-2008)
Năm
Chỉ tiêu
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006 2007 2008*
2007/
2000
Diện tích (nghìn ha)
Tổng diện tích nuôi mặn, lợ
397,1
502,2 556,1 612,8 642,3
661,0 683,0 711,4 713,8
388.395 tấn (4,15 lần), khu vục ðBSCL, sản lượng tôm nuôi tăng từ 68.995 tấn
lên 307.070 tấn (4,45 lần), chiếm 79,07% sản lượng tôm nuôi toàn quốc, có xu
hướng giảm so với năm 2007. Giai ñoạn 2000 -2008, các tỉnh có diện tích nuôi
tôm biển có sản lượng tôm nuôi tăng như tỉnh Trà Vinh ñạt 19.789 tấn, tăng 8,6
lần nhưng có xu hướng giảm so với năm 2007; Sóc Trăng ñạt 58.790 tấn, tăng 5,3
lần. Tuy nhiên, sản lượng tôm nuôi của tỉnh Cà Mau ñạt 94.291 tấn, tăng 2,7 lần
nhưng chiếm 31,17% sản lượng tôm nuôi của ðBSCL. Theo sau ñó là tỉnh Sóc
Trăng (20,84% của ðBSCL) và Bạc Liêu (19,15% của ðBSCL) (Bảng 2.2 )
(Tổng cục Thống kê, 2009). Sản lượng tôm nuôi của Sóc Trăng tăng so với năm
2007 là do mở rộng diện tích và tăng mức ñộ TC trong nuôi tôm nước nước mặn,
lợ, năng suất tôm nuôi cao hơn các tỉnh.
Báo cáo của ngành thủy sản các tỉnh ðBSCL (trích dẫn bởi báo Nông nghiệp Việt
Nam, 2008) cho thấy năm 2007, có 50 - 65% diện tích nuôi tôm có lãi, nhưng lợi
nhuận thu ñược của nông dân không cao.
Footer Page 23 of 133.
6
Header Page 24 of 133.
Bảng 2.2: Sản lượng tôm nuôi của toàn quốc và ðBSCL (2000-2008) (ðVT: tấn)
Tỉnh
2000
2001
2002
7.190
6.968
5.720
9,6
Tiền Giang
1.174
1.405
2.576
4.322
6.297
7.998
8.273
9.381
1.0118
8,6
Vĩnh Long
64
71
76
52
44
47
34
27
27
0,4
ðồng Tháp
316
396
634
1297
259,4
1.764
4.800
18.461 22.847
28.350
28.601
16,2
17
65
4,8
An Giang
Kiên Giang
Cần Thơ
9.574 12.884
6.675 10.183 15.228
67
42.837 52.696
58.495
58.790
5,3
Bạc Liêu
0.403 28.347 37.392 55.268 68.342
63.616 58.400
64.151
63.984
6,2
Cà Mau
35.377 55.330 60.619 62.443 67.936
81.100 88.443
89.737
94.291
80,50
4,15
79,07
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2009), (*) số liệu sơ bộ)
Theo Cục Nuôi trồng Thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn
(Trích dẫn bởi Thông tấn xã Việt Nam, 2009) năm 2009, các tỉnh ðBSCL ñưa
diện tích nuôi tôm sú lên hơn 560.000, tăng 27.000 ha so với năm 2008, tập trung
tại các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Kiên Giang, Trà Vinh và Bến Tre.
Footer Page 24 of 133.
7
Header Page 25 of 133.
2.1.2 Sự phát triển của các mô hình nuôi tôm biển
Theo số liệu của Tổng Cục Thống Kê: Riêng ñồng bằng sông Cửu Long 5 năm
qua ñã chuyển 335 nghìn ha cây trồng hiệu quả kinh tế thấp và ñất hoang hoá
sang nuôi trồng thuỷ sản, ñưa diện tích nuôi trồng thuỷ sản toàn vùng năm 2005
lên 685,8 nghìn ha, trong ñó 35 nghìn ha nuôi tôm theo phương pháp công nghiệp.
Các tỉnh có diện tích nuôi trồng thuỷ sản lớn là Cà Mau 278,2 nghìn ha; Bạc Liêu
118,7 nghìn ha; Kiên Giang 90,9 nghìn ha. Diện tích chuyển ñổi sang nuôi trồng
thuỷ sản thường ñược áp dụng với nhiều phương thức khác nhau như: tràm-cá, lúatôm ở vùng ngập lũ; chuyên tôm hoặc tôm-lúa ở vùng ngập mặn ven biển.
Năm 2005, mô hình nuôi tôm biển ñầu tư thấp như QC và QCCT chiếm ưu thế