BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
****************
NGUYỄN THỊ KIM CHI
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA MÔ
HÌNH XỬ LÝ SINH HỌC NƯỚC THẢI AO NUÔI TÔM
THÂM CANH TẠI TỈNH PHÚ YÊN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
****************
NGUYỄN THỊ KIM CHI
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA MÔ
HÌNH XỬ LÝ SINH HỌC NƯỚC THẢI AO NUÔI TÔM
THÂM CANH TẠI TỈNH PHÚ YÊN
Ngành: Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Thư kí hội đồng chấm báo cáo
Ngày
Tháng
Năm
LỜI CẢM TẠ
Bằng những cố gắng, nổ lực không ngừng của bản thân, cùng với sự ủng hộ và
giúp đỡ nhiệt tình của người thân, thầy cô, bạn bè. Cuối cùng khóa luận đã được hoàn
thành tốt đẹp. Để có được những thành công như hôm nay lời đầu tiên cho tôi được
gởi đến Ba Mẹ tôi lòng biết ơn sâu sắc nhất, người đã sinh thành, dạy dỗ tôi nên người,
con cảm ơn Ba Mẹ nhiều lắm.
Xin được gởi những lời tri ân sâu sắc nhất đến Thầy TS. Đặng Thanh Hà, thầy
đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ và truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức bổ ích để thực hiện
đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô, Ban Giám Hiệu trường ĐH Nông Lâm đã
tạo điều kiện để em được học tập dưới mái trường này, trang bị cho em nhiều kiến
thức để bước vào đời.
Đồng gởi lời cảm ơn chân thành đến chú Đỗ Kim Đồng- phó phòng NN-PTNT
huyện Đông Hòa, anh Thành- kỹ sư Thủy sản huyện Đông Hòa, anh Phát- phòng Thủy
sản tỉnh Phú Yên. Các chú và các anh đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp cho tôi nhiều
thông tin để hoàn thành đề tài.
Cuối cùng xin được cảm ơn những lời động viên, khích lệ, giúp đỡ chân thành
của các bạn lớp KM33, những người đã đồng hành cùng tôi trong suốt chặng đường
đại học vừa qua. Xin chúc các bạn sức khỏe và thành công trong cuộc sống.
Xin chân thành cảm ơn!
VII
DANH MỤC CÁC BẢNG
VIII
DANH MỤC CÁC HÌNH
IX
DANH MỤC PHỤ LỤC
X
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
1
1.1.Đặt vấn đề
1
1.2.Mục tiêu nghiên cứu
2
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu chính
2
5
2.1.2. Tổng quan về huyện Sông Cầu
7
2.1.3. Tổng quan về huyện Đông Hòa
8
2.2. Tổng quan về đặc điểm ngành thủy sản
9
2.2.1. Tổng quan về ngành thủy sản tỉnh Phú Yên năm 2010
9
2.2.2. Tình hình NTTS tại huyện Đông Hòa năm 2010
11
2.2.3. Tình hình NTTS tại huyện Sông Cầu
12
CHƯƠNG 3
13
3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
22
3.2.2. Phương pháp thống kê mô tả
23
3.2.3. Phương pháp xử lí số liệu
23
3.2.4. Phương pháp phân tích hồi qui
23
3.3. Sử dụng mô hình Logit để xác định xác suất tôm sú bị bệnh
26
CHƯƠNG 4
29
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
29
4.1. Tình hình nuôi tôm của tỉnh qua các năm
51
4.6.1. Phân tích ảnh hưởng của MHSH đến xác suất tôm bị bệnh
51
4.6.2. Sự biến động của các yếu tố môi trường, chất lượng nước ao nuôi tôm có xử
lý bằng phương pháp sinh học
54
4.6.3. Đánh giá nhận thức của cộng đồng nuôi tôm trong khu vực nghiên cứu
56
CHƯƠNG 5
59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
59
5.1. Kết luận
59
5.2. Kiến nghị
60
Uỷ ban nhân dân
NTTS
Nuôi trồng thủy sản
LN
Lợi nhuận
CP
Chi phí
CPSX
Chi phí sản xuất
TN
Thu nhập
TA
Thức ăn
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
Trung tâm khuyến nông – khuyến ngư
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Tên biến và giải thích biến trong mô hình
25
Bảng 3.2. Tên biến và giải thích các biến trong mô hình
27
Bảng 4.1: Kết quả nuôi trồng thuỷ sản thời kỳ 1999 – 2005
30
Bảng 4.2. Tổng hợp tình hình NTTS của tỉnh năm 2006-2010
30
Bảng 4.3. Diện tích và sản lượng tôm của thị xã Sông Cầu năm 2010
31
Bảng 4.4. Diện tích và sản lượng tôm huyện Đông Hòa năm 2010
Bảng 4.11. Kết quả kiểm định đa cộng tuyến bằng hồi qui bổ sung
45
Bảng 4.12. Kiểm tra về dấu kì vọng của mô hình
46
Bảng 4.13. Các khoản chi phí đầu tư cơ bản cho 1ha nuôi tôm.
47
Bảng 4.14.Bảng so sánh chi phí sản xuất cho 1 vụ tôm
48
Bảng 4.15. Kết quả- hiệu quả kinh tế của 1 vụ nuôi tôm bằng MHSH
50
Bảng 4.16. Các thông số ước lượng của hàm xác suất tôm bị bệnh
51
Bảng 4.17. Khả năng dự đoán của mô hình xác suất tôm bị bệnh
52
Bảng 4.18. Giá trị trung bình các biến của mô hình xác suất tôm bị bệnh
Hình 4.2. Số năm nuôi tôm của hộ
35
Hình 4.3. Cơ cấu trình độ học vấn
36
Hình 4.4. Tỷ lệ hộ tham gia tập huấn
37
Hình 4.5. Tỷ lệ hộ tham gia mô hình sinh học
38
Hình 4.6. Nguồn gốc giống
39
Hình 4.7. Cách xử lý tôm bị bệnh, tôm chết
56
Hình 4.8. Biện pháp xử lý nước thải ao nuôi.
57
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1.
Đặt vấn đề
Việt Nam có đường bờ biển dài hơn 3260 km trải dài theo đất nước, đó là một
trong những lợi thế mạnh để kinh tế biển mang lại. Có thể nói một trong những giá trị
mà kinh tế biển mang lại đó là tiềm năng thủy sản. Đối với một quốc gia xuất phát từ
nền nông nghiệp lạc hậu, nghèo nàn thì thủy sản trong những nhiều năm trở lại đây
đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện đời sống người dân ở vùng nông thôn ven
biển. Một trong những lĩnh vực trong kinh tế thủy sản là nuôi trồng thủy sản, trong đó
nuôi tôm là một trong những nghề phát trển mạnh nhất, đóng góp nhiều vào GDP nước
ta. Điển hình trong năm 2010 vừa qua ngành nuôi tôm đã thắng lớn với mức kim
ngạch xuất khẩu đạt theo mức kế hoạch là 2 tỷ USD.
Phú Yên là một tỉnh ven biển Nam Trung Bộ với bờ biển khúc khuỷu dài gần
190 km tạo thành nhiều eo, vịnh, đầm, phá ven bờ. Cùng với các bãi triều nước lợ, bãi
sông, lạch giàu dinh dưỡng đã tạo nên vùng nước lợ rộng khoảng 21000 ha thuận lợi
cho việc nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là nuôi tôm. Nghề nuôi tôm của tỉnh phát triển từ
những năm 1985-1986 và được khuyến khích ở nhiều địa phương. Những địa phương
nổi tiếng với nghề nuôi tôm như huyện Sông Cầu, huyện Đông Hòa, Tuy An. Nghề
nuôi tôm ở đây mang lại giá trị kinh tế vô cùng lớn, giúp người dân thoát nghèo. Tuy
nhiên bên cạnh những giá trị kinh tế mà nó mang lại thì những tác động về môi trường
là không thể tránh khỏi. Nguồn nước mặt bị ô nhiễm nghiêm trọng do nước thải từ các
ao nuôi tôm chưa được xử lý khoa học, sự thiếu kiến thức của người nuôi tôm dẫn đến
1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Tìm hiểu tình hình nuôi tôm tại 2 huyện Sông Cầu và Đông Hòa.
Phân tích ảnh hưởng của mô hình xử lý nước thải ao nuôi tôm bằng phương
pháp sinh học đến năng suất và tỷ lệ nhiễm bệnh của tôm.
Phân tích những lơi ích về môi trường từ mô hình và khả năng mở rộng mô
hình.
Đề xuất ý kiến để nghề nuôi tôm tỉnh nhà phát triển hơn.
2
1.3. Ý nghía nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tình hình nuôi tôm tại 2 huyện của tỉnh, thông qua mô hình
xử lý nước thải ao nuôi tôm thâm canh bằng phương pháp sinh học để đánh giá hiệu
quả kinh tế và môi trường mà mô hình mang lại. Đây là tài liệu cho người nông dân và
chính quyền địa phương tham khảo nhằm nâng cao hiệu quả trong nuôi tôm giúp
người dân cải thiện đời sống. Đồng thời khuyến khích mở rộng mô hình xử lý nước
thải này để ngăn ngừa ô nhiễm môi trường từ ao nuôi tôm.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
Thông qua dự án “ Góp phần ngăn ngừa ô nhiễm môi trường vùng ven biển Phú
Yên thông qua mô hình xử lý nước thải từ ao nuôi tôm thâm canh bằng phương pháp
sinh học tại tỉnh Phú Yên” do quỹ môi trường toàn cầu và Liên hiệp các Hội KH-KT
Phú Yên tài trợ. Dự án này đã thực hiện thành công ở pha 1 của dự án và đang tiếp tục
thực hiện pha 2 tại 2 huyện Sông Cầu và huyện Đông Hòa nên đề tài tiến hành điều tra
thực tế tại 2 địa phương này.
Đây là 2 huyện có đặc điểm về tự nhiên tương đồng nhau, nguồn khí hậu và đặc
điểm nguồn nước phù hợp cho điều kiện nuôi trồng thủy sản đặc biệt là nuôi tôm. Tại
2 huyện này người nuôi tôm chưa có nhiều kinh nghiệm trong nghề nuôi mặc dù trong
khi đó Sông Cầu là “ vương quốc của các loài tôm”.
Thời gian nghiên cứu: từ ngày 5/3/2011 đến ngày 30/5/2011, đề tài tiến hành
4
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
2.1.1. Tổng quan về tỉnh Phú Yên
Hình 2.1. Bản Đồ Hành Chính Tỉnh Phú Yên
Nguồn: UBND Tỉnh Phú Yên
Phú Yên trải dài từ 12°42'36" đến 13°41'28" vĩ Bắc và từ 108°40'40" đến
109°27'47" kinh Đông. Là một tỉnh nằm ở miền trung Việt Nam, cách Hà Nội
1.160km về phía Bắc , cách tp. Hồ chí Minh 561km về phía Nam theo tuyến quốc lộ
1A.Phía Bắc giáp tỉnh Bình Định, phía Nam giáp Khánh Hòa, phía Tây giáp Đăk Lăk
và Gia Lai, phía Đông giáp biển Đông.
Diện tích tự nhiên: 5.045 km², mật độ dân số đạt 171 người/km2 .Theo thống kê
năm 2009 dân số của tỉnh là 861.993 người, trong đó thành thị 20%, nông thôn 80%,
lực lượng lao động chiếm 71,5% dân số và có khoảng 30 dân tộc.
Cơ cấu sử dụng đất như sau: Diện tích đất nông nghiệp 72.390 ha, đất lâm
nghiệp khoảng 209.377 ha, đất chuyên dùng 12.297 ha, đất dân cư 5.720 ha, đất chưa
sử dụng 203.728 ha; có nhiều loại gỗ và lâm sản quý hiếm.
Phú Yên có 3 mặt là núi, phía Bắc có dãy Cù Mông, phía Nam là dãy Đèo Cả,
phía Tây là mạn sườn Đông của dãy Trường Sơn đồi núi chiếm 70% diện tích đất tự
nhiên, và phía Đông là biển Đông.Địa hình có đồng bằng xen kẽ núi.Toàn tỉnh được
chia làm 9 đơn vị hành chính bao gồm 1 thành phố là trung tâm chính trị, kinh tế và
văn hóa của tỉnh và 8 huyện: Tây Hòa, Đông Hòa, Sông Cầu, Tuy An, Đồng Xuân,
Phú Hòa, Sơn Hòa, Sông Hinh.
Là Thị xã có diện tích tự nhiên không lớn, nhưng có địa hình đa dạng, phức tạp,
bao gồm nhiều dải đồi, núi, thấp ở phía Tây và Tây Bắc (trên 80 % diện tích là đồi núi)
và nhiều nhánh núi đâm ngang ra sát biển tạo nên các bán đảo (Tuy Phong, Từ Nham),
các đầm vịnh (Cù Mông, Xuân Đài), các vùng đồi bát úp (Xuân Thọ 1, Xuân Thọ 2)
và các cánh đồng nhỏ hẹp phân bố manh mún.
Hàng năm về mùa mưa thường gây ra lũ quét, làm tăng quá trình rửa trôi xói
mòn đất đai, phá hoại mùa màng, đường sá, các công trình phục vụ sản xuất và đời
sống.
Bờ biển Thị xã Sông Cầu có chiều dài 80 km với nhiều vũng, đầm, vịnh gắn
liền với các đồi núi đá vách đứng, các bờ mài mòn trên đá Granite, các dải tích tụ sạch
và đẹp như Nhất Tự Sơn, Gành Đỏ, Vũng La, Vũng Chào..vv..vv.
Khí hậu
Mang đặc điểm khí hậu vùng núi thấp Duyên hải Nam - Trung Bộ, trong năm
có hai mùa mưa, nắng rõ rệt.
Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12, tập trung ở tháng 10 – 11, trong 4 tháng mùa
mưa lượng mưa có thể đạt 900 – 1.200 mm, chiếm 70 – 80 % tổng lượng mưa cả năm,
tháng 01 là tháng có lượng mưa ít nhất trong năm. Mùa nắng từ cuối tháng 12 đến
trung tuần tháng 8, nắng hạn nhất vào tháng 7 và hầu như không có mưa.
7
Mặt nước
Tổng diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản hiện nay là 890,37 ha, chủ yếu là
dọc theo bờ vịnh của các xã Xuân Hải, Xuân Hoà, Xuân Thịnh, Xuân Phương có các
mạch nước ngọt. Vịnh Xuân Đài là nơi tôm bố mẹ có điều kiện trú ngụ và sinh sản, là
cơ sở cung cấp tôm giống cho Thị xã. Mặt nước biển trên địa bàn thị xã rất thuận lợi
cho việc nuôi trồng thuỷ sản như: tôm hùm, tôm sú, cá mú.
Dân số
Theo thống kê đến năm 2009, tổng dân số của thị xã sông Cầu khoảng 95548
người, mật độ dân số 196 người/km2. Đa số là người Kinh, sống bằng nghề nông, đánh
Về mặt nước NTTS thì diện tích nuôi trồng thuỷ sản 1.179,22 ha, trong đó diện
tích đang sử dụng nuôi tôm chân trắng là 1.147,22 ha; nuôi cá nước ngọt là 32 ha.
Dân số
Dân số huyện 126.139 người trong đó trong độ tuổi: 62.935 người, đạt 49,89%
so với tổng dân số. Dân số lao động ở các địa phương vừa đông, tình trạng dư thừa lao
động ngày càng tăng, trong khi đó tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp, hầu hết lao động
phổ thông phục vụ sản xuất nông nghiệp, một số xã ven biển nuôi trồng và đánh bắt
hải sản, các ngành nghề chưa phát triển, tuy có khu công nghiệp Hoà Hiệp thu hút lao
động nhưng không nhiều..
2.2. Tổng quan về đặc điểm ngành thủy sản
2.2.1. Tổng quan về ngành thủy sản tỉnh Phú Yên năm 2010
Với đường bờ biển dài gần 190km, với nhiều eo, vịnh, đầm phá, Phú Yên mang
lợi thế để phát triển kinh tế thủy sản và ngành đánh bắt và NTTS là thế mạnh của tỉnh.
Trong những năm qua nhìn chung những diễn biến của thời tiết có xu hướng có lợi cho
ngành thủy sản tỉnh nhà phát triển, ngoại trừ cơn bão tháng 11 vừa qua phá hủy một số
diện tích nuôi tôm và làm giảm sản lượng đánh bắt.
Tình hình nuôi trồng thủy hải sản
Trong năm 2010 ước tính tổng diện tích nuôi trồng 2.694ha giảm 2,3% so với
năm 2009, trong đó: tôm sú khoảng 464ha bằng 99,6%, tôm thẻ hơn 1.645ha tăng 3,1%).
Nuôi thuỷ sản bằng lồng bè khoảng hơn 16.300 lồng bằng 54,8% so với năm 2009, số lồng
nuôi giảm do: sản lượng tôm hùm giống thu vớt trong tỉnh giảm 39,4% so với năm trước,
tôm hùm giống khan hiếm trên thị trường, giá tôm hùm giống tăng cao; nhiều hộ nuôi tôm
hùm bị thiệt hại trong cơn lũ năm 2009 gặp khó khăn về vốn để đầu tư thả nuôi trong năm
2010. Sản lượng nuôi trồng thuỷ sản các loại cả năm ước đạt 8.500 tấn tăng 23% so với
năm 2009, trong đó: tôm sú 350 tấn tăng 11,5%, tôm thẻ 6.726 tấn tăng 24,4%, tôm hùm
9
360 tấntăng 2,9% (tôm nuôi từ năm 2009 chuyển sang 2010 thu hoạch).Sản xuất tôm
giống cả năm ước khoảng 500 triệu tôm Post.
trên của lồng nuôi, đa số tôm chết là vừa lột xác, tôm bị yếu, theo nhận định ban đầu
tôm chết do thiếu khí ở tầng đáy.
Công tác tổ chức tập huấn
Trung tâm khuyến ngư tỉnh đã phối hợp cùng với các đơn vị trong ngành thủy
sản, các địa phương, các công ty thực hiện tốt công tác khuyến ngư, tổ chức các lớp
tập huấn kỹ thuật, hội thảo cho ngư dân về kỹ thuật nuôi trồng thuỷ sản; khai thác thuỷ
sản; vệ sinh an toàn thực phẩm; quản lý cộng đồng vùng nuôi tập trung. Trong năm, đã
tổ chức được 10 lớp tập huấn đón vụ nuôi tôm cho 398 người dự, 02 lớp tập huấn kỹ
thuật nuôi tôm hùm cho 117 người dự, 12 lớp tập huấn kỹ thuật nuôi cá lóc và các loại
cá nước ngọt có giá trị kinh tế khác cho 520 người dự, 04 lớp tập huấn kỹ thuật khai
thác thuỷ sản cho 240 người dự. Tổ chức được 5 cuộc hội thảo kỹ thuật về nuôi và
phòng trị bệnh cá nước ngọt, tôm hùm, cá mú.
Riêng tại Thị xã Sông Cầu, Liên hiệp Hội Phú Yên tổ chức lớp tập huấn “Quy
trình và kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng” cho trên 50 người là cán bộ chính quyền địa
phương, các hội, đoàn thể và các hộ tham gia mô hình dự án “Góp phần ngăn ngừa ô
nhiễm môi trường vùng ven biển Phú Yên thông qua mô hình xử lý nước thải ao nuôi
tôm”. Lớp tập huấn đã cung cấp một số kỹ thuật và quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng
như; cách chọn giống, cải tạo ao đìa, cho ăn, phòng ngừa dịch bệnh, xử lý môi trường,
qua đó cũng chia sẻ kinh nghiệm nuôi tôm thẻ chân trắng.
2.2.2. Tình hình NTTS tại huyện Đông Hòa năm 2010
Tổng diện tích thả nuôi 1.263ha, đạt 101,61% so với kế hoạch. Sản lượng nuôi
trồng thủy sản 7.198,9 tấn, đạt 115,73% so với kế hoạch, tăng 3,48% so với cùng kỳ.
Nuôi tôm nước lợ : diện tích thả nuôi tôm 1.23ha, đạt 101,65% so với kế hoạch,
giảm 1,76% so với cùng kỳ, năng suất 5,66 tấn/ha, sản lượng 6.965,9 tấn đạt 116,87%
so với kế hoạch, vượt 3,94% so với cùng kỳ. Trong đó vùng hạ lưu sông Bàn Thạch
thả nuôi tôm với diện tích 1.111ha, năng suất 4,49 tấn/ha, sản lượng 4.985,9 tấn (
1.091ha tôm thẻ chân trắng, năng suất 4,52 tấn/ha và 20 ha nuôi tôm sú đạt 2,5 tấn/ha).
Vùng nuôi tôm trên cát Hòa Hiệp Bắc thả 4 vụ 120ha, năng suất 16,5 tấn/ha, sản lượng
31/12/2010 đạt 16.046 lồng, trong đó: Ươm tôm hùm giống 1.388 lồng, tôm hùm nuôi
thịt đạt 14.000 lồng, bằng 87,5% so kế hoạch, bằng 64,5% so cùng kỳ; nuôi cá mú 658
lồng (trong đó Cty NTTS Đài Loan 90 lồng), bằng 77,7 % so kế hoạch, sản lượng thu
hoạch (tôm nuôi từ 2009 chuyển sang) 333 tấn, bằng 99,7% so cùng kỳ; nuôi ốc hương
31,8 ha mặt nước biển, tăng 5,3 lần so với cùng kỳ, sản lượng thu hoạch 127 tấn.
12
CHƯƠNG 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Cơ sở lý luận
3.1.1. Các khái niệm chung
a) Lý luận về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ quản lý cũng như
trình độ sử dụng các nguồn lực để vận dụng vào quá trình sản xuất sao cho đạt được
hiệu quả cao với chi phí thấp nhất.
Mục đích của việc xem xét hiệu quả kinh tế là tìm ra những ưu và nhược điểm
của quá trình sản xuất. Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp hiệu quả kinh tế thường
được xem xét đến là hiệu quả sử dụng diện tích đất đai, kết hợp các yếu tố vốn, kĩ
thuật, lao động,..trên một diện tích sao cho đem lại lợi nhuận lớn nhất .
Các chỉ tiêu kết quả:
Sản lượng thu hoạch: là kết quả thu được của quá trình sản xuất tính bằng đơn
vị kg. (kg/vụ)
Giá của sản phẩm đầu ra: được hiểu là giá bán cho thương lái sau khi thu hoạch.
Doanh thu: đơn vị tính bằng tiền được đo bằng tích số giữa sản lượng và giá
bán.
Chi phí sản xuất: là khoản tiền bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, gồm
chi phí lao động, chi phí vật tư, chi phí đầu tư cơ bản được phân bổ trong suốt vụ trồng
mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn
tại, phát triển của con người và thiên nhiên (Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam).
Các chức năng cơ bản của môi trường
Môi trường là không gian sống của con người và sinh vật, đó là nơi cung cấp tài
nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người, là nơi chứa đựng
các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình;
Hơn nữa, môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người
và sinh vật trên trái đất; và là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người.
Ô nhiễm môi trường
14