Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ths. Lê Sỹ Hùng
Trong quá trình thực hiện luận văn này, tôi đã
nhận được sự giúp đỡ của nhiều tập thể, cá
uế
nhân.
Trước hết tôi xin cảm ơn thầy cô giáo của
trường Đại học Kinh tế Huế đã dạy bảo tôi để tôi
h
tế
H
được học tập, được trang bò đầy đủ những kiến
thức vững vàng để bước vào đời.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc
đến thầy giáo Th.S Lê Sỹ Hùng đã tận tình
cK
in
hướng dẩn, đònh hướng và chỉ bảo cho tôi những
vấn đề cụ thể và thiết thực nhất để tôi hoàn
thành tốt khóa luận này.
in
h
tế
H
uế
GVHD: Ths. Lê Sỹ Hùng
ii
SVTH: Trần Thanh Bền
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ths. Lê Sỹ Hùng
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... i
MỤC LỤC ............................................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ...................................... vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ ............................................................... vii
uế
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................... 5
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...........................................5
Đ
ại
1.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh ........................................................5
1.1.1. Các khái niệm cơ bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh ................................5
1.1.2. Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh ...................................................6
1.1.3. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh .............................6
1.1.4. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ........8
1.1.4.1. Chỉ tiêu kết quả kinh doanh ...............................................................8
1.1.4.2. Chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh ......................................................10
1.1.5. Một số lý luận liên quan đến xây dựng .......................................................13
1.1.5.1. Khái niệm về ngành xây dựng .........................................................13
1.1.5.2. Khái niệm về sản phẩm của ngành xây dựng. ................................14
iii
SVTH: Trần Thanh Bền
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ths. Lê Sỹ Hùng
1.1.5.3. Các đặc điểm của ngành xây dựng ...............................................15
1.2. Cơ sở thực tiễn........................................................................................................15
1.2.1. Tình hình thực tiễn của vấn đề xây dựng ở trong nước ...............................15
1.2.2. Tình hình thực tiễn của vấn đề xây dựng tại huyện Quảng Ninh ................17
Chương 2. HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY
2.2.1.4. Môi trường công nghệ ...................................................................27
họ
2.2.2. Môi trường vi mô .........................................................................................27
2.2.2.1. Thị trường và khách hàng ................................................................27
2.2.2.2. Về đối thủ cạnh tranh......................................................................28
Đ
ại
2.2.2.3. Đối thủ tiềm ẩn ................................................................................29
2.2.2.4. Các trung gian ..................................................................................29
2.2.3. Môi trường kinh doanh bên trong ................................................................30
2.2.3.1. Các yếu tố liên quan đến nguồn nhân lực........................................30
2.2.3.2. Yếu tố nghiên cứu và triển khai (R và D)........................................30
2.2.3.3. Yếu tố tài chính kế toán ...................................................................30
2.2.3.4. Yếu tố Marketing .............................................................................31
2.2.3.5. Nề nếp tổ chức .................................................................................31
2.3. Phân tích tình hình sử dụng các yếu tố sản xuất cơ bản trong quá trình kinh doanh
của công ty.....................................................................................................................31
iv
SVTH: Trần Thanh Bền
Khóa luận tốt nghiệp
Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG
cK
TỔNG HỢP QUẢNG NINH .....................................................................................55
3.1. Định hướng của công ty TNHH tư vấn xây dựng tổng hợp Quảng Ninh trong
họ
thời gian sắp tới .............................................................................................................55
3.1.1. Định hướng ..................................................................................................55
3.1.2. Mục tiêu .......................................................................................................55
Đ
ại
3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong thời
gian tới....................................................................................................................56
3.2.1. Tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn..............................56
3.2.1.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định ...................................................57
3.2.1.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vốn lưu động..........................................58
3.2.2. Nâng cao năng suất lao động .......................................................................60
3.2.3. Giải pháp về thị trường ................................................................................62
3.2.4. Nâng cao hiệu quả trong trong hoạt động tìm kiếm, tham gia đấu thầu các
công trình, dự án ....................................................................................................63
3.2.5. Nâng cao chất lượng công trình xây lắp ......................................................64
v
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................70
vi
SVTH: Trần Thanh Bền
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ths. Lê Sỹ Hùng
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chủ nghĩa xã hội
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
HĐND
Hội đồng nhân dân
UBNN
Ủy ban nhân dân
TCLĐT
tế
h
cK
LĐ
Vốn chủ sở hữu
in
VCSH
uế
CNXH
Lợi nhuận trước thuế
Lao động
Năng suất lao động
TSCĐ
Tài sản cố điịnh
HĐKD
Hoạt động kinh doanh
Triệu đồng
ĐVT
Đơn vị tính
Đ
ại
họ
NSLĐ
vii
SVTH: Trần Thanh Bền
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ths. Lê Sỹ Hùng
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Đ
ại
họ
cK
H
Bảng 6. Tình hình chi phí của công ty trong 3 năm 2008 – 2010
Bảng 7. Tình hình chi phí xây lắp của công ty trong 3 năm 2008 – 2010
tế
Bảng 8. Tình hình chi phí kinh doanh nguyên vật liệu và chi phí kinh doanh khác
của công ty qua các năm 2008 - 2010
h
Bảng 9. Tình hình lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2008 – 2010
in
Bảng 10. Hiệu quả sử dụng chi phí của công ty qua 3 năm 2008 - 2010
Bảng 11. Hiệu quả sử dụng lao động của công ty qua 3 năm 2008-2010
cK
Bảng 12. Hiệu quả sử dụng vốn của công ty qua 3 năm 2008-2010
Bảng 13. Tổng hợp công trình chính đã bàn giao tính đến thời điểm 31/12/2010
họ
Bảng 14. Tổng hợp công trình đang thực hiện từ năm 2010 nhưng chưa bàn giao
bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình lao
tế
động, nguồn vốn,… qua 3 năm 2008-2010. Ngoài ra, số liệu còn được thu thập từ báo,
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
in
─ Phương pháp phân tích dữ liệu
h
tạp chí, Internet,…
cK
+ Phương pháp tổng hợp, so sánh: Là phương pháp phổ biến nhằm xác định xu
hướng, mức biến động của các chỉ tiêu phân tích. Vì vậy, để tiến hành so sánh phải xác
định số gốc, điều kiện cũng như mục tiêu để so sánh.
họ
+ Và một số phương pháp khác.
CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Đ
ại
Đề tài “Hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH tư vấn xây dựng tổng hợp
uế
lên qua các năm và lợi nhuận cũng được cải thiện. Qua đó cũng thể hiện sự cố gắng
hết mình của công ty.
H
─ Quy mô doanh nghiệp được mở rộng lớn mạnh, số lượng các công trình trúng
tế
thầu thi công ngày càng có giá trị lớn.
─ Nhìn chung, doanh thu của công ty tăng lên qua từng năm nhưng vấn đề là
h
tổng chi phí và nguồn vốn kinh doanh cũng tăng lên rất nhiều. Hiệu quả sử dụng
in
nguồn vốn còn chưa cao còn. Hiệu quả sử dụng lao động là vấn đề còn tồn tại của
công ty. Những yếu điểm và tồn tại đó đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động
cK
kinh doanh của công ty. Công ty cần quan tâm hơn nữa đến sự hài lòng của nhân viên
để đưa ra những chính sách, giải pháp nhằm khuyến khích người lao động về mọi mặt,
một lượng lớn đội ngũ cán bộ, kỹ thuật, công nhân nghành xây dựng phải nổ lực phấn
H
đấu không ngừng để có thể đáp ứng nhu cầu rất lớn của xã hội.
Trong những năm tới, với chủ trương của Đảng và Nhà nước ta là đẩy mạnh phát
tế
triển nền kinh tế, tiến nhanh, tiến mạnh lên chủ nghĩa xã hội, thì công cuộc xây dựng
và kiến thiết đất nước là nhiệm vụ càng được đặt lên hàng đầu. Theo báo cáo của cục
h
thống kê, tổng vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2010 theo giá thực tế ước tính đạt
in
830.3 nghìn tỷ đồng, tăng 17,1% so với năm 2009 và bằng 41,9% GDP, trong đó có
cK
1,980 tỷ đồng từ nguồn ngân sách trung ương và 4,487.5 tỷ đồng từ nguồn vốn trái
phiếu Chính phủ. Đây là một nguồn vốn lớn phục vụ cho tu bổ và xây dựng các công
trình trong cả nước. Cả nước hiện có hơn 3000 doanh nghiệp kinh doanh và sản xuất
họ
trong lĩnh vực xây dựng, nhưng mới chỉ đáp ứng 60% nhu cầu trong nuớc. Trong
hiệu quả không và có khả năng cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh khác hay không?
Nắm bắt các cơ hội, chủ trương chính sách của Đảng và kịp thời hạn chế những ảnh
hưởng xấu. Xác định đúng phương châm, mục tiêu trong đầu tư kinh doanh, từ đó có
biện pháp quản lý và sử dụng hợp lý các nguồn lực, tận dụng các điều kiện thuận lợi,
tranh thủ nguồn lực và vật lực có sẵn, đồng thời hạn chế tối đa những rủi ro do điều
uế
kiện tự nhiên cũng như là xã hội mang lại, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của công ty.
H
Xuất phát từ thực tế trên, trong thời gian thực tập cuối khóa tôi đã chọn đề tài:
tế
“Hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH tư vấn xây dựng tổng hợp Quảng Ninh”
để nghiên cứu.
in
2.1. Mục đích nghiên cứu
h
2. Mục đích và đối tượng nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Hệ thống hóa một số vấn đề về lý luận và thực tiễn về hiệu
GVHD: Ths. Lê Sỹ Hùng
3. Phương pháp và phạm vi nghiên cứu
3.1. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng làm cơ sở lý luận chung
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp thu thập dữ liệu
Số liệu thông tin thứ cấp là các số liệu được cung cấp từ công ty bao gồm:
Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình lao động,
nguồn vốn,… qua 3 năm 2008-2010. Ngoài ra, số liệu còn được thu thập từ báo, tạp
uế
chí, Internet,…
- Phương pháp phân tích dữ liệu
H
Phương pháp tổng hợp, so sánh: Là phương pháp phổ biến nhằm xác định xu
tế
hướng, mức biến động của các chỉ tiêu phân tích. Vì vậy, để tiến hành so sánh phải
xác định số gốc, điều kiện cũng như mục tiêu để so sánh.
h
- Và một số phương pháp khác.
Chương 3. Định hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Công ty TNHH tư vấn xây dựng tổng hợp Quảng Ninh trong thời gian tới
3
SVTH: Trần Thanh Bền
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ths. Lê Sỹ Hùng
Từ phân tích kết quả kinh doanh của công ty trong thời gian 3 năm 2008-2010,
đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh của công ty, giữ
vững và phát huy mức độ hài lòng của nhân viên tại công ty.
Phần III. Kết luận và kiến nghị
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
tế
gắn liền với hoạt động kinh doanh, có thể xem xét nó trên nhiều góc độ. Để hiểu được
khái niệm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cần xét đến hiệu quả kinh tế của
h
một hiện tượng.
in
Hiệu quả kinh tế là thước đo chất lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh phản
ánh trình độ tổ chức quản lý sản xuất, trình độ sử dụng các nguồn nhân tài vật lực để
cK
đạt được mục tiêu xác định.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh trình độ sử
họ
dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt kết quả
cao với chi phí thấp nhất, biểu hiện tập trung nhất của hiệu quả là lợi nhuận.
Trong khi đó, để đánh giá hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh người ta
Đ
ại
đạt được hiểu quả kinh doanh cao phản ánh năng lực và trình độ quản lý tổng hợp các
yếu tố, các hoạt động sản xuất kinh doanh, sự hợp lý nhất trong việc lựa chọn phương
H
hướng kinh doanh, chiến lược và các kế hoạch kinh doanh.
tế
Trên gốc độ lý thuyết cũng như thực hành, cả hai chỉ tiêu kết quả và hiệu quả đều
có thể đo được bằng đơn vị hiện vật và đơn vị giá trị. Tuy nhiên khi sử dụng đơn vị
h
hiện vật sẽ khó so sánh đo lường giữa các yếu tố khác nhau, nên đơn vị giá trị thường
in
được sử dụng trong đánh giá hiệu quả của một hoạt động sản xuất kinh doanh.
Vấn đề được đặt ra là: Hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả kinh tế của sản
cK
xuất kinh doanh nói riêng là mục tiêu hay là phương tiện của kinh doanh? Trong thực
tế, nhiều lúc người ta sử dụng các chỉ tiêu hiệu quả như mục tiêu cần đạt được và trong
họ
nhiều trường hợp khác người ta lại sử dụng chúng như công cụ để nhận biết “khả
hiện những rủi ro trong tương lai từ đó có cách thức để phòng ngừa, giảm đến mức
thấp nhất các thiệt hại có thể xảy ra.
Tài nguyên thiên nhiên là rất quí giá đối với con người. Hiện nay, mọi nguồn tài
uế
nguyên thiên nhiên trên trái đất chúng ta có xu hướng ngày càng khan hiếm và cạn kiệt
do con người khai thác và sử dụng chúng. Trong khi đó, dân số của từng vùng từng
H
quốc gia và toàn thế giới ngày càng tăng. Điều này kéo theo nhu cầu tiêu dùng các nhu
tế
yếu vật phẩm của con người càng tăng lên. Sự khan hiếm đó đòi hỏi và bắt buộc con
người phải nghĩ đến việc lựa chọn kinh tế, lựa chọn những phương thức kinh doanh
in
càng phải được xem xét nghiêm túc.
h
phù hợp. Khan hiếm tăng lên dẫn đến vấn đề lựa chọn phương án kinh tế tối ưu ngày
Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật kéo theo sự phát triển của kỹ thuật sản
cK
GVHD: Ths. Lê Sỹ Hùng
không ít công ty đã thua lỗ, giải thể và phá sản. Để có thể trụ lại trong cơ chế thị
trường, các doanh nghiệp phải luôn nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa, giảm chi
phí sản xuất, nâng cao uy tín,… nhằm tiến tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Các
doanh nghiệp phải có được lợi nhuận và đạt được lợi nhuận càng cao càng tốt. Do vậy,
để đạt được hiệu quả kinh doanh tốt và có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh là vấn đề
được quan tâm đối với các doanh nghiệp và trở thành điều kiện sống còn để doanh
nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường.
1.1.4. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
uế
Như đã phân tích, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh
tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã đặt ra, biểu hiện
H
mối tương quan giữa kết quả thu được và những chi phí bỏ ra để có được kết quả đó.
tế
Đây là một vấn đề hết sức phức tạp, nó liên quan đến nhiều yếu tố, nhiều mặt của quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, khi phân tích hiệu quả
h
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải kết hợp phân tích nhiều chỉ tiêu trong đó
in
SVTH: Trần Thanh Bền
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ths. Lê Sỹ Hùng
* Chỉ tiêu chi phí
Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp là các chi phí về
vật tư, chi phí hao mòn về máy móc thiết bị và các tài sản cố định khác, chi phí về tiền
lương và tiền công cho người lao động và các chi phí bằng tiền khác.
* Chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa
doanh thu thuần và giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
uế
nghiệp. Do đó, lợi nhuận phụ thuộc vào hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ
quản lý của doanh nghiệp. Từ công thức chung, kế toán doanh nghiệp tính các chỉ tiêu
H
lãi như sau:
Lợi nhuận HĐKD = DTT – chi phí KD – chi phí BH – chi phí QLDN
tế
Trong đó:
viên. Lợi nhuận cũng là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người
lao động và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở xây dựng chính sách phân phối đúng đắn.
9
SVTH: Trần Thanh Bền
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ths. Lê Sỹ Hùng
1.1.4.2. Chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh
Để đánh giá đúng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cần phải tính
toán và phân tích các chỉ tiêu
1.1.4.2.1. Hiệu quả sử dụng chi phí
- Doanh lợi chi phí sản xuất
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
Lợi nhuận sau thuế
Doanh lợi chi phí sản xuất
=
x 100
uế
Tổng chi phí
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một trăm đồng chi phí thì thu về bao nhiêu đồng lợi
ại
xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ đánh giá được chất lượng quản lý kinh doanh,
vạch ra các khả năng tiềm tàng để tiết kiệm tối đa chi phí sử dụng vốn, nâng cao hơn
nữa hiệu quả kinh doanh.
- Hiệu suất sử dụng vốn sản xuất kinh doanh: Là chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh
doanh tổng hợp của quá trình sử dụng vốn. Chỉ tiêu này được tính bằng công thức:
DT
Hv
=
V
Trong đó: Hv :Hiệu suất sử dụng vốn sản xuất kinh doanh
DT : Doanh thu thuần, hoặc sản lượng sản phẩm tiêu thụ
V : Vốn kinh doanh bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh
10
SVTH: Trần Thanh Bền
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ths. Lê Sỹ Hùng
Chỉ tiêu trên phản ánh hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh: Với một đơn vị tiền tệ
đầu tư vào sản xuất kinh doanh trong năm sẽ tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu. Hv
càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao.
Trong các ngành sản xuất vật chất, hiệu suất sử dụng vốn là quan hệ so sánh giữa
in
một trăm đồng vốn cố định bỏ ra trong kỳ sản xuất ra bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ
tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sự dụng vốn cố định càng cao, và ngược lại.
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động (VLĐ)
cK
-
Doanh thu thuần
=
x 100
Tổng vốn lưu động
họ
Hiệu suất sử dụng VLĐ
Chỉ tiêu trên phản ánh hiệu suất sử dụng vốn lưu động: Chỉ tiêu này cho biết cứ
một trăm đồng vốn lưu động bỏ ra trong kỳ sản xuất ra bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ
Đ
ại
tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sự dụng vốn lưu động càng cao, và ngược lại.
-
Hệ số luân chuyển vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng vốn bỏ ra trong kỳ sản xuất ra bao nhiêu đồng
lợi nhuận, chỉ tiêu này thể hiện trình độ sử dụng tài sản trong sản xuất kinh doanh, khả
uế
năng sinh lời của nguồn vốn. Nếu tỷ số này mang giá trị dương, nghĩa là công ty làm
ăn có lãi. Nếu mang giá trị âm là công ty làm ăn thua lỗ. Cũng như tỷ số lợi nhuận trên
H
tài sản, tỷ số này phụ thuộc vào thời vụ kinh doanh. Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào
- Doanh lợi vốn cố định
tế
quy mô và mức độ rủi ro của công ty.
Lợi nhuận sau thuế
Doanh lợi vốn cố định
=
x 100
h
Tổng vốn cố định
phần nâng cao hiệu quả chung của toàn doanh nghiệp. Hầu hết các doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trường đều phải sử dụng lao động, nhưng việc sử dụng đó sẽ mang lại
hiệu quả ra sao thì chúng ta cần đánh giá thông qua một số chỉ tiêu sau: Năng suất lao
động, sức sinh lợi của một lao động.
12
SVTH: Trần Thanh Bền
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ths. Lê Sỹ Hùng
- Năng suất lao động (năng suất bq/1 LĐ) là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của lao động
của quá trình sản xuất kinh doanh. Phân tích năng suất lao động là việc đánh giá sử
dụng tổng hợp các yếu tố hợp thành năng lực sản xuất của người lao động.
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
Q
W
=
T
Trong đó: W : năng suất lao động
Q : số lượng hay giá trị thành phẩm
uế
T: tổng số lao động hao phí hay thời gian lao động hao phí
Chỉ tiêu này cho biết bình quân một lao động trong kỳ kinh doanh sẽ có khả năng
Con người điều hành và thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp, kết hợp các yếu
tố sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ cho xã hội, để doanh nghiệp hoạt động có
hiệu quả thì vấn đề quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp là vấn đề lao động. Công tác
Đ
ại
tuyển dụng được tiến hành nhằm đảm bảo trình độ và tay nghề của người lao động. Có
thể nói chất lượng lao động và công tác tổ chức lao động hợp lý là điều kiện cần và đủ
để doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao.
1.1.5. Một số lý luận liên quan đến xây dựng
1.1.5.1. Khái niệm về ngành xây dựng
Trong thực tiễn quản lý xây dựng đòi hỏi phải phân biệt các khái niệm: Ngành
xây dựng cơ bản (thường được gọi tắt là ngành xây dựng), ngành công nghiệp xây
dựng, ngành công nghiệp vật liệu xây dựng và tổ hợp liên ngành thực hiện và phục vụ
công tác xây dựng.
13
SVTH: Trần Thanh Bền
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Ths. Lê Sỹ Hùng
Ngành xây dựng cơ bản thường bao gồm các lực lượng của bên chủ đầu tư có
liên quan trực tiếp đến xây dựng công trình, các lực lượng chuyên nhận thầu thi công
xây dựng và các lực lượng dịch vụ trực tiếp phục vụ xây dựng như các tổ chức tư vấn,
quy hoạch thiết kế, nghiên cứu, thông tin và đào tạo cán bộ cho ngành xây dựng.
Sản phẩm xây dựng với tư cách là công trình xây dựng đã hoàn chỉnh theo nghĩa
rộng là tổng hợp và kết tinh sản phẩm của nhiều ngành sản xuất như các ngành chế tạo
họ
máy, ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, ngành năng lượng, hóa chất luyện kim…và
xây dựng là ngành đóng vai trò tổ chức cấu tạo công trình ở khâu cuối cùng để đưa
chúng vào hoạt động.
Đ
ại
Các sản phẩm công trình xây dựng thường rất lớn và phải xây dựng trong nhiều
năm, nên để phù hợp với yêu cầu của công việc thanh quyết toán về tài chính, cần
phân biệt sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng của xây dựng. Sản phẩm trung
gian có thể là các công việc xây dựng, các giai đoạn và đợt xây dựng đã hoàn thành và
bàn giao. Sản phẩm cuối cùng ở đây là công trình hay hạng mục công trình xây dựng
hoàn chỉnh và có thể bàn giao đưa vào sử dụng.
Công trình xây dựng bao gồm một hay nhiều hạng mục công trình nằm trong dây
chuyền công nghệ đồng bộ và hoàn chỉnh để làm ra sản phẩm cuối cùng được nêu ra
trong bản luận chứng kinh tế kỹ thuật (dự án khả thi). Liên hiệp công trình xây dựng
bao gồm nhiều công trình tập trung tại một điểm hay khu vực, hình thành các giai đoạn
14
SVTH: Trần Thanh Bền