ĐỀ TÀI " THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV HƯNG ĐẠI THỊNH " - Pdf 15

BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP 2 GVHD:
PHẦN I:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV HƯNG ĐẠI THỊNH
1.1 Lịch sử hình thành, hình thức sở hữu.
Công ty TNHH MTV Hưng Đại Thịnh được thành lập vào năm 2007 theo giấy
phép đăng ký kinh doanh số 3602026007/SKH_DT do sở kế hoạch và đầu tư cấp
vào ngày 15/12/2007.
 Tên công ty: Công ty TNHH MTV Hưng Đại Thịnh
 Trụ sở giao dịch chính: Đường Hùng Vương, KP 3, TT Trảng Bom, Huyện
Trảng Bom, Tỉnh Đồng Nai.
 Điện thoại: 0613942789 Fax: 0613924789
 Email:
 Mã số thuế: 3602169016
 Tài khoản ngân hàng: 5905201002536 Tại ngân hàng Nông Nghiệp và Phát
Triển Nông Thôn
 Loại hình doanh nghiệp: TNHH MTV
 Vốn điều lệ: 2.000.000.000 VNĐ
1.2 Ngành nghề, lĩnh vực hoat động.
o Tư vấn,giám sát, thi công công trình xây dựng công nghiệp và dân
dụng.
o Mua bán vật liệu xây dựng.
o Mua và cung ứng hàng trang trí nội thất.
1.3 Quy mô hoạt động.
 Doanh thu lợi nhuận, tổng số vốn trong một năm gần đây.
Sau đây là một vài dẫn chứng về các chỉ tiêu trong năm gần đây để thấy rõ tình hình
hoạt động của công ty (trích báo cáo tài chính).
Bảng 1: Doanh thu, lợi nhuận, tổng số vốn trong một số năm gần đây.
STT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011
1 Vốn chủ sở hữu 2.000.000.000 2.200.000.000
2 Doanh thu 585.489.089 696.036.336
Công ty: Vũ Ngọc Thâu Trang

+ Kế toán kho: Có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra, kiểm soát tình hình, phát hiện
thừa- thiếu nguyên vật liệu, hàng hóa trong kho của công ty.
+ Kế toán thuế: Căn cứ vào các chứng từ hóa đơn GTGT, theo dõi và hạch
toán các hóa đơn mua vật tư, hàng hóa, hóa đơn bán hàng và lập bảng kê chi tiết, tờ
khai báo cáo thuế.
1.5.3 Hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng.
1.5.4 Hình thức tổ chức kế toán.
• Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam căn cứ
theo quyết định số 48/QĐ-BTC năm 2006 của bộ tài chính.
• Niên độ kế toán: Bắt đầu ngayg 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 hằng năm.
• Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán và nguyên tắc chuyển đổi sang tiền tệ
Việt Nam Đồng (VND).
• Hình thức ghi sổ tại công ty: Hình thức nhật ký chung.
• Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá gốc.
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân gia quyền.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
• Nguyên tắc ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở
thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN hiện hành.
• Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: Khối lượng xây lắp và dịch
vụ đã cung ứng đã xác định là đã bán ra trong kỳ. Doanh thu bán hàng là
chưa thuế.
Công ty: Vũ Ngọc Thâu Trang
3
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP 2 GVHD:
1.6 Đặc điểm về áp dụng máy tính trong công tác kế toán tại doanh nghiệp.
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, công tác kế toán cũng được tin
học hóa, thực hiện chủ yếu trên máy tính, các loại sổ bảng được thiết lập cùng với
phần mềm Card2008. Do vậy mà công tác kế toán trở nên dễ dàng thuận tiện hơn

và đóng thành cuốn, làm các thủ tục quy định về sổ kế toán ghi tay.
Sơ đồ 04: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính.
Ghi chú:
Nhập số liệu hằng ngày.
In số, báo cáo cuối tháng, cuối năm.
Đối chiếu, kiểm tra.
1.7 Hệ thống báo cáo kế toán.
 Bảng cân đối kế toán.
 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
 Thuyết minh báo cáo tài chính.
PHẦN II:
MẢNG KẾ TOÁN: THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV HƯNG
ĐẠI THỊNH
3.1 Kế toán doanh thu.
3.1.1 Đặc điểm.
 Chế độ kế toán: Năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày
31/12( dương lịch).
Công ty: Vũ Ngọc Thâu Trang
5
Phần mềm kế
toán
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại
Sổ kế toán
Sổ tổng hợp
Sổ chi tiết
Báo cáo tài chính
Báo cáo kế toán quản trị

Bảng báo giá HĐ bán
hàng
Hóa đơn
Sổ cái 511 Sổ chi tiết 511 Nhật ký chung
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP 2 GVHD:
Ghi chú:
Ghi cuối tháng Ghi hằng ngày:
 Các công trinh xây dựng, các sản phẩm lắp ráp của công ty thường là theo hợp
đồng, theo đơn đặt hàng.
 Công ty lập bảng báo gia Làm hợp đồng Tiến hành lập bảng
nghiệm thu khối lượng Bảng quyết toán khôi lượng Lập hóa đơn.
 Khi nghiệp vụ kế toán phát sinh, phòng kế toán ghi hóa đơn GTGT theo mẫu
của BTC phát hành và kế toán trưởng hoặc thủ trưởng ký duyệt và đóng
dấu Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên.
 Liên 1 (liên tím) : Lưu lại phòng kế toán.
 Liên 2 ( liên đỏ) : Giao cho khách hàng.
 Liên 3 ( liên xanh) : Lưu tại phòng kế toán.
Từ hóa đơn GTGT kế toán căn cứ để phản ánh doanh thu và ghi vào nhật ký chung.
Sổ chi tiết, Sổ cái.
3.1.5 Nghiệp vụ phát sinh.
 Ngày 20/11 UBND xã Cây Gáo xác nhận khối lượng thi công công trình “sửa
chữa trụ sở UBND xã Cây Gáo” (lần 1) trị giá 272.727.273đ, thuế GTGT
10%. (theo hóa đơn GTGT số 0000008, ký hiệu DT/11P),(xem phụ lục 03).
Kế toán hạch toán:
Nợ TK 111 299.999.545
Có TK 511 272.727.273
Có TK 3331 27.272.272
 Ngày 14/05 xác nhận thanh toán khối lượng công trình “đường vào xã lộ 25
nối đường cây 3 lá xanh với trị giá 48.281.818đ. Thuế GTGT 10%. ( xem
phụ lục 03).Kế toán ghi:

 Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;…
Tại DN doanh thu hoạt động tài chính phát sinh là khoản lãi được hưởng do gửi
ngân hàng.
3.2.2 Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 515: DT hoạt động tài chính.
3.2.3 Chứng từ sử dụng.
Công ty: Vũ Ngọc Thâu Trang
8
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP 2 GVHD:
 Giấy báo của ngân hàng, sổ phụ ngân hàng.
 Phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán
hàng thông thường, hóa đơn dịch vụ tài chính.
 Sổ chi tiết tài khoản 515, sổ cái tài khoản 515.
3.2.4 Trình tự luân chuyển chứng từ.
 Lập chứng từ căn cứ vào nghiệp vụ phát sinh, tiếp nhận, xử lý chứng từ
nghiệp vụ phát sinh trong kỳ.
 Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình
Giám đốc doanh nghiệp ký duyệt.
 Phân loại, sắp xếp chứng từ rồi định khoản và ghi sổ kế toán.
 Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
3.2.5 Nghiệp vụ phát sinh.
 Ngày 25/01 nhận được thông báo của ngân hàng Techcombank về khoản tiền
lãi tháng 01 là 48.686 đồng . Kế toán hạch toán:
Nợ TK 1121 48.686
Có TK 515 48.686
 Ngày 25/03 nhận được thông báo của ngân hàng Techcombank về khoản tiền
lãi tháng 03 là 25.976 đồng
Nợ TK 1121 25.976
Có TK 515 25.976
 Cuối kỳ kế toán tập hợp tổng doanh thu hoạt động tài chính là: 214.082đồng
(xem phụ lục 04)

nhận đủ hàng và thanh toán qua ngân hàng, (xem phụ lục 05). Kế toán ghi:
Nợ TK531 3.008.000
Nợ TK 3331 300.800
Có TK 1121 3.308.800
 Cuối kỳ kế toán tổng hợp trị giá hàng bán bị trả lại là: 3.008.000 đồng.
Công ty: Vũ Ngọc Thâu Trang
10
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP 2 GVHD:
( xem phụ lục 06 )
3.4 Kế toán giá vốn hàng bán.
3.4.1 Đặc điểm:
- Gía vốn hàng bán là giá vốn thực tế xuất kho của số hàng hóa ( gồm cả chi phí
mua hàng phân bổ cho số hàng hóa đã bán ra trong kỳ – đối với DN thương mại,
hoặc là giá thành thực tế sản phẩm, Theo phương pháp tính vào giá gốc để tính kết
quả kinh doanh.
Trị giá vốn hàng xuất kho đã bán được xác định bằng phương pháp:
- Giá bình quân gia quyền: Với phương pháp này, trị giá vốn của thành phẩm xuất
kho để bán được căn cứ vào số lượng thành phẩm xuất kho và đơn giá bình quân gia
quyền.
3.4.2 Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 632: Giá vốn hàng bán
3.4.3 Chứng từ sử dụng.
• Hóa đơn bán hàng, hóa đơn mua hàng, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho và các
chứng từ liên quan, Bảng kê nhập – xuất – tồn hàng hóa.
• Sổ cái TK 632, bảng cân đối phát sinh tài khoản(bảng cân đối tài khoản), Các
sổ hoặc thẻ kế toán sử dụng, Sổ nhập – xuất – tồn hàng hóa.
3.4.4 Trình tự luân giải chứng từ.
- Nhập kho: Khi vật tư nhập kho. Kế toán trực tiếp cùng với thủ kho kiêm kê
vật tư, hàng hóa theo số lượng thực tế sau đó đối chiếu với hóa đơn GTGT và bảng
kê nhập. Sau đó thủ kho sẽ trực tiếp nhận hàng và sắp xếp trong kho và vào thẻ kho
sau đó chuyển lên cho kế toán. Người ký phiếu nhập kho là người trực tiếp nhận và

 Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra chứng từ và ký duyệt chứng từ.
 Sắp xếp, định khoản và ghi sổ Nhật ký chung -> ghi sổ cái
 Lưu trữ và bảo quản chứng từ.
 Cuối kỳ kế toán tập hợp tổng chi phí tài chính là: 8.473.772 đồng.
Công ty: Vũ Ngọc Thâu Trang
12
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP 2 GVHD:
 (Chi phí khác tại DN năm 2011 không phát sinh).
3.6 Chi phí bán hàng.
3.6.1 Đặc điểm: Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh
trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào
hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo
hành sản phẩm, hàng hoá (Trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận
chuyển,. . .
Tài khoản 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như: Chi phí nhân
viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ; dịch vụ mua ngoài, chi phí
bằng tiền khác. Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành, từng
doanh nghiệp, Tài khoản 641 có thể được mở thêm một số nội dung chi phí. Cuối
kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết
quả kinh doanh”.
3.6.2 Tài khoản sử dụng: Sử dụng TK 641 – Chi phí bán hàng.
3.6.3 .Chứng từ sử dụng.
• Hóa đơn, phiếu chi, phiếu thu, giấy báo nợ của ngân hàng, phiếu xuất,
Bảng phân bổ tiền lương chi phí bán hàng.
• Sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết tài khoản 641.
3.6.4 Trình tự luân chuyển chứng từ.
 Tiếp nhận chứng từ khi có thông tin nghiệp vụ phát sinh về chi phí bán
hàng: kế toán căn cứ vào hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT để -> lập chứng từ
-> Xử lí chứng từ đã lập.
 Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra chứng từ và ký duyệt chứng từ.

3.8.1 Tài khoản sử dụng: Sử dụng TK 821: Chi phí thuế TNDN.
3.8.2 Chứng từ sử dụng:
• Hóa đơn GTGT đầu ra, đầu vào.
• Tờ khai thuế TNDN tạm tính(Tính cho quý), tờ khai quyết toán thuế TNDN
năm.
• Phiếu chi.
Công ty: Vũ Ngọc Thâu Trang
14
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP 2 GVHD:
3.8.3 Một số khái niệm và điều chỉnh.
Lợi nhuận trước thuế = ( DT bán hàng & cung cấp DV + DT hoạt động tài chính +
Thu nhập khác) – ( CP bán hàng + CP QLDN + CP tài chính + CP khác).
Vậy tổng lợi nhuận trước thuế năm 2011 là: 156,482,787 đồng.
Điều chỉnh tăng lợi nhuận trước thuế TNDN do vi phạm hợp đồng là: 1.233.545đ
(xem phụ lục 13)
Vậy: Thuế TNDN phải nộp = (156,482,787 + 1.233.545)* 25% = 39.120.696đ
3.8.4 Nghiệp vụ phát sinh.
Sau khi xác định số thuế TNDN phải nộp theo luật thuế TNDN. Kế toán hạch toán
thuế TNDN tạm phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chi phí thuế TNDN hiện
hành. ( xem phụ lục 14)
Hạch toán thuế TNDN phải nộp:
Nợ TK 8211 39.120.696
Có TK 3334 39.120.696
 Cuối kỳ kế toán tập hợp được tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp là: 37.974.083 đồng.
3.9 Thu nhập khác.
3.9.1 Đặc điểm: Thu nhập khác phát sinh tại công ty là thu nhập từ thanh lý
nguyên vật liệu thừa và máy móc cũ.
3.9.2 Tài khoản sử dụng: Sử dụng tài khoản 711: Thu nhập khác.
 Cuối kỳ kế toán tập hợp đượ tổng thu nhập khác là: 2.793.918 đồng.

 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp.
Nợ TK 911 267.869.420
Có TK 642 267.869.420
Thực tế phát sinh trong năm 2011
Tổng doanh thu = 699.028.429 đồng
Tổng chi phí = 542.545.642 đồng
Lợi nhuận trước thuế = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
= 699.028.429 – 542.365.642 = 156.482.787 đồng
Thuế TNDN phải nộp = Lợi nhuận trước thuế * 25%
= 156.482.787 * 25% = 39.120.696 đồng
Công ty: Vũ Ngọc Thâu Trang
16
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP 2 GVHD:
 Phản ánh thuế TNDN.
Nợ TK 821 39.120.696
Có TK 3334 39.120.696
Kết chuyển thuế TNDN vào TK 911.
Nợ TK 911 39.120.696
Có TK 821 39.120.696
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế – Thuế TNDN
= 156.482.787 – 39.120.69 = 117.362.090 đồng.
 Kết chuyển lãi.
Nợ TK 911 117.362.090
Có TK 421 117.362.090
( xem phụ lục 17)
Công ty: Vũ Ngọc Thâu Trang
17
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP 2 GVHD:
3.10.4 Sơ đồ kết chuyển.
TK 632 TK 911 TK 511

.1 Phân tích biến động giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý
Sau một kỳ kế toán, cần xác đònh kết quả của hoạt động kinh doanh trong
kỳ với yêu cầu chính xác và kòp thời.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh : là số chênh lệch giữa doanh
thu thuần về bán hàng và cung cấp dòch vụ; doanh thu hoạt động tài chính và trò
giá vốn hàng bán; chi phí bán hàng; chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài
chính.
Để lợi nhuận tăng cao thì việc hạ giá thành, tiết kiệm tối đa chi phí bán
hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác là mục tiêu của hầu hết các
doanh nghiệp.
Bảng 01 : Phân tích biến động chi phí của DN giai đoạn 2007 - 2008 (Đvt : vnđ)
Giá vốn
287.829.303.65
1 245.193.504.240 42.635.799.411 17,39
Chi phí bán hàng 13.602.801.018 6.237.307.404 7.365.493.614 118,09
Chi phí quản ly ùDN 15.371.291.411 7.673.010.715 7.698.280.696 100,33
Qua bảng số liệu ta thấy các chỉ tiêu : giá vốn, chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp đều tăng. Tuy nhiên, tốc độ tăng khác nhau tốc độ tăng
của chi phí bán hàng là 118,09 % cụ thể tăng 7.365.493.614 đ, chi phí quản lý
doanh nghiệp tăng 100,33 % tương ứng tăng 7.698.280.696 đ và chi phí giá vốn
tăng 42.635.799.411 đ số tương đối là 17,39 %
Cơng ty: Vũ Ngọc Thâu Trang
19
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP 2 GVHD:
 Như vậy, các chỉ tiêu phân tích đều tăng nhưng không thể kết luận tích cực
hay tiêu cực vì nó còn phụ thuộc nhiều yếu tố như qui mô doanh nghiệp, chế độ
tài chính thay đổi …để thấy rõ hơn ta phân tích tính hiệu quả sử dụng chi phí.
2 Phân tích tính hiệu quả sử dụng chi phí.
Kiểm soát chi phí là hoạt động thiết yếu cho bất kỳ doanh nghiệp nào. Hiểu
được các loại chi phí và các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí, chúng ta có thể kiểm

Chi phí quản lí doanh nghiệp 15.371.291.411 7.673.010.715 7.698.280.696 4,49% 2,85% 1,64%
20
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP 2 GVHD:
 Chi phí bán hàng năm 2007 so với năm 2008 tăng 7.365.493.614 đ và cứ
100 đ doanh thu thì chi phí bán hàng tăng lên 1,65 đ. Chi phí quản lý tăng lên
7.673.010.715đ tức là trong 100 đ doanh thu thì chi phí quản lý tăng lên 1,64 đ.
Chính sự tăng lên của chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng làm cho
lợi nhuận bán hàng của doanh nghiệp giảm 8.847.843.896 đ. Chi phí bán hàng
tăng do doanh nghiệp mở thêm nhiều đại lý phân phối, tăng cường quảng cáo…
điều này gây tăng chi phí hiện tại nhưng sẽ thu được lợi nhuận trong tương lai vì
nó giúp công ty mở rộng thò phần. Nhưng bên cạnh đó công ty phải giảm bớt chi
phí quản lý.
3 Phân tích ảnh hưởng của hoạt động tài chính và hoạt đến tổng lợi nhuận của
doanh nghiệp.
Ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp còn chú trọng đầu tư
hoạt động tài chính và lợi nhuận từ hoạt động tài chính chiếm tỷ trọng đáng kể
trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp.
Đvt : VNĐ
Cơng ty: Vũ Ngọc Thâu Trang
21
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP 2 GVHD:
Bảng 03 :phân tích ảnh hưởng hoạt động tài chính đến lợi nhuận của DN
Từ bảng trên ta thấy hoạt động tài chính của công ty không được hiệu quả.
Cụ thể là:
Năm 2007, hoạt động tài chính lỗ (9.702.365.786) VND tăng so với năm
2006 là 2.095.574.333 VND tương đương tăng 27,55%. Tình hình này là do:
Thu nhập từ hoạt động tài chính tăng 272.615.354 VND tương đương tăng
117,81% trong khi đó chi phí lãi vay tăng 2.411.302.825 VND tương đương
131,86%. Điều này làm cho lợi nhuận từ hoạt động tài chính lỗ.
Năm 2008, hoạt động tài chính lỗ (18.356.302.515) VND tăng 89,19% so

10.206.389.
445
19.901.728.
047
2.368.189.
687
9.695.33
8.602
- Trong
đó: chi phí
lãi vay
7.567.867.2
13
9.979.170.
038
18.861.437.
740
2.411.302.
825
8.882.26
7.702
LN từ hoạt
động tài
chính
(7.606.791.45
3)
(9.702.365.
786)
(18.356.302.5
15)

2.078.059.25
8
2.561.279.27
6
(391.112.05
7) 483.220.018
Lợi nhuận
khác
(362.101.91
5)
728.983.33
8
(1.357.699.03
3)
1.091.085.25
3
(2.086.682.371
)
Nhìn chung, tuy khoản thu nhập không thường xuyên này chiếm không
nhiều trong tổng lợi nhuận của công ty nhưng có sự ảnh hưởng nhất đònh. Cụ thể
là:
Năm 2007, lãi từ hoạt động khác tăng 1.091.085.253 VND tương đương
tăng 101,32% góp phần làm tăng tổng lợi nhuận. Nguyên nhân do khoản thu
nhập tăng
699.973.196 VND tương đương 33,22% cao hơn tốc độ tăng của chi phí nên thu
được lãi.
Năm 2008, hoạt động này lỗ và giảm rất lớn là 86,25%. Điều này là do
thu nhập giảm (1.603.462.353) VND tương đương 57,12% đồng thời chi phí tăng
483.220.018 VND tương đương 23,25%.
Cơng ty: Vũ Ngọc Thâu Trang


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status