MỤC LỤC
MỤC LỤC ........................................................................................................1
PHẦN MỞ BÀI.................................................................................................3
GIỚI THIỆU VỀ LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI.........................................................3
Giới thiệu về đề tài......................................................................................3
Lý do chọn đề tài.........................................................................................3
PHẦN NỘI DUNG...........................................................................................4
CHƯƠNG I: SỮA.............................................................................................4
1.1. Nguồn góc.............................................................................................4
1.2. Các thành phần chính ..........................................................................4
1.2.1. Protein..........................................................................................4
1.2.2. Chất béo.......................................................................................4
1.2.3. Gluxid...........................................................................................4
1.2.4. Các chất khóang...........................................................................4
1.2.5. Vitamin.........................................................................................4
1.2.6. Các chất miễn dịch.......................................................................4
1.2.7. Các chất khí..................................................................................5
1.3.Tính chật ...............................................................................................5
1.3.1. Tính chất vật lý............................................................................6
1.3.2. Tính chất hóa học.........................................................................6
1.4. Các dạng sữa.........................................................................................7
1.4.1. Sữa tươi lỏng................................................................................7
1.4.2. Sữa bột.........................................................................................8
1.4.3. Sữa đặc có đường.........................................................................8
1.4.4. Sữa mô phỏng..............................................................................8
1.4.5. Sữa có ga......................................................................................8
CHƯƠNG II:TÁC HẠI VI SINH VẬT ĐỐI VỚI SỮA.................................8
2.1. Các vi sinh vật thường có trong sữa.....................................................8
2.1.1. Vi khuẩn ......................................................................................8
2.1.2. Tụ cầu khuần................................................................................9
2.1.3. Nấm men .....................................................................................9
GIỚI THIỆU VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Giới thiệu về đề tài
Sữa được đánh giá là chất giàu dinh dưỡng .Sữa cung cấp vitamin, một số
khoáng chất,và bổ sung lượng canxi cho cơ thể chúng ta.Ngay từ lúc mới sinh ra
con người đã dùng sữa để lớn. Và ngày nay không ai là không biết tới sữa.Từ trẻ
nhỏ đến người già ai cũng cần uống sữa để bổ sung dưỡng chất.Nhưng phải biết sử
dụng sữa như thế nào cho phù hợp ,và đem lại hiệu quả sức khỏe cao nhất.Vì sữa
cũng là một môi trường rất thuận lợi cho vi sinh vật tồn tại và phát triển. Bên cạnh
những vi khuẩn có ích dùng chế biến sữa (vi khuẩn lành tính), sữa có thể chứa
nhiều
loại
vi
khuẩn
có
hại..
Hóa chất do vi khuẩn tạo ra làm thay đổi mùi vị của sữa. Cho nên, việc chế biến
và bảo quản sữa là rất quan trọng ,sữa chưa qua xử lý không phải là thực phẩm
dinh dưỡng an toàn cho trẻ con và người lớn
Lý do chọn đề tài
Như đã nói trên sữa là lọai thực phẩm giàu chất dinh dưỡng và được sử
dụng rất rộng rãi trên thị trường.Thế nhưng việc bảo quản lại rất khó khăn,thời
gian sử dụng thì hạn hẹp.nguyên nhân do đâu? Vì ở trạng thái nước và có nhiều
chất dinh dưỡng nên sữa là một trong những thực phẩm dễ hư hỏng nhất. Hơn nữa
sữa là sản phẩm lấy ra từ bò nên rất dễ nhiễm nhiều loại vi sinh vật có hại. Sữa
mới vắt ra ở nhiệt độ 35-37oC và dù có thuân thủ chặt chẽ điều kiện vệ sinh vắt
sữa đến đâu thì trong sữa vẫn luôn luôn có một lượng vi khuẩn nhất định. Các vi
khuẩn này phát triển và nhân lên nhanh chóng, làm cho sữa bị chua, bị hỏng và
không còn sử dụng được nữa. Thấy được tầm quan trọng của sữa đối với cuộc
sống hiện đại ngày nay chúng em quyết chọn đề tài này để xem ảnh hưởng của vi
tạp
1.2.3)Gluxid:
Đường có trong sữa chủ yếu là đường lactoza do đó lactoza còn được gọi là
đường sữa. Trung bình trong mỗi lít sữa chứa khoảng 50g lactoza (tương đương
4,7%). Ngoài lactoza trong sữa còn có glucoza, galactoza, fructoza, manoza
1.2.4)
Các
chất
khoáng:
Các chất khoáng có trong sữa không nhiều, nhưng sự có mặt các chất khoáng
đóng vai trò quan trọng trong cân bằng các chất dinh dưỡng của sữa.
1.2.5)Vitamin:
Sữa là một loại thức ăn chứa rất nhiều loại vitamin nhưng hàm lượng vitamin
trong sữa không cao lắm. Các vitamin này thuộc 2 nhóm:
Nhóm
tan
trong
chất
béo:
A,
D,
E.
Nhóm
tan
trong
nước:
B1,
B2,
PP,
C.
1.3 TÍNH CHẤT
Sản phẩm chính của bò sữa là sữa bò. Trong sữa bò có nước, các chất h ữu c ơ (casein,
albumin,globulin, lactose, lipit, vintamin, hoocmôn, các ch ất ho ạt tính sinh h ọc. . . ) và
các chất khoáng đa-vi lượng, tính ra có đến trên 100 lo ại các chất dinh d ưỡng khác nhau.
4
Sữa bò trong 5-7 ngày đầu của chu kỳ tiết sữa gọi là sữa đ ầu nh ững ngày ti ếp theo g ọi là
sữa thường. Thành phần sữa đầu và sữa thường có nhiều điểm khác nhau.
Thành phần sữa đầu và sữa thường:
Thành phần
Sữa đầu
Sữa thường
Mỡ (%)
3.6
3.5
Chất khô tách 18.5
mỡ (%)
Lactose (% )
3.1
8.6
5.5-6.8
0.09
4.6
8.0
130
1.3.1) TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Sữa là một chất lỏng màu trắng đục, có độ nhớt lớn hơn hai lần so với nước, có vị
đường nhẹ và có mùi ít rõ nét. Sữa có những tính chất sau:
_Mật
độ
quang
ở
150C:
1.030
÷
1.034
_Tỷ
trọng
ở
15,50C:
1.0306
(g/cm3)
_Điểm
đông:
0.540C
yếu tố khác.
5
1.3.2.1) Độ axit chung.
Giá trị trung bình của sữa bò là 16-18⁰t đối với sữa đầu độ axit có thể rất cao do có
hàm lượng prôtêin và muói cao.
1.3.2.2) Độ axit hoạt động.
Độ axit hoạt động biểu thị tính hoat động của các ion H+. giá trị PH =6.5-6.8
trung bình là 6.6. Độ PH của sữa không đặc trương cho độ tươi của sữa có biến
đổi rất chậm so với độ axit chung.
1.3.2.3) Tính chất oxi hóa khử của sữa.
Khả năng oxi hoá khử của dung dịch (sữa) được đặc trưng băng thế oxi hoá
khử, ký hiệu là Eh, tính bằng mV hoặc V. Đối với sữa bình thường Eh = 0.2-0.3v.
Khả năng oxi hoá khử phụ thuộc vào nồng độ ion Hiđro.
1.3.2.4) Tính chất keo của sữa
Sữa là một dung dịch keo có 3 pha tồn tại đồng thời:
-Dung dịch thực
-Dung dịch huyền phù
-Dung dịch nhũ tương
o Dung dịch thực
Thành phần gồm nước và chất hoà tan như latoza, muối khoáng và vitamin hoà
tan trong nước.
Latoza hoà tan trong nước của sữa và tạo thàh dung dịch phân tử.
o Dung dịch huyền phù.
Chủ yếu là prôtêin và các chất liên kết khác như lipoprotêin. Các prôtêin trong
sữa ở dạng phân tử lớn có kích thước từ 15-200nm. Do kích thước phân tử lớn tạo
thành dung dịch keo.
o Dung dịch nhũ tương.
C/
Sữa
không
béo
chỉ
còn
dưới
0.5%
chất
béo.
D/
Sữa
không
đường.
Lactose là loại đường có tự nhiên trong sữa và cần chất xúc tác lactase đ ể đ ược tiêu hóa.
Nhiều người, đặc biệt là dân Á Đông, không có chất lactase, nên khi u ống s ữa th ường b ị
tiêu chẩy, đầy hơi, đau bụng. Đó là tình trạng "không dung n ạp" (intolerence) v ới s ữa,
thường xuất hiện vào tuổi lên năm. Muốn tránh tình trạng này, ng ười ta thêm men lactase
vào
sữa
để
phân
hóa
lactose.
Sữa mà 99% lactose được phân hóa gọi là "sữa không đường" (lactose free); phân hóa h ết
70%
thì
gọi
là
"sữa
7
ngọt. Số trẻ em dùng nước ngọt có hơi rồi bị mập phì, ngày một gia t ăng và là m ối lo
ngại của các bậc cha mẹ cũng như các nhà dinh dưỡng. Sữa có h ơi hy v ọng giúp gi ải
quyết được vấn nạn này.
CHƯƠNG II:TÁC HẠI CỦA VI SINH VẬT ĐỐI VỚI SỮA
2.1)CÁC VI SINH VẬT THƯỜNG CÓ TRONG SỮA VÀ TÁC HẠI
CHUNG CỦA NÓ
2.1.1) VI KHUẨN :
*
Nhóm
vi
khuẩn
lactic
*
Nhóm
trực
khuẩn
đường
ruột
Coli-aerogenes
*Vi
khuẩn
butyric
(Clostridium)
*Vi
khuẩn
propionic
quản
sữa.
Tetracoccus.
Bacilluemycoides
MEN
MỐC
Các vi khuẩn gây hư hỏng sữa chủ yếu thâm nhập vào sữa từ hệ vi sinh vật ở
vú.
2.2)TÁC
HẠC
CHUNG
CỦA
TỪNG
VI
SINH
VẬT
2.2.1)VI KHUẨN LASTIC
tử.
- Khả năng tổng hợp nhiều hợp chất cần cho sự sống của những vi khuẩn
này
rất
yếu.
- Do đó, chúng là những vi khuẩn kỵ khí tùy nghi, vì hiếu khí, là loại có
khả
năng
lên
men
hiếu
khí
cũng
như
kỵ
khí.
Quá
trình
lên
men
có
thể
có
thể
có
2
dạng:
+ Lên men đồng hình( sản phẩm
chủ yếu là
axit lactic)
+ Lên men dị hình( sản phẩm ngoài axit lac tic còn có axit axetic,CO2,H2).
Khả năng lên men của các chủng vi khuẩn khác nhau thì r ất khác nhau.Th ường t ạo ra
9
0.5-1.5% axit lactic, cá biệt có thể tạo tới 3%. Để phát tri ển thì các vi khu ẩn lactic c ần
nguồn nito' có được từ nguồn chuyển hóa casein do tác dụng c ủa các proteaza.Trong s ố
các vi khuẩn lactic thì S.Diaxetylactic và Leuconostoc citrovorum có thể lên men axit
xitric đến CO2 và diaxetyl tạo mùi thơm cho sữa chua.
Một số loại vi khuẩn lactic nhiễm vào sữa như:
· Streptococcus lactic.
· Lactobacillus caucasicus.
· Streptococcus Cremoris.
Tác hại vi khuẩn lactic trong sữa
protease có chức năng xúc tác tương tự như Rennin làm xuất hiện sự động tụ
casein trong sữa
2.2.4) VI KHUẨN SINH ACID BUTYRIC(Giống Clostridium):được tìm
thấy trogn đất ,trên thực vật ,trong phân …
-Là vi khuẩn gram (+),thuộc nhóm kỵ khí bắt buộc
-Có khả năng sinh bào tử
Tác hại trong sữa
Vi khuẩn clostridium chuyển hóa đường trong sữa thành nhiều sản phẩm khác
nhau như Acdi Butyric,Butanol,Etanol,Aceton,khí CO 2,H2… làm thay đổi thành
phần hóa học và giá trị cảm quan của sữa trong quá trình bảo quản
2.2.5) VI KHUẨN PROPIONIC (Giống Propionibacterium):
Đựơc tìm thấy trong dạ cỏ và đường ruột của nhóm động vật nhai lại chúng
hình cầu ,xếp thành đôi hoặc chuỗi ,gram(+),thuộc nhómkỵ khíkhông bắt buộc
nhiệt độ sinh trưởng tối ưu là 300c
Tác hại trong sữa
Vi khuẩn proionic chuyển hóa đường thành Acid Propionic,Acid Acetic,khí
CO2 làm hư hỏng chật lượng sữa
2.2.6) TỰ CẦU KHUẨN
Tụ cầu khuẩn (tiếng Anh: Staphylococcus có nguồn từ tiếng Hy lạp
staphyle nghĩa là chùm nho) là các cầu khuẩn Gram dương không tạo
nha bào có đường kính khoảng 1 μm, không di động và sắp xếp theo mọi hướng và
11
thường tạo thành cụm (tụ) trông giống như chùm nho.
Có thể nói tụ cầu khuẩn là một trong những vi khuẩn nổi tiếng nhất: được
các nhà vi khuẩn học nổi tiếng quan tâm nghiên cứu, tỉ lệ gây bệnh rất cao, có khả
năng gây nhiều bệnh nặng cũng như đề kháng kháng sinh rất mạnh. Các nhà vi
khuẩn học lừng danh như Robert Koch (1878) và Louis Pasteur (1880) đều rất
quan tâm nghiên cứu tụ cầu khuẩn ngay từ thời kỳ đầu của lịch sử ngành vi sinh
•
•
Staphylococcus epidermidis
Staphylococcus saprophyticus
Staphylococcus haemolyticus
Staphylococcus capitis
Staphylococcus simulans
Staphylococcus hominis
Staphylococcus warneri
12
•
Cùng 16 chủng tụ cầu khuẩn khác không hiện diện ở người.
Tụ cầu khuẩn mọc dễ dàng trên các môi trường nuôi cấy ở nhiệt độ 37°C.
Màu đặc trưng của các khuẩn lạc là màu trắng như sứ hoặc màu
trắng ngà. Khả năng tan máu của vi khuẩn được nuôi cấy cung cấp gợi ý quan
trọng về tính chất của vi khuẩn này.
Tụ cầu khuẩn có men coagulase (tụ cầu vàng)
Năm 1926, Julius von Daranyi là người đầu tiên phát hiện mối tương quan
giữa sự hiện diện của hoạt động men coagulase huyết tương của vi
khuẩn với khả năng gây bệnh của nó. Tuy nhiên mãi đến năm 1948, phát hiện này
mới được chấp nhận rộng rãi.
Tụ cầu không có men coagulase
Tụ cầu không có men coagulase là thành phần của hệ vi khuẩn bình thường
Một số nấm men thuộc loài Mycoderma có khả năng tạo Enzym phân hủy
prôtêin và lipid tạo nên trong các sản phẩm sữa vị đắng khó chịu.
Một số nấm men có thể sử dụng đường lactose cho quá trình trao đổi
chất,chúng phát triển trong sữa và gây ra những biến đổi về thành phần hóa học
trong quá trình bảo quản sữa
2.2.8) NẤM MỐC :
Một số loài nấm mốc có trong sữa như Endomyces lactic, giống Mucor,
Aspergillus, Penicillium, Oidium.
Tác hại trong sữa
Nấm mốc có khả năng phân giải Prôtêin và Lipid nên thường gây vị đắng trong
các sản phẩm sữa. Nấm mốc thường phát triển sau nấm men, vì thế người ta thường
thấy chúng trong các sản phẩm sữa bị hỏng nặng hay trên fomat mềm.
2.2.9) NẤM SỢI :có dạng hình sợi phân nhánh,trong tự nhiên nấm thường
tìm thấy trong nhiều lọai thực phẩm trên quần áo sách vở…
-hầu hết nấm sợi thuộc nhóm kiểu khí bắt buộc ,nhiệt độ sinh trưởng tối ưu từ 20 0c300c
Một số loài nấm sợi thường nhiễm penicillium
Vamembertii,P.Roquefortii,P.Casei, Geotrichum
Cadium,Rhizopusstolonifer
14
Tác hại trong sữa
• Việc nhiễm nấm sợi vào sữa gây nhiều khó khăn trong công nghệ chế biến
sữa ,ảnh hưởng xấu đến chất lượng và sản phẩm
Chương III: CÁCH BẢO QUẢN SỮA
3.1) QUÁ TRÌNH LẤY SỮA
Ở các nước công nghiệp phát triển, tất cả các trang trại chăn nuôi bò sữa đ ều có các
Các sinh tố được tăng cường là sinh tố A, D và khoáng calci. Sinh tố A hòa tan
trong chất béo nên thường mất một phần khi chất béo được loại bỏ. Tăng cường
sinh tố D trong sữa giúp chống bệnh còi xương trẻ em (rickets) do thiếu sinh tố
này.
Hiện nay trên thị trường có hai loại sữa tươi được sản xuất theo hai công ngh ệ khác
nhau: sữa tươi tiệt trùng và sữa tươi thanh trùng.
Sữa tươi tiệt trùng thường được xử lý ở nhiệt độ cao (từ 120 - 130 0C) trong khoảng thời
gian 5 phút. Sản phẩm có thể được bảo quản ở nhiệt độ bình thường và thường có thời
hạn sử dụng từ 6 tháng đến một năm. Do chế biến ở nhiệt độ cao, một số vitamin, khoáng
chất và các chất dinh dưỡng khác có thể bị hao hụt, đặc biệt hương vị thơm ngon thuần
15
khiết ban đầu của sữa bò tươi cũng thay đổi phần nào.
Sữa tươi thanh trùng theo công nghệ Pasteur được thanh trùng ở nhiệt độ 72 - 85 0C
trong 15 giây để tiêu diệt các vi khuẩn có hại cho cơ thể , sau đó được làm lạnh đột ngột
xuống 40C. Sản phẩm phải luôn được bảo quản ở 40C nhằm tránh sự lên men sữa làm hư
hỏng sản phẩm.
Thời hạn sử dụng trong vòng 7 ngày nhưng khi đã mở nắp chai thì chỉ nên sử
dụng trong hai ngày.
Do được xử lý ở nhiệt độ thấp và thời gian ngắn hơn nên sữa tươi thanh trùng gi ữ
được hầu như toàn bộ các vitamin, khoáng chất quan trọng có trong s ữa nguyên th ủy và
vẫn đảm bảo được hương vị thơm ngon đặc trưng của sữa bò tươi
3.3) NHỮNG PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN SỮA
Phẩm chất của sữa tùy thuộc vào một số yếu tố như :
- Tình trạng hóa chất, sinh học và cách cất giữ sữa.
- Loại bò, tuổi tác và sức khỏe của bò.
- Thực phẩm nuôi bò.
pháp
bảo
ĐÔNG
quản
SỮA:
sữa
Đây là một dạng bảo quản được nghiên cứu từ năm 1897. Vào năm đó, Danois Casse,
đã thí nghiệm làm lạnh đông sữa có dung tích sữa t ừ 1/3 đ ến 1/5. Gi ữ yên nhi ệt đ ộ trong
suốt thời gian bảo quản, khi tiêu thụ sữa được làm nóng chảy bằng phương pháp đun nóng
trong
nồi
cách
thủy.
Phương pháp D. Casse chỉ tiến hành làm lạnh đông một phần sữa và được ứng dụng ở
nhiều nước, nhất là ở Italia trước Chiến tranh thế giới lần th ứ hai. C ũng nh ư ph ương
pháp làm lạnh, phương pháp này chỉ cho
phép bảo quản trong một thời gian khá ngắn. Vì vậy để kéo dài th ời gian b ảo qu ản c ần
phải
sử
dụng
phương
pháp
lạnh
đông
hoàn
toàn.
Trong thực tế, để kích thích hệ thống kháng khuẩn trong sữa và kéo dài thời gian
an toàn cho sữa, người ta bổ sung một lượng nhỏ (8,5 ppm) Hydrogen peroxyde
(H2O2) và 15 ppm Thiocyanate. Lượng bổ sung này
rất nhỏ và hoàn toàn không độc hại đối với người tiêu dùng sữa, nhưng có tác
dụng kháng khuẩn 5-6 ngày (đối với loại sữa được làm lạnh) và tăng thời gian an
toàn cho sữa tươi 3-5 giờ (đối với sữa ở nhiệt độ môi trường 30oC).
Liên đoàn sữa Quốc tế (IDF) đã tiến hành khảo nghiệm và giám định biện pháp
bảo quản sữa bằng phức chất IPS. Theo IDF thì biện pháp này có hiệu quả, dễ thực
hiện và phù hợp với điều kiện của các nước đang phát triển. Từ tháng 7/1991
phương pháp bảo quản này cũng đã được Uỷ ban tiêu chuẩn thực phẩm của
FAO/WHO chấp nhận. Hiện nay FAO đang đề ra những biện pháp ứng dụng rộng
rãi công nghệ này để thúc đẩy sản xuất sữa ở các nước đang phát triển
3.3.3) PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN SỮA Ở NHIỆT ĐỘ THẤP
Cho đến ngày nay, các phương pháp bảo quản sữa ở nhiệt độ thấp chưa được
sử dụng rộng rãi (ngoại trừ ở một vài nước). Bởi vì vấn đề bảo quản sữa ở trạng
thái lạnh đặt ra các vấn đề về kỹ thuật và kinh tế rất lớn, mà hiện nay còn nhiều
khó khăn chưa giải quyết được. Tuy nhiên trong tương lai phương pháp này sẽ
được phát triển một khi chất lượng của các loại sữa đảm bảo mà không cần thiết
qua xử lý nhiệt cùng với sự phát triển của trang thiết bị làm lạnh.
Tính
chất
của
sữa
được
giữ
ở
trạng
thái
lạnh.
bề mặt lớp vỏ màng của các cầu béo bị phá vỡ và có thể bị kết tinh làm mất đi tính
mềm
mại
của
thành
phần
chất
béo.
Đặc biệt cần lưu ý hiện tượng trên trong quá trình làm lạnh, bởi ở nhiệt độ
lạnh tất cả các chất béo hầu hết được tập trung ở bề mặt và thành từng khối.
Vì vậy, cần phải thận trọng phòng ngừa các hiện tượng có thể xảy ra khi làm
lạnh sữa và nhất thiết phải đồng nhất hóa nghiêm ngặt trước khi phân phối vào bao
bì.
Sữa làm lạnh đông chậm, sau khi tan giá sẽ xuất hiện vón cục của cazein và
của chất béo. Điều này rất nguy hiểm nhưng người ta có thể tránh được bằng cách
làm lạnh đông nhanh.. Với phương pháp này cho phép phân tán được các cấu tử,
làm cho chúng không có khả năng liên kết với nhau làm xuất hiện các hiện tượng
vón cục và sữa làm lạnh đông sẽ ổn định trong trạng thái đồng nhất.
Làm
lạnh
công
nghiệp
sữa
tươi:
Trong thực tế, chỉ một vài quốc gia (chẳng hạn Thụy Sĩ) thực hiện giải pháp
làm lạnh các loại sữa tươi sau khi thu nhận được. Như đã lưu ý ở phần trên, kỹ
thuật bảo quản các loại sữa theo phương pháp này áp dụng cho sữa mới thu nhận.
Vì vậy, kỹ nghệ này chưa được đề cập một cách
rộng
những vi khuẩn gây hại đến sức khỏe, giữ lại những vi khuẩn có ích cho hoạt động
sống của cơ thể. Với việc phân tách phức tạp này,
đòi hỏi các nhà máy sữa phải có một qui trình công nghệ sản xuất hiện đại và được
kiểm nghiệm hết sức nghiêm ngặt về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm.
Sữa tươi thanh trùng được xử lý ở nhiệt độ thấp (75 - 82 oC) trong thời gian ngắn
(15 giây) nên hầu như toàn bộ các vitamin, khoáng chất quan trọng có trong sữa
nguyên thủy vẫn được đảm bảo, hương vị thơm ngon đặc trưng của sữa bò tươi
cũng vẫn nguyên vẹn. Khi chế biến sữa tươi tiệt trùng, lượng thất thoát vitamin
(B1) là 20 - 50% thì sữa tươi thanh trùng (B1) chỉ thất thoát từ 5-15%... Nhưng
cũng chính sự “tươi nguyên”
20
này mà sữa thanh trùng phải liên tục bảo quản trong lạnh (4 oC) và thời hạn dùng
chỉ trong… 7 ngày!
Mặc dù sữa tươi thanh trùng tốt cho sức khỏe nhưng vì quá trình sản xuất và
bảo quản khá phức tạp nên các nhà máy sữa thường dùng cách chế biến bằng
phương pháp tiệt trùng.
Song với tiến trình công nghệ phát triến ngày này chúng em nghĩ tương lai
không xa sữa tươi thanh trùng sẽ có những thay đổi trong quá trình sản xuất cũng
như bảo quản đang bị hạn chế. Với công nghệ hiện đại vào loại bậc nhất hiện nay,
sữa tươi thanh trùng –thức uống từ thiên nhiên sẽ là cơ hội tốt nhất cho sự phát
triển cả về thể chất lẫn trí tuệ của trẻ em. Còn với người lớn tuổi, loại sữa này sẽ
giúp tăng sức đề kháng, bổ xung lượng canxi thiếu hụt. Với lượng vitamin, khoáng
chất, dinh dưỡngcó trong từng ly sữa, phụ nữ sẽ có một thân hình tươi trẻ với làn
da mịn màng láng bóng…
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. www.khuyennong.mard.god.vn