- Giáo viên : Bảng thống kê diện tích, dân số Tây Ninh.sách giáo khoa.
- Học sinh : Sách đòa lí Tây Ninh.
3. Phương pháp dạy học:
- Phương pháp thảo luận, phân tích.so sánh
4. Tiến trình:
4.1 n đònh tổ chức: kiểm tra só số lớp
4.2 Kiểm tra bài cũ:
4.3 Bài mới
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung bài học
* Hoạt động 1: phương pháp phân tích.
- Giáo viên. cho học sinh quan sát bản đồ hành chiùnh Tây Ninh trong sách
giáo khoa, sau đó hướng dần học sinh tìm các điểm cực Bắc , cực Nam , Cực
Đông , Cực Tây của tỉnh .
? Dựa vào bản đồ tỉnh Tây Ninh hãy xác đònh ranh giới hành chính của tỉnh
Tây Ninh ?
- Học sinh. Trả lời và nhận xét.
- Giáo viên. Hướng dẫn và gợi ý.
? Xác đònh vò trí 2 cửa khẩu trên bản đồ ? Thuộc huyện nào ?
- Học sinh. Trả lời và nhận xét.
- Giáo viên. Hướng dẫn và gợi ý.
? Theo qui họach giao thông , đường xuyên á đi qua các huyện và cửa khẩu
nào của Tây Ninh ?
- Học sinh. Trả lời và nhận xét.
- Giáo viên. Hướng dẫn và gợi ý. Trảng Bàng, Gò Dầu, Bến Cầu và cửa
khẩu Mộc Bài.
- Giáo viên nói thêm đặc điểm sản xuất và kinh tế của 1 số huyện thò trong
tỉnh .
*Họat động 2: phương pháp so sánh và thảo luận nhóm
- Giáo viên treo bảng thống kê về diện tích ,dân số Tây Ninh cho học sinh
quan sát
? Em cho biết trong tỉnh có bao nhiêu huyện ,thò, xã ?
Campuchia, có đường biên giới
dài 240 km . Có 2 cửa khẩu quốc
gia :
+ Mộc Bài ( Bến Cầu )
+ Xa Mát ( Tân Biên )
- Phía Đông giáp Bình Dương và
Bình Phước
- Phía Nam giáp thành phố Hồ Chí
Minh và Long An.
II. Bảng số liệu về diện tích, số
dân, số xã, phường, thò trấn ,
các huyện thò trong tỉnh :
1
* Giáo viên nói thêm đặc điểm sản xuất và kinh tế của 1 số huyện thò trong
tỉnh.
- Giáo viên cho học sinh xem bản đồ.
? Mật độ dân số đông nhất là ở đâu ?
- Học sinh. Trả lời và nhận xét.
- Giáo viên. Hướng dẫn và gợi ý. Thò xã :911,54 người /km
2
? Cho biết Tân Biên có dân số, mật độ dân số là bao nhiêu
- Học sinh. Trả lời và nhận xét.
- Giáo viên. Hướng dẫn và gợi ý. 81.596 người,mật độ 95,64 người /km
2
qua
đây em có nhận xét gì về dân số và mật độ dân số của huyện so với các
huyện khác trong tỉnh.
-Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời, chốt y ùvà kết thúc nội dung bài học.
-Có 1 thò xã, 8 huyện
( trong đó có 5 huyện biên giới ),
Ngày dạy :
Bài 8 CÁC HÌNH THỨC CANH TÁC
Tiết 8 TRONG NÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI NÓNG
1. Mục tiêu bài học.
a. Kiến thức :
- Nắm được các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng : làm rẫy, thâm canh lúa nước, sản xuất
theo qui mô lớn.
- Nắm được các mối quan hệ giữa canh tác lúa nước với dân cư.
b. Kó năng:
- Phát triển thêm kó năng phân tích tranh ảnh, bản đồ rèn kó năng lập sơ đồ mối quan hệ.
c. Thái độ:
- Giúp các em nắm được các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở các khu vực thuộc đới nóng và liên hệ tới
Việt Nam Có ý thức bảo vệ cây xanh, môi trường nơi đang sống và khi đi du lòch.
2. Chuẩn bò:
- Giaó viên : Bảng phụ (vẽ sơ đồ thâm canh lúa nước), Bài tập bản đồ, sách giáo khoa.
- Học sinh : Sách giáo khoa, tập bản đồ, chuẩn bò bài.
3. Phương pháp dạy học :
- Phương pháp vấn đáp và gợi mở, so sánh, thảo luận.
4. Tiến trình :
4.1 Ổn đònh tổ chức: kiểm tra só số lớp
4.2 Kiểm tra bài cũ :
? Em hãy cho biết về đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa và sự phân bố của kiểu khí hậu này ? ( 7
đ)
- Có chủ yếu ở khu vực Nam Á và Đông Nam Á.(1,5 đ)
- Gồm 2 mùa: (3 đ + Mùa hạ : gió từ biển -> ẩm, mưa nhiều.
+ Mùa đông : gió từ lục đòa thổi ra mang theo hơi lạnh khô, mưa ít.
- Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gio ù-> nh hưởng tới tự nhiên và con người. ( 1 đ)
- Khí hậu thất thường.( Mùa mưa năm đến sớm – muộn. Mưa tuy nhiều nhưng không đều. Mùa đông năm rét
ít, nhiều, sớm, muộn. ( 1,5 đ)
? Khí hậu nhiệt đới gió mùa phù hợp với các đặc điểm nào sau đây ? (2 đ)
? Nhóm 1-3 Lúa nước được trồng chủ yếu ở những vùng nào ?
- Học sinh. Thảo luận và nhận xét.
- Giáo viên. hướng dẫn và gợi ý thảo luận. Ở những nơi có khí hậu
nhiệt đới gió mùa: nắng nhiều, mưa nhiều.
? Nhóm2-4 Nêu những điều kiện cần thiết để thâm canh lúa nước ?
- Học sinh. Thảo luận và nhận xét.
- Giáo viên. hướng dẫn và gợi ý thảo luận. Giáo viên nói thêm về :
+ Cây lúa nước: ưa khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ trung bình từ 20
-> 30
0
C . Mỗi năm có thể trồng từ 2 -> 3 vụ, lúa có thể trồng trên
cạn nhưng phổ biến là trồng ở những nơi ruộng có nước, cần nhiều
công chăm sóc nên thường phát triển ở những vùng đông dân.
+ Thâm canh : là hình thức canh tác hiệu quả cao dựa vào việc khai
thác triệt để khả năng sản xuất của đất đai dựa trên cơ sở áp dụng kó
thuật : đầu tư nhiều phân bón, tưới tiêu, lai tạo giống, sử dụng máy
móc.
? Tại sao nói ruộng bậc thang Hình 8.6 và đồng ruộng có bờ vùng, bờ
thửa là khai thác nông nghiệp hiệu quả và góp phần bảo vệ môi
trường ?
- Học sinh. Trả lời và nhận xét – bổ sung.
- Giáo viên. Hướng dẫn và gợi ý trả lời. Giữ nước để đáp ứng được
nhu cầu tăng trưởng của cây lúa, chống xói mòn,cuốn trôi đất bạc
màu.
- Giáo viên. hướng dẫn học sinh quan sát lược đồ Hình 8.4 và so
sánh với lược đồ Hình 4.4 và rút ra nhận xét .
* Hoạt động 3: phương pháp phân tích, gợi mở.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát Hình 8.5: Qua Hình 8.5 rút
ra nhận xét:
? Qui mô sản xuất : diện tích canh tác ?
- Giáo viên. Hướng dẫn và gợi ý trả lời.
? Sản phẩm: đồn điền làm ra sản phẩm ?
- Học sinh. Trả lời và nhận xét – bổ sung.
- Giáo viên. Hướng dẫn và gợi ý trả lời.
? Đồn điền cho thu hoạch nhiều sản phẩm, tại sao người ta không
nhiều đồn điền ?
- Học sinh. Trả lời và nhận xét – bổ sung.
- Giáo viên. Hướng dẫn và gợi ý trả lời. Và đồng thời cho học sinh
làm bài tập số 2 trong bài tập bản đồ .
-> Phải có đất rộng, vốn nhiều, cần nhiều máy móc và kó thuật canh
tác, phải có nguồn tiêu thụ tương đối ổn đònh mới sản xuất được.
nghiệp , chăn nuôi để xuất khẩu, cung cấp
nguyên liệu cho các nhà máy chế biến
- Qui mô sản xuất lớn, tổ chức khoa học
hiện đại
- Tạo ra khối lượng sản phẩm lớn , có gía
trò cao.
4.5 Củng cố và luyện tập :
? Chỉ trên bản đồ của Châu Á những vùng thâm canh được lúa nước ? Giáo viên cho học sinh điền vào sơ đồ
những điều kiện để có thể thâm canh được lúa nước ?
- Chỉ trên bản đồ châu Á.
- Các vùng thâm canh lúa nước có khí hậu nhiệt đới.
- Điều kiện :+ Nắng nóng, mưa nhiều ( trên 1000mm), có điều kiện giữ nước, chủ động tưới tiêu, đòa hình hấp.
Nguồn lao động dồi dào.
- Những vùng trồng lúa nước cũng là những vùng đông dân của Châu Á.
- Thâm canh lúa nước cần nhiều lao động nhưng cây lúa nước lại trồng được nhiều vụ có thể nuôi sống được
nhiều người.
? Đặc điểm của thâm canh lúa nước là :
a Lực lượng lao động đông. b Nguồn nước tưới ổn đònh.
c Câu a đúng, b sai. d Nhiệt độ, độ ẩm cao, lao động dồi dào.
c. Thái độ:
- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp.
2. Chuẩn bò :
- Giáo viên : Bảng phụ.bài tập bản đồ.
- Học sinh : Sách giáo khoa , tập bản đồ, chuẩn bò bài.
3.Phương pháp dạy học :
Phương pháp vấn đáp và gợi mở, so sánh, thảo luận.
4. Tiến trình :
4.1 Ổn đònh tổ chức : kiểm tra só số lớp
4.2 Kiểm tra bài cũ :
? Hình thức sản xuất nông nghiệp lạc hậu là hình thức canh tác ? (2 đ)
a. Đồn điền b. Trang trại d. Thâm canh c làm rẫy
? Kể tên các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng ? Nêu 1 hình thức canh tác mà em biết ?(7 đ)
- Làm lương rẫõy,làm ruộng thâm canh lúa nước, Sản suất nông sản hàng hóa theo quy mô lớn. (2đ)
- Làm ruộng thâm canh lúa nước điều kiện : (3đ)
+ Nắng nóng, mưa nhiều ( trên 1000mm), có điều kiện giữ nước, chủ động tưới tiêu, đòa hình thấp.
+ Nguồn lao động dồi dào.
-Thâm canh lúa nước cần nhiều lao động nhưng cây lúa nước lại trồng được nhiều vụ có thể nuôi sống được
nhiều người. (2 đ)
( Giáo viên chấm bài tập bản đồ 1 đ )
4.3 Giới thiệu bài mới :
- Đới nóng là nơi có nhiều thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp nhưng nếu canh tác không hợp lí thì môi trường
dễ bò hủy hoại … Vậy ta vào bài học hôm nay.
4.4 Dạy và học bài mới:
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung bài học
* Hoạt động 1: phương pháp gợi mở, so sánh.
- Giáo viên. yêu cầu học sinh nhắc lại đặc điểm của khí hậu
1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp
6
xích đạo , nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa để tìm ra đặc điểm
- Giáo viên. Hướng dẫn và gợi ý. xói mòn
- Giáo viên kết luận: Đất đai ở đới nóng rất dễ bò nước mưa
cuốn trôi lớp đất màu hoặc xói mòn nếu không có cây cối che
phủ . Do đó cần thiết phải bảo vệ rừng ở các vùng đồi núi.
- Giáo viên cho học sinh nêu thêm những biện pháp đễ khắc
phục.
* Hoạt động 2: phương pháp vấn đáp, thảo luận.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu tên các cây lương thực và hoa
màu chủ yếu ở đồng bằng và vùng núi nước ta.
- Lương thực : lúa nước, Hoa màu : ngô , sắn , khoai …
? Tại sao khoai lang được trồng nhiều ở vùng đồng bằng ? Sắn
(mì) trồng nhiều ở vùng đồi núi ? Trong khi lúa nước lại được
trồng nhiều ở khắp nơi ?
- Học sinh. Trả lời và nhận xét- bổ sung.
- Thuận lợi : nhiệt độ, độ ẩm cao nên sản xuất
quanh năm, xen canh tăng vu.ï
- Khó khăn :
+ Nhiều sâu bệnh .
+ Đất dễ bò thóai hóa do lớp mùn bò rữa trôi khi
mưa nhiều.
+ Vùng nhiệt đới và nhiệt đới thường có mùa
mưa, khô kéo dài gây hạn hán, lũ lụt.
-Biện pháp :
+ Bảo vệ và trồng rừng che phủ đất.
+ Làm thủy lợi.
+ Canh tác hợp lí, có biện pháp phòng chống
thiên tai, bệnh dòch
2. Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu :
- Cây lương thực : lúa nước , ngô , sắn , khoai
7
còn hình thức chăn thả. Nhưng chưa phát triển
bằng trồng trọt.
4.5 Củng cố và luyện tập :
? Đất ở đới nóng dễ bò xói mòn và thóai hóa là do ?
a. Lượng mưa lớn và tập trung ở 1 mùa. b. Mùa khô kéo dài.
c. Việc canh tác không đúng kó thuật. d. Mưa nhiều, chặt phá rừng, canh tác chưa hợp lí.
? Em hãy cho biết về những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất nông nghiệp ở đới nóng ? Với những khó
khăn đó chúng ta cần phải có những biện pháp như thế nào để giảm bớt ?
- Thuận lợi : nhiệt độ, độ ẩm cao nên sản xuất quanh năm, xen canh tăng vụ.
- Khó khăn : ( Nhiều sâu bệnh , Đất dễ bò thóai hóa do lớp mùn bò rữa trôi khi mưa nhiều,+ Vùng nhiệt đới và
nhiệt đới thường có mùa mưa, khô kéo dài gây hạn hán, lũ lụt.)
-Biện pháp : ( Bảo vệ và trồng rừng che phủ đất, Làm thủy lợi, Canh tác hợp lí, có biện pháp phòng chống
thiên tai, bệnh dòch …)
4.6 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học bài . Làm bài tập bản đồ, và chú ý mục số 1 “ Đặc điểm về sản xuất nông nghiệp “ và hoàn thành các
bài tập còn lại.( 3, 4 ) trong sách giáo khoa.
-chuẩn bò bai10.
?tại sao Đớ nóng là mt rất thuận lợi cho sự phát triển nông nghiệp mà nhiều quốc gia ở đới nóng vẫn còn
nghèo và thiếu lương thực.
5. Rút kinh nghiệm :
8
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………
Tiết CT : 9
Ngày dạy :
- Học sinh. Trả lời và nhận xét- bổ sung.
- Giáo viên. Hướng dẫn và gợi ý.
+ Gắn với chương trình 327 và 15 dự án nông lâm nghiệp.
+ Giáo viên cho học sinh biết : Nhà nước có 23 cơ sở, tư nhân
I. Đòa lí lâm nghiệp Tây Ninh:
1. Tài nguyên rừng và đất rừng:
- Bò suy giảm nghiêm trọng do chiến tranh và
khai thác bừa bãi.
- Chương trình 327 có bước chuyển đổi từ khai
thác lâm sản sang bảo vệ rừng, phủ xanh đất
trống…
9
có 88 cơ sở với công suất 73000 gỗtròn / năm
? Rừng hiện nay đang báo động về sản lượng và chất lượng Tại
sao ?
- Học sinh. Trả lời và nhận xét- bổ sung.
- Giáo viên. Hướng dẫn và gợi ý. Nhiệm vụ cấp bách của tỉnh
là phải nhanh chóng có biện pháp tăng cường độ che phủ rừng
.
* Hoạt động 2: phương pháp phân tích, thảo luận nhóm .
- Giáo viên treo bảng phụ học sinh thảo luận nhóm 3’
? Tỉnh ta có những nguồn lực gì phát triển thủy sản nào ?
- Học sinh. Thảo luận nhóm , đại diện trình bầy,nhận xét.
- Giáo viên nhận xét và bổ sung. Ngoài các loại tự nhiên còn
có các loại nuôi và đặc sản: rô phi, mè, trăùm, ba ba, lươn, cá
sấu …
- Tuy nhiên hiện nay ngành ngư nghiệp của tỉnh vẫn còn yếu
do những nguyên nhân :
+ Trước đây chưa được chú trọng phát triển
+ Do việc đánh bắt bừa bãi (chất nổ , rà điện ,hóa chất độc
- Hiện nay chỉ sử dụng nuôi cá khoảng 40%
dtích mặt nước, chiếm 1,9 tấn / ha
- Sản lượng nuôi trồng thủy sản : 1211 tấn/
năm.
3. Đánh bắt thủy sản:
- Sản lượng khai thác tự nhiên 870 tấn / năm
4. Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản:
- Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, môi trường, dòch
bệnh.
- Phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng sản
xuất hàng hóa gắn với chế biến tiêu thụ.
- Khẳng đònh vai trò quan trọng của nghề ca.ù
4.4 Củng cố và luyện tập :
? Tây Ninh có những loại rừng nào ? Phân bố ở đâu ? Giới thiệu những nguồn lực để phát triển ngành thủy
sản Ở tỉnh ta ? Em hãy cho biết về Tài nguyên rừng và đất rừng Ở tỉnh ta ? Tình hình phát triển và những
vấn đề chủ yếu trong việc phát triển ngành lâm nghiệp ?
- Tài nguyên rừng và đất rừng:( Bò suy giảm nghiêm trọng do chiến tranh và khai thác bừa bãi. Chương trình
327 có bước chuyển đổi từ khai thác lâm sản sang bảo vệ rừng, phủ xanh đất trống…)
- Tình hình phát triển và những vấn đề chủ yếu trong việc phát triển ngành lâm nghiệp. ( Rừng nghèo trữ
lượng gỗ thấp.Rừng của tỉnh ta đang trong tình trạng báo động cả về số lượng, chất lượng độ che phủ thấp
không đủ để bảo vệ môi trường , vì vậy phải bảo vệ rừng và trồng rừng )
? Diện t ích mặt nước ở tỉnh ta là ?
a, 40000 Ha b. 50000 ha. c. 32000 ha. d. 20000 ha.
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
10
- Về nhà học bài và hoàn thành các bài tập trong cuốn sách đòa lí đòa phương chú ý phần về rừng và liên hệ
tới đòa phương của các em.
- Chuẩn bò bài mới : “ Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên , môi trường đới nóng “
? Đới nóng chiếm bao nhiêu % dân số thếù giới ?
? Những nơi nào có dân số tập trung đông ở đới nóng ?
3. Phương pháp dạy học :
- Phương pháp thảo luận nhóm, gợi mở ,trực quan , phân tích.
4.Tiến trình :
4.1 Ổn đònh tổ chức: kiểm tra só số học sinh.
4.2 Kiểm tra bài cũ :
? Đất ở đới nóng dễ bò xói mòn và thóai hóa là do ? (2 đ)
a. Lượng mưa lớn và tập trung ở 1 mùa. b. Mùa khô kéo dài.
c. Việc canh tác không đúng kó thuật. d. Mưa nhiều, chặt phá rừng, canh tác chưa hợp lí.
? Em hãy cho biết về những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất nông nghiệp ở đới nóng ? Với những khó
khăn đó chúng ta cần phải có những biện pháp như thế nào để giảm bớt ? (7 đ)
- Thuận lợi : nhiệt độ, độ ẩm cao nên sản xuất quanh năm, xen canh tăng vụ. (2 đ)
- Khó khăn : ( Nhiều sâu bệnh , Đất dễ bò thóai hóa do lớp mùn bò rửa trôi khi mưa nhiều, Vùng nhiệt đới và
nhiệt đới thường có mùa mưa, khô kéo dài gây hạn hán, lũ lụt.) (2,5 đ)
-Biện pháp : ( Bảo vệ và trồng rừng che phủ đất, Làm thủy lợi, Canh tác hợp lí, có biện pháp phòng chống
thiên tai, bệnh dòch …) (2,5 đ)
(Giáo viên. Chấm bài tập bản đồ 1 đ )
4.3 Giới thiệu bài mới :
- Đới nóng chiếm 1/2 dân số thế giới. Dân cư tập trung đông ở 1 số khu vực và tăng nhanh đã gây nên nhiều
hậu quả cho đời sống, sản xuất, môi trường ở đới nóng. Chúng ta sẽ tìm hiểu cụ thể về các vấn đề này.
4.4.Dạy và học bài mới
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung bài học
* Hoạt động 1: Phương pháp phân tích, gợi mở.trực quan 1. Dân số :
12
- Giáo viên treo bản đồ sự phân bố dân cư trên thế giới yêu cầu học sinh quan
sát, trả lời câu hỏi:
? Dân cư ở đới nóng thường tập trung ở những khu vực nào? xác đònh những
khu vực đó trên bản đồ
- Đông Nam , Nam , Trung Phi, Đông Nam Braxin
? Vậy chiếm bao nhiêu % dân số thế giới ?
- Học sinh. Trả lời và nhận xét- bổ sung.
- Giáo viên. Hướng dẫn và gợi ý trả lời. Giảm tốc độ tăng dân số, nâng mức
tăng lương thực lên.
- Giáo viên. cho học sinh phân tích bảng số liệu dân số và rừng ở Đông Nam
Á từ 1980 -> 1990 :
+ Dân số : tăng từ 360 -> 442 triệu.
+ Diện tích rừng : giảm từ 240,2 -> 208,6 triệu.
-> Dân số càng tăng thì diện tích rừng càng giảm.
* Nguyên nhân: phá rừng lấy đất canh tác, lấy củi đun nấu, lấy gỗ làm nhà
- Chiếm gần 50% dân số thế
giới. (Đông nhưng tập trung ở 1
số khu vực -> tài nguyên thiên
nhiên nhanh chóng cạn kiệt, môi
trường rừng, biển bò xuống cấp
nặng nề, tác động xấu đến
nhiều mặt )
- Dân tập trung đông ở : Đông
Nam Á, Nam Á, Tây Phi, Đông
Nam Braxin., Đông Á.
-Dân số tăng nhanh -> bùng nổ
dân số gây khó khăn cho việc
cải thiện đsống và phát triển
kinh tế, môi trường.
2. Sức ép của dân số tới tài
nguyên, môi trường :
- Chất lượng cuộc sống :
+ Bình quân lương thực đầu
người giảm
+ Thiếu nhà ở, ăn mặc, nước
sạch….
- Tài nguyên :
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học bài . Làm bài tập bản đồ, và chú ý mục số 2 “ Sức ép của dân số tới tài nguyên và môi trường “ và hoàn
thành các bài tập còn lại.( 1,3 ) trong sách giáo khoa.
- Chuẩn bò bài mới “ Di dân và sự bùng nổ đô thò ở đới nóng “
? Hãy nêu nguyên nhân dẫn tới sự di dân ?
? Cho biết tình hình phát triển và những vấn đề chủ yếu trong đô thò ?
? Đảng và nhà nước ta có những chính sách gì để giảm bớt sự di dân ?
? Cho biết biện pháp giảm sự di dân tự do trong khu vực đới nóng ?
5. Rút kinh nghiệm :
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………
14
Ngày soạn:
Ngày dạy :
Bài 10
Tiết :11
Bài 11: DI DÂN VÀ SỰ BÙNG NỔ ĐÔ THỊ Ở ĐỚI NÓNG
1. Mục tiêu:
a. Kiến thức:
- Nắm được nguyên nhân của sự di dân và đô thò hóa ở đới nóng
- Biết được nguyên nhân hình thành và những vấn đề đang đặt ra cho các đô thò, siêu đô thò ở đới nóng.
b. Kó năng :
- Nâng cao kó năng đọc, quan sát, phân tích sự vật hiện tượng đòa lí qua tranh ảnh, biểu đồ …
c. Thái độ:
- Biết bày tỏ thái độ, tình cảm trước sự gia tăng về dân số đối với đời sống của người dân.
15
- Giáo viên. Hướng dẫn và gợi ý trả lời. do thiên tai. Lũ lụt, hạn hán, Chiến tranh,
xung đột tộc người…đang diễn ra ở Nam Á, Tây Nam Á.Vì thu nhập ở nông thôn
quá thấp ,đây là những nguyên nhân diễn ra chủ yếu ở các nước đang phát triển
- Giáo viên. Treo bảng phụ và cho học sinh thảo luận nhóm.
? Tại sao nói tình trạng di dân ở đới nóng diễn ra rất đa dạng và phức tạp ?
- Học sinh. Thảo luận và nhận xét.
- Giáo viên. Hướng dẫn và gợi ý thảo luận. Đa dạng do nhiều nguyên nhân, Phức
tạp gồm di dân có tổ chức và di dân không có tổ chức.
- Giáo viên. Cho học sinh lấy ví dụ thực tế ở Việt Nam về sự di dân ( Lên thành
phố kiếm việc làm, nhà nước tổ chức di dân vaò Tây nguyên để làm ăn sinh sống
và khai hoang .
? Vậy trước sự di dân tự do đó chúng ta cần tiến hành những biện pháp gì ?
- Học sinh. Trả lời và nhận xét.
- Giáo viên. Gợi ý trả lời. có tổ chức, có kế hoạch, phát triển kinh tế…
- > Giáo viên vậy các em thấy những cuộc di dân đều nhằm mục đích khai hoang ,
phát triển về kinh tế, tác động tích cực đến sự phát triển về kinh tế và xã hội.
- Giáo viên. Chuyển ý với sự di dân đã thúc đẩy quá trình đô thò hóa diễn ra như thế
nào ta qua phần 2
* Hoạt động 2 . phương pháp trực quan
-> Giáo viên treo bảng phụ 1950 chưa có đô thò 4 triệu dân 2000 có 11 siêu đô thò
trên 8 triệu dân.
? Em có nhận xét gì về đô thò ở đới nóng ?
- Học sinh. Trả lời và nhận xét.
- Giáo viên. Hướng dẫn và gợi ý trả lời.
? Nêu những biểu hiện của tốc độ đô thò hóa ?
- Học sinh. Trả lời và nhận xét.
- Giáo viên. Hướng dẫn và gợi ý trả lời. 1989 -> 2000 dân số trong đô thò ở đới
nóng tăng gấp 2 lần.
- Giáo viên. với đà tăng dân số như hiện nay trong vài chục năm tới tổng đô thò của
công nghiệp mới…
2. Đô thò hóa:
- Tốc độ đô thò hóa cao: tỉ lệ
dân thành thò và số siêu đô
thò ngày càng nhiều.
- Nguyên nhân của đô thò
hóa nhanh là do di dân tự do.
16
? Nguyên nhân nào làm cho số dân thành thò và tỷ lệ dân thành thò tăng nhanh
-Do 1 số người dân tự do di cư, Do chính sách của đảng và nhà nước đầu tư phát
triển công nghiệp, xí nghiệp , do nền kinh tế có sự chuyển hướng theo hướng công
nghiệp hóa.
? Giáo viên. yêu cầu học sinh quan sát Hình 11.2 với số dân và tỷ lệ dân thành thò
đông như vậy để lại những hậu quả gì ?
- Mất vẻ đẹp của đô thò,cuộc sống nghèo khổ,thiếu việc làm …
? Nêu những tác động sấu tới môi trường do đô thò hóa tự phát ở đới nóng gây ra ?
- Học sinh.thải rác ,nước thải,khói làm cho môi trường ô nhiễm
- Giáo viên. mặc dù nhà nước có biện pháp sử lý các chất thải nhưng vẫn ảnh
hưởng tới cuộc sống người dân
? Là học sinh chúng ta phải làm gì để bảo vệ môi trường lớp học ?
- Quét lớp sạch ,không xả rác ,trồng và chăm sóc cây xanh, tưới nước và thay nước
thường xuyên …
- Giáo viên. Nhắc nhở 1 số em chưa tham gia tốt
- > Giáo viên. Ngày nay nhiều nước đã tiến hành đô thò hóa gắn liền với phát triển
kinh tế, và phân bố lại dân cư cho hợp lí.
- Hậu quả :
+ Đời sống khó cải thiện.
+ Nhiều người nghèo.
+ Tạo sức ép lớn đối với vấn
Ngày dạy:
Bài 12 : THỰC HÀNH
Tiết 12 NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG
1.. Mục tiêu. Qua bài học giúp cho học sinh
a. Kiến thức .
- Hiểu và nắm vững hơn đặc điểm của các kiểu môi trường trong đới nóng.
b. Kó năng : Củng cố và phát triển kó năng :
- Nhận biết các môi trường đòa lí qua ảnh đòa lí , qua biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.
- Đọc và phân tích mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ sông ngòi, giữa khí hậu với môi trường.
c. Thái độ.
- Giáo dục cho học sinh lòng yêu quý thiên nhiên , ý thức bảo vệ môi trường.
2. Chuẩn bò:
- Giáo viên : Bảng phụ(vẽ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa A,B,C /40) , bài tập bản đồ.
- Học sinh : Sách giáo khoa, tập bản đồ.
3. Phương pháp dạy học :
Phương pháp, so sánh, gợi mở, vấn đáp, thảo luận.
4. Tiến trình :
4.1 Ổn đònh tổ chức : kểm tra só số lớp
4.2 Kiểm tra bài cũ :
? Em hãy cho biết về những hậu quả với di dân tự do gây ra trong khu vực đới nóng ? ( 2 đ)
a. Thiếu việc làm. b. Môi trường bò ô nhiễm.
c. Thiếu nhà ở, điện, nước sinh hoạt,việc làm,môi trường ô nhiễm.
? Em hãy cho biết về nguyên nhân , hậu quả, giải pháp cho các làn sóng di dân ở đới nóng ?(7 đ)
- Nguyên nhân của đô thò hóa nhanh là do di dân tự do.(2 đ)
- Hậu quả : ( Đời sống khó cải thiện, Nhiều người nghèo, Tạo sức ép lớn đối với vấn đề việc làm, nhà ở,
môi trường đô thò ô nhiễm,thiếu nước sạch) ( 2,5 đ)
- Giải pháp. Gắn liền đô thò hóa với phát triển kinh tế, và phân bố lại dân cư cho hợp lí. (2,5 đ)
( Giáo viên chấm bài tập bản đồ 1 đ )
4.3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên. hướng dẫn và gợi ý.
+ Biểu đồ. A: nóng đều quanh năm ( t
0
> 25
0
C ), mưa quanh năm -> không đúng
môi trường nhiệt đới.
+ Biểu đồ.B:nóng quanh năm ( t
0
trên 22
0
C ), có 2 lần nhiệt độ tăng cao , mưa
theo mùa và có thời kì khô hạn ( 4 tháng ) -> là môi trường nhiệt đới.
+ Biểu đồ C : nóng quanh mưa theo mùa và có thới kì khô hạn ( 7 tháng ) -> là
môi trường nhiệt đới .
-Giáo viên treo bảng phụ vẽ ba biểu cho học sinh chọn 1 biểu đồ phù hợp với
ảnh xa van.
-> Vậy biểu đồ B và C là phù hợp với ảnh (B mưa nhiều phù hợp với Xavan có
nhiều cây hơn là C ).
* Hoạt động 3 :phương pháp gợi mở , so sánh.
- Giáo viên. yêu cầu học sinh nhắc lại mối quan hệ giữa lượng mưa và chế độ
nước của sông . mưa quanh năm thì sông đầy nước quanh năm, mưa theo mùa
thì sông có mùa lũ, mùa cạn
? Hãy quan sát 3 biểu đồ A,B,C và nhận xét lượng mưa trong năm ở 3 biểu đồ
+ A : mưa quanh năm
+ B : có thời kì khô hạn kéo dài(4 tháng không mưa )
+ C : mưa theo mùa
- Hãy quan sát 2 biểu đồ chế độ nước của sông X, Y và nhận xét chế độ nước
của sông ở 2 biểu đồ ?
- Học sinh. Trả lời và nhận xét.
* Hoạt động 4, phương pháp gợi mở, vấn đáp.
- Giáo viên. hướng dẫn học sinh quan sát và thảo luận để xác đònh các biểu đồ
nhiệt độ và lượng mưa để tìm ra 1 biểu đồ thuộc đới nóng.
- Nhóm 1. A, Nhóm 2.B, Nhóm 3.C, Nhóm 4,D , Nhóm 5 E,
+ Biểu đồ A : có nhiều tháng nhiệt độ xuống thấp dưới 15
0
C vào mùa hạ nhưng
lại là mùa mưa -> không phải của đới nóng.
+ Biểu đồ B : nóng quanh năm, nhiệt độ > 20
0
C và có 2 lần lên cao trong năm,
mưa nhiều vào mùa hạ -> đúng là của đới nóng.
+ Biểu đồ C : nhiệt độ cao nhất không quá 20
0
C vào mùa hạ, mùa đông ấm áp
không xuống quá 5
0
C, mưa quanh năm -> không phải của đới nóng.
+ Biểu đồ D : có mùa đông lạnh dưới -5
0
C -> không phải của đới nóng.
+ Biểu đồ E : có mùa hạ nóng trên 25
0
C, mùa đông mát dưới 15
0
C, mưa rất ít,
mưa vào thu đông -> không phải đới nóng.
-> Vậy biểu đồ B thuộc đới nóng.
- Giáo viên. hướng dẫn học sinh tìm hiểu và phân loại biểu đồ B, để xem biểu
đồ này thuộc kiểu môi trường nào của đới nóng. ( t
? So sánh điểm giống nhau và khác nhau của môi trường xích đạo ẩm và nhiệt đới về nhiệt độ và lượng
mưa ?
5. Rút kinh nghiệm :
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………
20
Tiết CT : 13
Ngày dạy :
BÀI. ÔN TẬP
1.Mục tiêu của bài:
a. Kiến thức . Củng cố lại kiến thức ở những bài đã học . Cụ thể :
- Giúp cho học sinh nắm được các kiến thức cơ bản của các bài đã học ở phần 1 và chương số 1 của phần 2.
b. Kó năng :
- Rèn kó năng đọc, quan sát và phân tích tranh ảnh, lược đồ , biểu đồ, phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng
mưa, nhận xét về sự phân bố dân cư , các hoạt động về kinh tế…
c. Thái độ.
- Giúp cho học sinh có ý thức học tập tốt và bảo vệ thiên nhiên.
2. Chuẩn bò :
- Giáo viên : Bản đồ các môi trường đòa lí, bài tập bản đồ.
- Học sinh : sách giáo khoa , tập bản đồ, chuẩn bò bài.
3. Phương pháp dạy học :
Phương pháp thảo luận nhóm, phân tích, gợi mơ.û
4. Tiến trình :
4.1 Ổn đònh tổ chức : kiểm tra só số lớp
4.2 Kiểm tra bài cũ : lồng ghép vào bài mới.
4.3 Bài mới :
ấp, thôn xóm… dân cư sống chủ yếu dựa vào nông lâm ngư
nghiệp.
- Quần cư đô thò. Nhà ở quây tụ lại thành khu phố, phường…
Dân cư sống chủ yếu dựa vào công nghiệp, dòch vụ, thương
mại…
- Hiện nay các đô thò lớn thường tập trung ở Đông Á, Nam Á,
Đông Nam Á, Tây và trung u, Đông Bắc Hoa Kì…
Câu 3.
- Trong giai đọan hiện nay siêu đô thò phát triển nhanh ở
những nước đang phát triễn vì ở đây có dân số đông.
- Tình hình dân số phát triển nhanh ở những nước đó đã mang
đến những hậu quả nghiêm trọng về môi trường sức khỏe
,giao thông,giáo dục, trật tự an ninh…
Câu 4.
21
Nêu đặc điểm khí hậu xích đạo ? Vì sao rừng ở
môi trường xích đạo ẩm lại xanh quanh năm và
có nhiều tầng ? So sánh những điểm giống và
khác nhau của trường xích đạo ẩm và nhiệt đới
về nhiệt độ và lượng mưa ?
Tổ 5
Quan sát Hình 4.4, 7.1, 8.4 của sách giáo khoa,
cho biết các vùng thâm canh lúa nước đòi hỏi
các điều kiện đòa hình, nhiệt độ, lượng mưa và
dân cư như thế nào ?
Tổ 6.
Dân số ở đới nóng đông, lại gia tăng tự nhiên
cao, đã tác động xấu tới tài nguyên như thế
nào ? Vì sao tốc độ đô thò hóa ở đới nóng
nhanh ? những hậu quả do đô thò hóa nhanh gây
- Tài nguyên cạn kiệt, Ô nhiễm môi trường, Do di dân tự do
Việc làm, các công trình công cộng…
- Hậu quả : đời sống khó cải thiện, nhiều người nghèo, tạo
sức ép đối với vấn đề việc làm, nhà ở, môi trường đô thò …
Câu 7. gồm 4 kiểu môi trường.
+ Xích đạo ẩm. + Hoang mạc.
+ Nhiệt đới. + Nhiệt đới gió mùa
- Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa có đặc điểm khí hậu thay
đổi theo mùa.
+ Mùa hạ. Mưa nhiều -> thời tiết nóng ẩm.
+ Mùa đông nưa ít -> thời tiết lạnh và khô.
Câu 8.
- Thuận lợi. Mưa, nắng nhiều thích hợp với nhiều loại cây
trồng -> có thể thâm canh tăng vụ.
- Khó khăn.thiên tai nóng ẩm -> nấm mốc, sâu bệnh cho sinh
vật, dòch bệnh
- Biện pháp. Làm thủy lợi, trồng cây tre phủ, phòng dòch
bệnh, chống thiên tai .
4.4 Củng cố và luyện tập :
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại đặc điểm của các kiểu môi trường đới nóng để có thể phân tích được các
loại biểu đồ
? Dân số ở đới nóng đông, lại gia tăng tự nhiên cao, đã tác động xấu tới tài nguyên như thế nào ? Vì sao tốc
độ đô thò hóa ở đới nóng nhanh ? Nêu những hậu quả do đô thò hóa nhanh gây nên ?
- Tài nguyên cạn kiệt, Ô nhiễm môi trường, do di dân tự do .
- Việc làm, các công trình công cộng…
22
- Hậu quả : đời sống khó cải thiện, nhiều người nghèo, tạo sức ép đối với vấn đề việc làm, nhà ở, môi trường
đô thò …
? Việt Nam nước ta nằm trong đới nào ? Thuộc kiểu môi trường nào ?
- Đới nóng ,Thuộc kiểu môi trường nhiệt đới gió mùa.
- Học sinh : Giấy , viết .chuẩn bò bài.
3. Phương pháp dạy học :
- phương pháp nêu vấn đề
4. Tiến trình :
4.1 Ổn đònh tổ chức: kiểm tra só số .
4.2 Kiểm tra bài cũ: Không
4.3 Bài mới :
23
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung bài học
Câu 1.
? Em hãy cho biết tên của các kiểu môi trường
ở đới nóng ? Khí hậu ở môi trường xích đạo
ẩm,môi trường nhiệt đới gió mùa có những
thuận lợi và khó khăn gì đến sản xuất nông
nghiệp (3.5 đ)
Câu 2.
Cho biết sự khác nhau giữa quần cư nông thôn
với quần cư đô thò ? Hiện nay đa số các đô thò
của đới nóng thường phân bố ở đâu ?(3 đ)
Câu 3.
? Tỉnh Tây Ninh giáp với các tỉnh, thành phố,
quốc gia nào ? ( 1,5 đ)
Câu 4.
? Hãy nêu một vài dẫn chứng để thấy sự khai
thác rừng quá mức sẽ có tác động xấu tới môi
trường ? là học sinh em phải làm gì để bảo vệ
môi trường lớp học sạch đẹp ? (2 đ)
Câu 1.
- Tên các kiểu môi trường. ( 1 đ)
+ Xích đạo ẩm. + Nhiệt đới.
Giáo viên nhắc nhở học sinh thu bài.
4.5 Hướng dẫn Hs tự học ở nhà :
Chuẩn bò bài mới : Môi trường đới ôn hòa
? Xác đònh vò trí của đới ôn hòa ?
? Chiếm bao nhiêu diện tích đất nổi trên Trái đất ?
? So sánh diện tích phần đất nổi của môi trường đới ôn hòa giữa 2 bán cầu ?
? Khí hậu của môi trường đới ôn hòa có đặc điểm gì ?
? Thời tiết đới ôn hòa có mấy mùa ? Thời tiết nước ta có mấy mùa ?
? Quan sát lược đồ Hình 13.1, hãy.Nêu tên các kiểu môi trường ? Xác đònh vò trí các kiểu môi trường ?
5. Rút kinh nghiệm :
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
24
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………
Tiết CT : 15
Ngày dạy : Chương II : MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HÒA
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI
Ở ĐỚI ÔN HÒA
* Mục đích yêu cầu của chương:
a.Kiến thức:
Qua chương này giúp cho học sinh hiểu , biết được về môi trường của đới ôn hòa từ đó so sánh với các môi
trường khác về vò trí , đặc điểm khí hậu cũng như những hoạt động công nghiệp , nông nghiệp ở đới qua đó
biết được quá trình đô thò hóa ở đây diễn ra như thế nào có ảnh hưởng như thế nào tới môi trường của đới.
b.Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng phân tích ,quan sát biểu đồ ,tranh,ảnh.
c.Thái độ: