Báo cáo thực tập :NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐẦU TƯ TÂN MINH TRÍ - Pdf 39

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ GIAO
NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU CỦA
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
ĐẦU TƯ TÂN MINH TRÍ

Giảng viên hướng dẫn: TS. NGUYỄN VIẾT BẰNG
Sinh viên thực hiện: HUỲNH LÊ MAI CHI
MSSV: 71306027
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
Khóa: 17


TP HCM, THÁNG 09 NĂM 2016
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp, lời đầu tiên em xin gởi lời
cảm ơn chân thành nhất đến tất cả quý Thầy Cô trường đại học Tôn Đức Thắng,
những người đã cho em những kiến thức cơ bản, những bài học và những kinh
nghiệm quý báu để em có thể áp dụng những kiến thức đó trong quá trình thực tập.
Đặc biệt, em xin cảm ơn TS. Nguyễn Viết Bằng, người đã tận tình hướng dẫn em
trong suốt thời gian thực tập. Nhờ sự chỉ bảo tận tình và chu đáo của thầy giúp em
hoàn thành bài báo cáo, giúp em nhận ra sai sót cũng như tìm ra hướng đi đúng khi
em gặp khó khăn.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo công ty TNHH Thương Mại Dịch vụ - Đầu tư Tân Minh Trí đã cho em có cơ hội được thực tập tại công ty. Và
em xin cám ơn các Anh Chị trong phòng xuất nhập khẩu - giao nhận đã tận tình

.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
XÁC NHẬN CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU KHẢO SÁT
V/v: Đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với sinh viên Khoa QTKD
Đầu tiên Khoa Quản trị Kinh doanh Đại học Tôn Đức Thắng xin chân thành cảm
ơn sự giúp đỡ của Quí đơn vị dành cho sinh viên của Khoa trong thời gian qua. Để tiếp tục
cải tiến chất lượng đào tạo nhằm giúp sinh viên có thể đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu
của doanh nghiệp về nhân lực, Khoa Quản trị kinh doanh kính đề nghị Quí đơn vị dành
thời gian nhận xét về sinh viên của Khoa đang thực tập-làm việc tại doanh nghiệp bằng
cách chọn lựa mức độ hài lòng ở các vấn đề nêu ra như sau:
Tên sinh viên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

.............................................................................................................................................
Xin chân thành cảm ơn.
Trân trọng kính chào.
Ngày ……… tháng ……… năm 201…
XÁC NHẬN CỦA DOANH NGHIỆP
Ghi chú: đánh giá chung là hài lòng
nếu không có mục nào bị đánh giá từ
mức không hài lòng trở xuống.


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Sinh viên: Huỳnh Lê Mai Chi
Lớp: 13070603

MSSV: 71306027
Khóa: 17

.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................
CHỮ KÍ GIẢNG VIÊN


MỤC LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
THUẬT NGỮ/ TỪ VIẾT TẮT

Ý NGHĨA

AEC
CCDV
CN
EVFTA
GDP
GDTX
KT
SERVPERF
SERVQUAL
SPSS
SXKD
TM – DV – ĐT
TNHH
TPP

Cộng đồng kinh tế ASEAN
Cung cấp dịch vụ
Chức năng

nhận định kinh tế đã đánh giá đây là năm thành công và đánh dấu một bước ngoặt
lớn trong quá trình hội nhập kinh tế của Việt Nam, khi đã hoàn tất đàm phán thành
công các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (TPP, AEC và EVFTA…). Quá
trình hội nhập của Việt Nam trong vài thập kỷ gần đây đã giúp mang lại nhiều thành
tích về tăng trưởng kinh tế, đầu tư, xuất khẩu và cải thiện thu nhập cho người lao
động. Kết quả này củng cố thêm nhiều cơ hội và động lực phát triển kinh tế cho
Việt Nam trong năm 2016, tạo thêm lực đẩy cho quá trình tái cơ cấu nền kinh tế.
Ngân hàng Standard Chartered vừa công bố báo cáo triển vọng kinh tế Việt Nam
2016 với dự báo tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2016 sẽ đạt 6,9%, cao hơn so
với mức dự báo 6,6% trước đó. Kết quả này có được là nhờ vào 2 ngành đang tăng
trưởng tốt là sản xuất và xây dựng trong bối cảnh thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài tiếp tục khả quan. Theo Standard Chartered, Việt Nam sẽ là nền kinh tế phát
triển nhanh thứ hai ở châu Á, chỉ sau Ấn Độ.
Nền kinh tế nước ta mở cửa đã tạo điều kiện cho thương mại quốc tế ngày các
phát triển, sự giao thương với các nước ngày càng mở rộng, lượng hàng hóa xuất
nhập khẩu tăng lên qua các năm. Dịch vụ logistics nước ta bắt đầu phát triển từ
những năm 1990 trên cơ sở của dịch vụ giao nhận vận tải, kho vận. Hiện nay, cả
nước có hơn 1.200 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics như dịch vụ giao nhận
vận tải, kho bãi, bốc dỡ, đại lý vận tải, đại lý giao nhận, dịch vụ logistics… chủ yếu
tập trung tại khu vực TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội.
Công ty TNHH Tân Minh Trí được thành lập ngày: 04/07/2012. Là một trong
những công ty hoạt động trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, vận tải
quốc tế đường biển - đường hàng không, vận chuyển nội địa, đại lý khai thuê Hải
quan…
Đứng trước bối cảnh phát triển của nền kinh tế thế giới. Cty TNHH Tân Minh Trí
cùng với các doanh nghiệp khác phải luôn nỗ lực không ngừng trang bị kiến thức,
sự chuyên nghiệp, chất lượng dịch vụ tốt nhất để đảm bảo được các khâu trong hoạt
động xuất nhập khẩu được diễn ra suôn sẻ, tránh các sai sót và đáp ứng được nhu
cầu ngày càng tăng cao của khách hàng và sự cạnh tranh của các công ty nước
ngoài. Để làm được những điều này trước hết công ty phải hiểu rõ được các quy

tích thực trạng chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
- Phương pháp nghiên cứu định tính: mô tả và phân tích để dự báo các nhân tố ảnh
hưởng và đánh giá thực trạng của Công ty có những điểm mạnh, điểm yếu, cơ
hội và thách thức.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: là nguồn dữ liệu được thu thập từ kết quả
phỏng vấn thông qua phiếu điều tra khách hàng. Tiến hành khảo sát 50 khách
hàng khi đến công ty để thực hiện giao dịch. Thông tin thu thập được xử lý bằng
phần mềm Excel 2016 và phần mềm phân tích thống kê SPSS 20. Từ đó, xác
định các yếu tố chính tác động đến chất lượng dịch vụ giao nhận tại Công ty.
6. Kết cấu dự kiến


Ngoài phần mở đầu, kết luận và các phần phụ khác bài báo cáo gồm có 3
chương:
Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ - Đầu tư Tân Minh
Trí.
Trong chương này khái quát rõ hơn về công ty Tân Minh Trí qua quá trình hình
thành và phát triển, sơ đồ cơ cấu tổ chức và phân tích đánh giá tình hình hoạt động
kinh doanh.
Chương 2: Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập
khẩu của công ty Tân Minh Trí.
Dựa vào mô hình chất lượng dịch vụ của Gronroos năm 1984 để phân tích, đánh
giá Thực trạng chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của Công ty
Tân Minh Trí. Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cũng như cơ hội và thách
thức của Công ty
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ giao
nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của công ty Tân Minh Trí.
Dựa vào kết quả phân tích của chương 2, nhằm nêu ra một số giải pháp và kiến
nghị để trình bày với công ty và mong góp phần nhỏ để phát triển công ty.




Sau đó công ty đã xây dựng thêm một phòng kinh doanh xuất nhập khẩu phù hợp
với tình hình phát triển của công ty và phục vụ nhu cầu gia tăng của thị trường trong
và ngoài nước cũng như phù hợp với chính sách phát triển của Nhà nước.
Tuy nhiên, qua một quá trình hoạt động mang tính chất thăm dò, tìm hiểu thị
trường, công ty đã từng bước tạo mối quan hệ làm ăn với nhiều doanh nghiệp trong
và ngoài nước, không ngừng phát triển và thực hiện đa dạng hoá về chủng loại, quy
mô và hoạt động của mình. Với sự đổi mới này cùng đội ngũ nhân viên giỏi nghiệp
vụ gồm những người có năng lực và kinh nghiệm đã thu hút sự chú ý của khách
hàng một cách nhanh chóng, luôn đem đến một dịch vụ hiệu quả, một chất lượng
cao, an toàn và sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước
Sau 4 năm hoạt động, Tân Minh Trí đã chứng tỏ năng lực quản lý hiệu quả dù
gặp rất nhiều khó khăn trước những biến động của thị trường hàng hải và những
khó khăn về tài chính. Tân Minh Trí đã áp dụng nhiều biện pháp thích hợp để duy
trì sự tăng trưởng liên tục trong hoạt động kinh doanh của mình. Với những kế
hoạch đang được triển khai về cải tạo, hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm,
hệ thống dịch vụ, Tân Minh Trí luôn tự tin, lạc quan tiến về phía trước.
Công ty đã xây dựng được một lực lượng khách hàng tương đối lớn như:
 Đối tác trong dịch vụ giao nhận như:
Công ty TNHH Olam Việt Nam (Olam VIETNAM Ltd);
Công ty cổ phần Đa Sắc;
Công ty TNHH Thương Mại Vino (Vino Trading Co., Ltd);
Công ty TNHH nhãn bao bì Vina Úc;
Công ty TNHH thức ăn chăn nuôi Kim Tiền Đồng Nai (Gold Coin Feed Mill
Dong Nai Co., Ltd);
Công ty TNHH sản xuất thương mại dược phẩm Nic (Nic Pharmar);
Công ty cổ phần Thực Phẩm Dinh Dưỡng Đồng Tâm (Nutifood Co);
Công ty TNHH Behn Meyer Việt Nam;
Công ty cổ phần phân phối Nhất Phương;

• Dịch vụ giao hàng tận nơi
• Giao nhận vận tải đa phương tiện
• Lưu kho và phân phối
Hình 1.1 Biểu đồ tỷ trọng trong phạm vi của dịch vụ năm 2015
Nguồn: Phòng kinh doanh
1.2.2. Mục tiêu
- Trở thành nhà cung cấp hàng đầu Việt Nam về cung cấp dịch vụ Logistics cho
các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
- Phương châm hoạt động của công ty là “Giao hàng nhanh, an toàn và tiết kiệm
tối đa chi phí cho khách hàng”, luôn kết hợp mục tiêu chung của công ty và
mục tiêu của khách hàng tạo nên mối liên kết chặt chẽ.
- Liên tục nghiên cứu phát triển, cải tiến chất lượng sản phẩm dịch vụ hiện có.
Đồng thời, công ty luôn nỗ lực hết mình để cung cấp các loại dịch vụ đa dạng
và ngày càng đầy đủ hơn nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu phát triển không
ngừng của khách hàng. Mục tiêu phấn đấu của Tân Minh Trí là cung cấp cho
khách hàng những sản phẩm, dịch vụ bảo đảm chất lượng, các giải pháp quản
trị dây chuyền cung ứng đáng tin cậy và dịch vụ khách hàng tốt nhất.
- Tân Minh Trí luôn phấn đấu đạt mức tăng trưởng hàng năm, đồng thời, thiết lập
mối quan hệ ngày càng thân thiết với các hãng tàu, các nhà vận chuyển trong

16


nước, các đơn vị dịch vụ và các cơ quan quản lý chuyên ngành. Tiếp thị, chăm
sóc khách hàng, tổ chức hoàn hảo các dịch vụ nhằm nâng cao hiệu quả cạnh
tranh và mở rộng thị trường.
1.3. Cơ cấu tổ chức và quản trị nhân sự
1.3.1. Sơ đồ tổ chức và nhân sự các phòng ban
Sơ đồ tổ chức và nhân sự các phòng ban được trình bày như sơ đồ hình 1.2


Giúp Giám đốc giải quyết các vấn đề phát sinh với khách hàng, các công ty đối
tác và các cơ quan quản lý chuyên ngành.
Cập nhật thông tin và tham mưu cho Giám đốc về các kế hoạch kinh doanh. Chịu
trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh với Giám đốc.
1.3.2.3. Phòng vận tải.
Phòng vận tải có nhiệm vụ điều hành hoạt động của phương tiện vận tải, sắp xếp
kế hoạch để vận chuyển hàng hóa đúng theo kế hoạch thỏa thuận với khách hàng.
1.3.2.4. Phòng kinh doanh – Marketing.
Thiết lập mục tiêu kinh doanh, xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh, theo
dõi và thực hiện các kế hoạch kinh doanh của công ty.
Vạch ra phương hướng phát triển và cạnh tranh với các công ty trong và ngoài
nước.
Tham mưu cho Giám đốc trong việc đưa ra các quyết định kinh doanh.
Tìm kiếm khách hàng, dự đoán nhu cầu thị trường, soạn thảo các hợp đồng kinh
tế, chăm sóc, giải đáp các thắc mắc cho khách hàng.
Giới thiệu mô hình hoạt động của công ty và các loại hình dịch vụ mà công ty có
thể cung cấp cho khách hàng.
Xây dựng giá cả để thu hút khách hàng trên cơ sở đảm bảo hiệu quả cho công ty,
xây dựng phong cách phục vụ tận tình, tích cực, nhanh chóng.
Phối hợp hoạt động nhịp nhàng với các phòng ban khác của công ty và đề xuất
các biện pháp Marketing có hiệu quả.
1.3.2.5. Phòng xuất nhập khẩu – Giao nhận.
 Bộ phận chứng từ
Nhận các chứng từ và hợp đồng có liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu của
khách hàng từ phòng kinh doanh, kiểm tra chứng từ, liên hệ với khách hàng để
xác nhận và điều chỉnh các sai sót trong chứng từ.
Lập tờ khai hải quan xuất nhập khẩu, làm Invoice, Packing list, định mức, đăng
ký các công văn cần thiết tùy theo loại hình xuất nhập khẩu.
Trao đổi chứng từ với khách hàng và thanh lý tờ khai.
 Bộ phận giao nhận

Công ty chỉ có 11 thành viên bao gồm: một giám đốc, phó giám đốc, một kế toán,
một thủ quỹ, hai nhân viên phòng vận tải, hai nhân viên phòng giao nhận, hai nhân
viên phòng marketing, một nhân viên hành chính nhân sự. Tuy số lượng ít nhưng do
chiến lược của công ty là chất lượng nhân viên phải tốt nên trình độ nghiệp vụ của
nhân viên được quan tâm hàng đầu, đó là lý do công ty luôn gắt gao trong khâu
tuyển dụng nhân sự. Nhân viên của công ty đều đạt trình độ cử nhân hoặc trên cử
nhân với kinh nghiệm trên hai năm. Cơ cấu nhân viên gọn nhẹ đã mang lại một số
lợi điểm nhất định cho công ty cũng như tiết kiệm chi phí trả lương cho nhân viên,
dễ dàng, thuận tiện trong khâu quản lý. Tuy nhiên, vì có ít nhân viên nên công ty
cũng gặp một số bất lợi trong công việc khi có quá nhiều hợp đồng thì nhân viên
phải tăng khối lượng công việc rất nhiều nên có thể dẫn tới hiệu quả công việc
không cao.
Công ty có đội ngũ nhân viên trẻ có trình độ học vấn cao.

19


Bên cạnh đó, mức lương Công ty đưa ra dựa trên mức lương Nhà nước ban hành
và thời gian gắn bó với Công ty. Công ty TNHH TM - DV- ĐT Tân Minh Trí còn có
một số chế độ đãi ngộ dành riêng cho cán bộ nhân viên của mình như ưu đãi về y tế,
tiền lương, thưởng theo doanh số làm việc trong tháng. Tiền thưởng là một trong
những biện pháp khuyến khích vật chất đối với người lao động trong quá trình làm
việc. Qua đó nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, rút ngắn
thời gian làm việc. Có tác động rất lớn đến thái độ của người lao động đối với sản
xuất.
Vì vậy, Công ty lựa chọn hình thức chế độ trả lương hợp lý để tạo động lực, kích
thích người lao động trong sản xuất. Lựa chọn được hình thức, chế độ trả lương hợp
lý không chỉ đảm bảo trả đúng, trả đủ cho người lao động, gắn tiền lương với kết
quả lao động thực sự của mỗi người mà nó còn là một động lực mạnh mẽ thúc đẩy
mỗi người hăng say, nhiệt tình làm việc, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật và từ

điều kiện thuận lợi nhất có thể cho mỗi nhân viên làm việc tại Công ty.
1.3.4. Chức năng và nhiệm vụ của Công Ty.
1.3.4.1. Chức năng của công ty:
Công ty có các chức năng sau:
• Giúp khách hàng dễ dàng thực hiện quá trình xuất nhập khẩu, tiết kiệm chi
phí, tìm ra phương án xuất khẩu an toàn và hiệu quả.
• Là cầu nối giữa các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và cơ quan nhà nước (hải
quan, cục vệ sinh y tế…) thông qua dịch vụ khai thuê hải quan.
• Giúp các doanh nghiệp khác thuận tiện mua bán với các đối tác nước ngoài
thông qua dịch vụ đại lý xuất nhập khẩu.
• Sự tồn tại của công ty một góp phần giải quyết công ăn việc làm cho xã hội.
• Tạo cho nền kinh tế đa dạng với nhiều thành phần kinh tế, nhiều lĩnh vực hoạt
động.
1.3.4.2. Nhiệm vụ của công ty.
• Nhiệm vụ của công ty là phải tuân thủ mọi quy định của Nhà Nước, thực hiện
đúng theo chính sách mà Nhà nước đề ra.
• Giữ uy tín cho khách hàng, là người đại diện cho công ty khách hàng trước
pháp luật đối với các cơ quan nhà nước có liên quan công ty phải làm đúng
trách nhiệm được giao.
• Tạo điều kiện cho toàn thể nhân viên được học tập, tìm hiểu nâng cao trình độ
chuyên môn.
• Phải nộp thuế, đóng góp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
• Ngày càng nâng cao vị thế, thõa mãn ngày càng toàn diện các yêu cầu của
khách hàng.
1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh
1.4.1 Công tác kế toán chi phí dịch vụ
Bảng 1.1: Công tác chi phí cho từng mặt hàng trong giai đoạn 2013-2015
(ĐVT: đồng)
Năm
STT

Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh
938,012,491 1,033,437,681 1,042,007,560
nghiệp
Chi phí khác
36,431,612
21,676,445
24,651,006
TỔNG CHI PHÍ
4,819,103,306 5,869,541,867 6,210,640,447

Nguồn: phòng kế toán
Bảng 1.1 cho thấy Vì công ty chuyên kinh doanh về dịch vụ giao nhận hàng hóa,
công ty không kinh doanh mua bán hàng hóa nên không chịu chi phí bán hàng “chi
phí bán hàng = 0”.
So với doanh thu thi tổng số tiền chi không quá lớn và với thời kì kinh tế khó
khăn hiện nay thì lợi nhuận của công ty khá lớn so với quy mô, và cũng với nỗ lực
không ngừng thi công ty sẽ đứng vững trên thị trường và cạnh tranh với các công ty
giao nhận có thế mạnh trên thị trường.
Qua biểu đồ trên ta thấy rằng công ty đã chi cho công tác quản lí doanh nghiệp
nhiều hơn rất nhiều so với các chi phí còn lại. tổng số chi phí tăng qua năm, nhưng
tăng không đáng kể.
Từ năm 2013 đến năm 2014, chi phí thực hiện cho mỗi các khoản tăng khá cao.
Và từ năm 2014 đến năm 2015 thì các chi phí vẫn còn tăng nhưng tăng nhẹ
Qua đó công ty có thể nắm bắt được tình hình sử dụng từng khoản mục chi phí
để đảm bảo chi tiêu hợp lý trong định mức.
Hình 1.3: So sánh tổng chi phí cùng kỳ so với năm trước Năm 2013-2015
(ĐVT: đồng)
Nguồn: phòng kế toán
Qua biểu đồ hình 1.3, ta thấy tổng chi phí đã chi năm 2014 so với năm 2013 tăng

năm 2013 – 2015
STT

5

CHỈ TIÊU
Doanh thu thuần về
bán hàng và CCDV
Doanh thu hoạt
động tài chính
Thu nhập khác
TỔNG DOANH
THU
Giá vốn hàng bán

6

Chi phí tài chính

50,673,022

111,673,083

150,987,276

7

Chi phí bán hàng

-


21,676,445

24,651,006

11

TỔNG CHI PHÍ

4,819,103,306

5,869,541,867

6,210,640,447

12

Lợi nhuận gộp

1,514,105,561

2,300,603,564

3,394,569,630

1
2
3
4


3,749,816,243

4,667,276,442

4,915,992,094

23


13
14
15
16
17

Lợi nhuận từ hoạt
động sxkd
Tổng lợi nhuận
trước thuế
Thuế thu nhập
doanh nghiệp
Thuế TNDN được
giảm
Lợi nhuận sau
thuế

582,247,758

1,319,414,287


CHỈ TIÊU
2014/2013
2015/2014
(%)
Tuyệt đối
(%)
Tuyệt đối
Doanh thu thuần về bán hàng và
132.37 1,703,958,201 119,14 1,333,681,719
ccdv
Doanh thu hoạt động tài chình
288.45 107,093,780
177,22 126,586,664
Thu nhập khác
71.36 -20,179,926
239,98 70,392,077
131,5
121,4
TỔNG DOANH THU
1,720,406,207
1,539,660,460
0
4
Giá vốn hàng bán
124.47 917,460,199
105,33 248,715,652
Chi phí tài chính
220.38 61,000,062
135,20 39,314,193
Chi phí bán hàng

Thuế TNDN được giảm
46,221,150
188,1
Lợi nhuận sau thuế
198.85 502,585,179
872,312,664
4

24


 Đánh giá chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Qua bảng 1.2 và bảng 1.3, ta nhận thấy rằng công ty kinh doanh đạt hiệu quả cao
qua từng năm, tổng doanh thu của công ty năm 2014 tăng lên 31.5% so với năm
2013 tức tăng 1,720,406,207 đồng và doanh thu năm 2015 tăng 21.44% so với năm
2014 tương đương với 1,539,660,460. Hầu hết các chỉ tiêu trong hoạt động kinh
doanh chính của công ty đều tăng từ 10% đến hơn 150%, duy chỉ có các khoản liên
quan đến hoạt động phụ thì có giảm (từ 16% đến gần 41%) nhưng vẫn mang lại lợi
nhuận cho công ty.
Vì Công ty chuyên kinh doanh về dịch vụ giao nhận hàng hóa, Công ty không
kinh doanh mua bán hàng hóa nên không chịu chi phí bán hàng “chi phí bán hàng =
0”. Chi phí qua năm 2014 so với năm 2013 tăng 21.8% (1,050,438,561 đồng) và chi
phí năm 2015 so với năm 2014 tăng 5.81% (tức 341,098,580 đồng). Điều đó cho
thấy từ năm 2013 đến năm 2014, chi phí thực hiện cho mỗi khoản tăng quá cao. Và
từ năm 2014 đến năm 2015, các chi phí vẫn còn tăng nhưng tăng nhẹ. Đây được
xem là dấu hiệu đáng mừng, Công ty đã có sự kiểm soát về chi phí, giảm bớt những
chi phí không cần thiết và đạt được hiệu quả cao.
Về lợi nhuận, lợi nhuận trước thuế năm 2014 tăng 118.73 % (tức 731,741,772
đồng) so với năm 2013 dẫn đến lợi nhuận sau thuế tăng 98.85% (tức 502,585,179


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status