ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
THI VĂN NHÓI
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ CÁ NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP
CỦA HỘ NÔNG DÂN TRỒNG CHÈ TẠI XÃ VÔ TRANH,
HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính Quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa
: Kinh tế & Phát triển nông thôn
Khoá học
: 2012 - 2016
Thái Nguyên, năm 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
THI VĂN NHÓI
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ CÁ NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
Khoa
Khoá học
: Chính Quy
: Kinh tế nông nghiệp
: K44 - KTNN
: Kinh tế & Phát triển nông thôn
: 2012 - 2016
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Vũ Đức Hải
Thái Nguyên, năm 2016
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Đất đai và tình hình và sử dụng đất đai của xã qua 3 năm ............ 19
Bảng 4.2. Tình hình nhân khẩu và sử dụng lao động của xã qua 3 năm ........ 22
Bảng 4.3. Thông tin cơ bản về các hộ điều tra .............................................. 29
Bảng 4.4. Đặc điểm diện tích đất trồng chè của các hộ nghiên cứu............... 30
Bảng 4.5. Tình hình tập huấn về công tác khuyến nông cho các chủ
hộ điều tra..................................................................................... 31
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHYT
Bảo hiểm y tế
BQ
Bình quân
ĐVT
Đơn vị tính
KH
Kế hoạch
KHHGĐ
KHHGĐ
Kg
Kilogam
NN & PTNT
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... iv
MỤC LỤC ..................................................................................................... v
Phần 1: MỞ ĐẦU ......................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ................................................................ 1
1.2.1. Mục tiêu chung ..................................................................................... 1
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................... 1
1.3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................... 1
1.3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................. 1
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn .................................................................................. 2
1.4. Những đóng góp mới của đề tài ............................................................... 2
1.5. Bố cục khóa luận ..................................................................................... 2
Phần 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ............................................. 3
2.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 3
2.1.1. Khái niệm về hộ nông dân và kinh tế hộ nông dân, thu nhập của hộ ..... 3
2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp. ............................... 4
2.1.3. Những nhân tố ảnh hưởng trong quá trình phát triển
kinh tế hộ nông dân ........................................................................................ 6
2.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................ 9
2.2.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè ở Việt Nam ......................................... 9
2.2.2. Tình hình sản xuất chè ở Thái Nguyên ............................................... 10
2.2.3. Những bài học rút ra từ sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè ...................... 12
vi
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ........................................................................................... 14
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ............................................................. 14
mọi sinh viên, giúp sinh viên bước đầu được tiếp cận với thực tế, nhằm
củng cố và vận dụng những kiến thức mình đã học trong nhà trường vào thực
tế, tạo điều kiện cho sinh viên khi ra trường trở thành những cán bộ được
trang bị đầy đủ cả kiến thức và lý luận, thực tiễn đáp ứng với yêu của xã
hội. Được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, dưới sự hướng
dẫn trực tiếp của thầy giáo Thạc sỹ Vũ Đức Hải em đã thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu các yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến thu nhập của hộ nông dân
trồng chè tại xã Vô Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
Nhân dịp này em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo
Thạc sỹ Vũ Đức Hải đã hướng dẫn em một cách tận tình chu đáo trong suốt
thời gian học tập cũng như thực tập để hoàn thành đề tài này. Đồng thời em
cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo khoa Kinh tế và Phát
triển nông thôn – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình truyền
đạt kiến thức trong suốt quá trình học 4 năm qua, có một hành trang giúp cá
nhân em tự tin bước vào cuộc sống.
Qua đây bản thân cũng xin được cảm ơn tập thể cán bộ lãnh đạo Đảng
ủy, Thường trực UBND, cán bộ chuyên môn các ban ngành xã Vô Tranh cung
cấp đầy đủ các thông tin, số liệu giúp cho bản thân tôi hoàn thành chương
trình thực tập này. Do thời gian thực tập ngắn, năng lực của bản thân còn có
hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự
góp ý của các thầy, cô giáo và bạn bè để đề tài được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Thi Văn Nhói
viii
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Thu nhập của người dân ở mọi nơi đều là vấn đề thu hút sự quan tâm
của các nhà nghiên cứu. Dù cho đó là một quốc gia giàu mạnh hay nghèo đói,
cho đến những địa phương lớn hay nhỏ. Bởi vì chính nó là tiêu chí quan trọng
có ý nghĩa kinh tế để đánh giá về mức sống của người dân. Nghiên cứu các
yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình nông thôn nhằm tìm
hiểu mức độ ảnh hưởng của các yếu tố và khả năng cải thiện thu nhập của họ,
với ý nghĩa đó tôi quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu các yếu tố cá nhân
ảnh hưởng đến thu nhập của hộ nông dân trồng chè tại xã Vô Tranh,
huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên” để nghiên cứu.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Tìm hiểu, phân tích các yếu tố cá nhân ảnh hưởng đến thu nhập của các
hộ gia đình trồng chè, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao thu nhập cho
các hộ gia đình trồng chè trong tương lai.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Sử dụng số liệu và lượng hóa số liệu về thu nhập của các hộ gia đình
của 3 thôn khác nhau. Từ đó, phân tích một số yếu tố cá nhân ảnh hưởng tới
thu nhập của hộ gia đình.
- Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn trên địa bàn xã Vô Tranh trong
phát triển kinh tế.
- Tìm hiểu sơ bộ về hiệu quả kinh tế của hộ gia đình.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao thu nhập cho các hộ gia đình
trồng chè trong những năm tới.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Nắm được những thông tin về địa bàn nghiên cứu.
2
3
Phần 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm về hộ nông dân và kinh tế hộ nông dân, thu nhập của hộ
- Hộ là những người sống chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và
có chung một ngân quỹ. Chủ hộ là người đại diện hộ và được các thành viên
khác công nhận.
- (Theo Ellis, 1988) [4] Hộ nông dân là các hộ gia đình có phương tiện
kiếm sống từ ruộng đất, sử dụng lao động chủ yếu trong gia đình, trong sản
xuất nông trại, nằm trong một nền kinh tế rộng lớn, nhưng về cơ bản được đặc
trưng bằng việc tham gia một phần thị trường hoạt động với trình độ hoàn
chỉnh không cao. Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là đơn vị sản
xuất, vừa là đơn vị tiêu dùng, vừa là một đơn vị kinh doanh, vừa là một đơn vị
xã hội.
- Kinh tế hộ nông dân là kinh tế của những hộ gia đình có quyền sống
trên mảnh đất sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình. Sản xuất của họ
nằm trong trong hệ thống lớn hơn và tham gia ở mức độ không hoàn hảo vào
hoạt động của thị trường. (Theo Ellis, 1988) [4]
Nhìn chung kinh tế hộ nông dân có những đặc điểm cơ bản sau:
+ Kinh tế hộ nông dân là hình thức kinh tế có quy mô gia đình, các
thành viên có mối quan hệ gắn bó với nhau về kinh tế cũng như huyết thống.
Về mức độ phát triển có thể trải qua các hình thức : kinh tế hộ sinh tồn, kinh
tế hộ tự cấp tự túc và kinh tế hộ sản xuất hàng hoá.
+ Đất đai là yếu tố quan trọng nhất trong các tư liệu sản xuất của hộ
nông dân. Cuộc sống của họ gắn liền với ruộng đất. Giải quyết mối quan hệ
giữa nông dân và đất đai là giải quyết vấn đề cơ bản về kinh tế nông hộ
5
của mình là phải xác định thị trường đầu ra, tìm kiếm được khách hàng và lựa
chọn các phương thức tiêu thụ sản phẩm, xây dựng được hệ thống thị trường
nhằm mục đích lâu dài và ổn định.
* Thứ ba: Trình độ nền sản xuất, mức độ công nghiệp hoá của nền kinh
tế nói chung. Nền sản xuất và mức độ công nghiệp hoá nền kinh tế nói chung
càng cao thì sản xuất hàng hoá ngày càng phát triển.
* Thứ tư: Trình độ nhận thức, năng lực tư duy của người dân và cán bộ
thực hiện sản xuất hàng hoá. Người dân không có kiến thức, tư duy về sản
xuất hàng hoá sẽ khó thực hiện tốt vai trò của mình. Các nhà khoa học không
hiểu biết về các chủ trương, chính sách về SXNN, không có năng lực chuyên
môn sẽ không đảm nhiệm được vai trò cầu nối khoa học kỹ thuật tới người
dân. Bản thân các doanh nghiệp không biết về tầm quan trọng của mình trong
khâu tiêu thụ, không biết về các chính sách ưu đãi sẽ không tích cực tham gia.
* Thứ năm: Nhóm nhân tố thuộc về thị trường đầu vào, bao gồm đất,
lao động, đặc tính của loài sinh vật, trình độ áp dụng khoa học công nghệ, vốn
sản xuất.
* Thứ sáu: Nhân tố về tổ chức sản xuất. Việc tổ chức sản xuất như thế
nào và quy định quy trình sản xuất có vai trò quyết định thành công hay thất
bại trong cả quá trình cho ra sản phẩm. Đây là yếu tố kết hợp tổng hợp các
điều kiện thuận lợi về nhiều mặt để giúp sản phẩm hàng hoá có chỗ đứng trên
thị trường và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật.
* Thứ bảy: Nhóm nhân tố thuộc về thị trường marketing và đầu ra.
Marketing bao gồm các hoạt động chủ yếu sau: Thu gom, chế biến, phân
phối, đóng gói, vận chuyển, bảo quản, ngăn ngừa rủi ro, bán hàng và các kênh
tiêu thụ. Các hoạt động này hoạt động có hiệu quả đảm bảo hàng hoá nông
sản có giá trị. Thị trường đầu ra tiêu thụ sản phẩm trong nông nghiệp rất đa
Bởi vì những loại cây trồng và gia súc tồn tại theo quy luật sinh học, nếu môi
trường thuận lợi cây trồng, gia súc phát triển tốt, năng suất cao, còn ngược lại
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Đất đai và tình hình và sử dụng đất đai của xã qua 3 năm ............ 19
Bảng 4.2. Tình hình nhân khẩu và sử dụng lao động của xã qua 3 năm ........ 22
Bảng 4.3. Thông tin cơ bản về các hộ điều tra .............................................. 29
Bảng 4.4. Đặc điểm diện tích đất trồng chè của các hộ nghiên cứu............... 30
Bảng 4.5. Tình hình tập huấn về công tác khuyến nông cho các chủ
hộ điều tra..................................................................................... 31
Bảng 4.6. Thu nhập từ trồng trọt của xóm Bình Long, xóm Trung Thành 2 &
xóm Trung Thành 3 ...................................................................... 32
Bảng 4.7. Chi phí sản xuất trồng chè của các hộ điều tra ở 3 xóm ................ 33
Bảng 4.8. Chi phí đầu vào của các hộ điều tra ở xóm Trung Thành 3
khi trồng lúa ................................................................................. 34
Bảng 4.9. Kết quả doanh thu từ trồng chè và trồng lúa của các hộ điều tra
(1 hộ/năm) .................................................................................... 35
Bảng 4.10. Hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các nhóm hộ điều tra
(tính bình quân 1 hộ/năm) ............................................................. 36
Bảng 4.11. Hiệu quả kinh tế giữa cây chè và cây lúa
(tính bình quân cho 1 sào/ năm) .................................................... 37
Bảng 4.12. Trình độ học vấn chủ hộ của 3 xóm ở xã Vô Tranh .................... 38
Bảng 4.13. Thu nhập trung bình của chủ hộ nam và nữ ................................ 39
Bảng 4.14. Tỉ lệ vay vốn của hộ gia đình 3 xóm phân theo nguồn vay ......... 39
Bảng 4.15. Thu nhập trung bình giữa hộ vay vốn và hộ không vay vốn ....... 40
Bảng 4.16. Trình độ học vấn của cán bộ điều tra .......................................... 41
họ giàu lên rất nhanh. Nhờ có công nghệ mà các yếu tố sản xuất như lao động,
đất đai, sinh vật, máy móc và thời tiết khí hậu kết hợp với nhau để tạo ra sản
9
phẩm nông nghiệp. Như vậy, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào
sản xuất nông nghiệp có tác dụng thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển.
* Nhóm nhân tố thuộc về quản lý vĩ mô của Nhà nước: Nhóm nhân tố
này bao gồm những chính sách, chủ trương của Đảng và Nhà nước như:
Chính sách thuế, chính sách ruộng đất, chính sách bảo hộ, trợ giá nông sản
phẩm, miễn thuê cho sản phẩm mới, chính sách cho vay vốn, giải quyết việc
làm…. Các chính sách này có ảnh lớn tới phát triển kinh tế nông hộ và là
công cụ đắc lực để Nhà nước can thiệp có hiệu quả vào sản xuất nông nghiệp,
tạo điều kiện cho các hộ nông dân phát triển kinh tế.
Tóm lại: Từ các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ nông dân,
có thể khẳng định: Hộ nông dân sản xuất tự cấp tự túc muốn phát triển kinh tế
cần phải phá vỡ kết cấu kinh tế khép kín của hộ để chuyển sang sản xuất với
quy mô lớn và chính sách kinh tế là tiền đề, là môi trường để đầu tư, đưa tiến
bộ kỹ thuật mới vào sản xuất để kinh tế hộ nông dân hoạt động có hiệu quả.
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè ở Việt Nam.(Nguyễn Ngọc Hoa,
2011) [5]
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm, Việt Nam có điều kiện tự
nhiên thích hợp cho cây chè sinh trưởng và phát triển, tuy nhiên cây chè chỉ
thực sự được qua tâm và đầu tư sản xuất bắt đầu từ những năm đầu thế kỉ 20
trở lại đây.
Những năm gần đây, Việt Nam đã có nhiều cơ chế chính sách đầu tư ưu
tiên cho phát triển chè. Cây chè được xem là cây có khả năng xoá đói, giảm
nghèo và làm giàu của nhiều hộ nông dân. Do đó diện tích, sản lượng chè
đảo các tỉnh miền núi trung du, trong đó có tỉnh Thái Nguyên. Hiện nay cây
chè được trồng ở khắp các huyện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như Đại Từ,
Phú Lương, Định Hoá… Chè là cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế
cao, nó có vai trò quan trọng trong đời sống sinh hoạt và đời sống kinh tế, văn
11
hoá của con người. Giai đoạn 2000 - 2005, tỉnh đã thực hiện đề án phát triển
sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè. Sau 5 năm thực hiện, các mục tiêu của đề
án cơ bản đã đạt được. Ngày 28-3- 2006, UBND tỉnh ra quyết định số
520/QĐ-UBND, về việc phê duyệt đề án phát triển chè Thái Nguyên giai
đoạn 2006 - 2010, với mục tiêu chủ yếu: tổng diện tích đạt 17.500 ha (50%
diện tích sản xuất nguyên liệu chè xanh, 30% diện tích sản xuất nguyên liệu
chè cao cấp, 20% sản xuất nguyên liệu chè đen); năng suất bình quân đạt 8,5
tấn búp tươi/ha/năm; giá trị thu nhập bình quân 50 triệu đồng/ha/năm. Để thực
hiện thành công các mục tiêu đó, cụ thể ngành chè Thái Nguyên đã có những
bước đi hiệu quả toàn bộ từ thực hiện sản xuất đến chế biến và tiêu thụ chè:
Tham gia sản xuất chè nguyên liệu, xây dựng và phát triển các dự án trình
diễn về tưới nước và thu hoạch quy mô gia đình từ năm 2006, tiếp tục hỗ trợ
nhân rộng trên các vùng chè trọng điểm toàn tỉnh; tham gia chế biến các sản
phẩm chè với 38 cơ sở công nghiệp chế biến và kinh doanh và 156 cơ sở chế
biến quy mô hộ gia đình. Toàn bộ thiết bị phục vụ gồm 100 máy hái chè,
16.649 máy vò chè và 8.350 máy sao chè gắn động cơ. Đến tháng 8 năm
2008, Thái Nguyên xuất khẩu 3.342 tấn, đạt khoảng 30% tổng sản lượng, với
giá trị 8.829.000 USD. Ngoài ra, đề án còn hỗ trợ sản xuất, chế biến và tiêu
thụ bằng việc xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật sản xuất chè túi lọc tự
động; hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất thiết bị chế biến chè và các doanh
nghiệp chế biến tham gia hội chợ để giới thiệu sản phẩm, tìm kiếm thị trường;
hỗ trợ thương hiệu, chỉ dẫn địa lý trên địa bàn tỉnh; quảng bá, giới thiệu sản
triển… có sự tác động tới ngành chè. Thậm chí trong bối cảnh hội nhập kinh
tế toàn cầu, sự bảo hộ hàng hóa trong nước là cần thiết, đây là những rào cản
kỹ thuật giúp cho hàng hóa trong nước đứng vững trước sự cạnh tranh khóc
liệt của các hàng hóa nhập khẩu.
14
Phần 3
ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Những yếu tố cá nhân ảnh hưởng ảnh hưởng đến thu nhập của hộ nông
dân trồng chè tại xã Vô tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
3.1.2.1. Phạm vi về không gian nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu trên phạm vi địa bàn xã Vô Tranh, huyện Phú
Lương, tỉnh Thái Nguyên
3.1.2.2. Phạm vi về thời gian nghiên cứu
Thời gian thực tập: từ ngày 30/11/2015 đến ngày 16/04/2016
3.2. Câu hỏi nghiên cứu
Như đã nói, thu nhập là yếu tố rất quan trọng trong việc đánh giá sự
phồn thịnh của một đất nước. Do vậy, việc nâng cao thu nhập của người dân
là quan trọng hàng đầu đối với một đất nước. Do vậy, chính phủ và các ban
ngành lãnh đạo cần có những biện pháp đẩy mạnh thu nhập cho người dân.Vì
vậy vấn đề đặt ra cho việc nghiên cứu đề tài này là:
- Trình độ học vấn của chủ hộ có ảnh hưởng như thế nào tới tổng thu
nhập của hộ gia đình?
- Giới tính của chủ hộ có ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình không?
- Tổng diện tích đất của hộ có ảnh hưởng tới thu nhập của hộ gia
ánh kết quả hữu ích do lao động xã hội tạo ra trong thời kì nhất định thường là
1 năm.
- Giá trị sản xuất (GO): là toàn bộ giá tri sản phẩm vật chất và dịch vụ
được tạo ra trong thời gian nhất định thường là 1 năm. Trong sản xuất của