Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp giảm thiểu rủi ro thiên tai trong bối cảnh biến đổi khí hậu ở khu vực xã ven biển huyện hải hậu, tỉnh nam định - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC

ĐỖ QUANG TRUNG

NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
GIẢM THIỂU RỦI RO THIÊN TAI TRONG BỐI CẢNH
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở KHU VỰC XÃ VEN BIỂN
HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

HÀ NỘI - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC

ĐỖ QUANG TRUNG

NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
GIẢM THIỂU RỦI RO THIÊN TAI TRONG BỐI CẢNH
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở KHU VỰC XÃ VEN BIỂN
HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chƣơng trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đỗ Minh Đức.


năm 2016

Học viên

Đỗ Quang Trung


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC .............................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT .......................................... iii
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................ iv
DANH MỤC HÌNH VẼ ....................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1.

Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1

2. Những đóng góp của đề tài ........................................................................... 3
3. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 4
4. Đối tƣợng nghiên cứu................................................................................... 4
5. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 4
6. Về giới hạn nội dung nghiên cứu .................................................................. 5
CHƢƠNG I ........................................................................................................... 6
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................................... 6
1.1. Các khái niệm về thiên tai và BĐKH. ........................................................ 6
1.1.1. Khái niệm về thiên tai ......................................................................... 6
1.1.2. Khái niệm về biến đổi khí hậu ............................................................ 8
1.2. Tổng quan về xu thế chung của BĐKH ở Việt Nam và trên thế giới ........ 9

4.2.2. Rủi ro về suy giảm diện tích rừng ven biển ...................................... 73
4.2.3. Rủi ro về chất lƣợng nƣớc ven bờ ..................................................... 75
4.2.4. Rủi ro về mất ổn định đê, kè biển ..................................................... 76
4.2.5. Rủi ro về sinh kế của ngƣời dân........................................................ 78
4.2.6. Rủi ro liên quan đến khu dân cƣ, cơ sở hạ tầng du lịch .................... 82
4.2.7. Sức khỏe, phúc lợi xã hội .................................................................. 86
4.3. Đề xuất giải pháp thích ứng ..................................................................... 87
4.3.1. Giải pháp tổng thể cho hoạt động thích ứng ..................................... 87
4.3.2. Giải pháp thích ứng cụ thể ................................................................ 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................. 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 96

ii


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Ý nghĩa

ATNĐ

Áp thấp nhiệt đới

BĐKH

Biến đổi khí hậu

BHYT


GNRRTT

Giảm nhẹ rủi ro thiên tai

DBTT

Dễ bị tổn thƣơng

ƢPBĐKH

Ứng phó biến đổi khí hậu

iii


DANH MỤC BẢNG

Tên bảng

Nội dung

Trang

Bảng 2.1

Nhận diện các dạng rủi ro thiên tai và cấp độ rủi ro

21

Bảng 2.2

43

Bảng 3.5

Mức thay đổi tỷ lệ (%) lƣợng mƣa đến năm 2030 so với
thời kỳ chuẩn 1980 - 1999 của Nam Định ứng với kịch bản
phát thải từ thấp đến cao

44

Bảng 3.6

Kịch bản NBD tại Nam Định đến năm 2030

44

Bảng 4.1

Thống kê thời điểm bão, ATNĐ đổ bộ vào Việt Nam (giai
đoạn 1961-2012)

48

Bảng 4.2

Khu vực và thời gian bão đổ bộ giai đoạn 1961-2012

50

Bảng 4.3

Đánh giá tác động của độ mặn đến năng suất lúa

56

Bảng 4.8

Độ dài XNM (max)- XNM (1‰)- XNM (4‰) (sông Ninh Cơ).

56

iv


Bảng 4.9

Mực NBD so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát
thải trung bình (B2) khu vực tỉnh Nam Định

58

Bảng 4.10

Diễn biến xói lở bờ biển huyện Hải Hậu

60

Bảng 4.11

Các đối tƣợng dễ bị tổn thƣơng do tác động của BĐKH



Diện tích sản xuất diêm nghiệp năm 2014 của các xã, trị
trấn ven biển Hải Hậu

80

Bảng 4.17

Diện tích canh tác lúa năm 2014 của các xã,

80

Bảng 4.18

Đánh giá thiệt hại kinh tế xã hội do thiên tai (2010-2013)

83

v


DANH MỤC HÌNH VẼ
Tên hình

Nội dung

Trang

Hình 1


Hình 4.3

Xu thế biến đổi mực nƣớc biển trung bình năm ở Nam
Định

57

Hình 4.4

Khu vực ngập lụt ven biển theo kịch bản NBD trung bình
(B2)

59

Hình 4.5

Tháp chuông Nhà thờ xã Hải Lý bị tác động do xói lở.

60

Hình 4.6

Diễn biến cửa Lạch Giang qua ảnh Viễn thám (19122011)

61

Hình 4.7

Sơ đồ vận chuyển trầm tích tại vùng ven biển Hải Hậu


Hình 4.13 Bản đồ khu vực chịu tác động rủi ro thiên tai (tại xã Hải
Lý giai đoạn 2010-2014)

vi

71


Hình 4.14 Bản đồ khu vực chịu tác động rủi ro thiên tai

72

(tại xã Hải Đông giai đoạn 2010-2014)
Hình 4.15 Quá trình ảnh hƣởng của NBD đến rừng ven biển

73

Hình 4.16 Rừng cây phi lao, sú vẹt giảm dần do biển xâm thực.

74

Hình 4.17 Hàm lƣợng Sulfua trong nƣớc biển ven bờ (2011-2015)

75

Hình 4.18 Hàm lƣợng Coliform trong nƣớc biển ven bờ (2011-2015)

76

Hình 4.19 Công trình đê và kè mỏ hàn tại khu vực biển Hải Hậu.

bình thƣờng. Nhiều nơi trên thế giới đã chịu nhiều thiên tai nguy hiểm nhƣ bão
lớn, nắng nóng dữ dội, lũ lụt, hạn hán và khí hậu khắc nghiệt gây thiệt hại lớn về
tính mạng con ngƣời và vật chất [1].
Mặt khác, những biến động thất thƣờng của khí hậu, thời tiết đã làm cho
công tác dự báo cũng gặp nhiều khó khăn, phức tạp hơn. Có nhiều nguyên nhân
dẫn đến sự biến đổi bất thƣờng của điều kiện thời tiết, khí hậu mà một trong số
đó có thể là tác động của biến đổi khí hậu (BĐKH) và sự nóng lên toàn cầu. Ở
qui mô hành tinh, tác động này thể hiện rõ ở xu thế tăng của nhiệt độ bề mặt
Trái đất, hiện tƣợng biến mất dần các lớp phủ băng ở hai cực Trái đất, trên các
đỉnh núi cao, dẫn đến hiện tƣợng nƣớc biển dâng và “biển tiến”. Ở qui mô khu
vực, BĐKH đã tác động mạnh mẽ đến các thiên tai hiện hữu, với tính chất biến
động mạnh hơn, cực đoan hơn, dị thƣờng hơn, cả về tần suất và cƣờng độ [9].
Vấn đề quan tâm ở đây là khi điều kiện khí hậu bị biến đổi thì các hiện
tƣợng cực đoan dễ xảy ra hơn, khó dự bảo hơn, khó phòng chống hơn. Do đó,
thiệt hại đối với tự nhiên, kinh tế- xã hội do các hiểm họa tự nhiên gây ra sẽ
nặng nề hơn, đôi khi không thể đánh giá hết đƣợc.
Có thể nhận thấy qua một số minh chứng gần đây, nhƣ sự xuất hiện và
hoạt động bất thƣờng của bão, xoáy thuận nhiệt đới (cƣờng độ mạnh hơn, di
chuyển phức tạp, khó dự báo), điển hình là cơn bão Katrina (tháng 8/2005) hoặc
những cơn bão có quĩ đạo bất thƣờng, ít khi đi vào dải cực nam của Việt Nam
nhƣ bão Linda (tháng 11/1997), bão Durain (tháng 12/2006), bão Parma (tháng
10/2009) hiện tƣợng nắng nóng dị thƣờng ở Châu Âu, mƣa cực lớn hoặc sự dịch
chuyển của các tâm mƣa lớn, sự thiếu hụt lƣợng mƣa dẫn đến khô hạn, tần suất
xuất hiện các hiện tƣợng thời tiết nguy hiểm (tố, lốc, vòi rồng,…) tăng lên [9],
mức độ xâm nhập mặn gia tăng ở khu vực đồng bằng Sông Hồng, sông Cửu
Long của Việt Nam.
1


Sự ấm lên của trái đất, băng tan ở Bắc Cực... kéo theo các biến đổi



Do vị trí địa lý, điều kiện khí hậu và địa hình nêu trên. Hải Hậu đƣợc xem
là huyện rất dễ bị tổn thƣơng (DBTT) trƣớc những tác động của thiên tai trong
điều kiện biến đổi khí hậu khó lƣờng nhƣ hiện nay. Mặc dù, huyện Hải Hậu đã
có nhiều giải pháp đƣa ra để hạn chế thiệt hại khi thiên tai xảy ra nhƣ: đầu tƣ
nâng cấp đê biển, áp dụng phƣơng án phòng, chống tại chỗ,... tuy nhiên nguy cơ
rủi ro từ thiên tai vẫn thƣờng xuyên tiềm ẩn. Do đó, việc thực hiện đề tài
“Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp giảm thiểu rủi ro thiên tai trong bối cảnh
biến đổi khí hậu ở khu vực các xã ven biển huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định” là
rất cần thiết.
2. Những đóng góp của đề tài
* Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Với xuất phát điểm của đề tài là nghiên cứu thực tiễn rút ra kinh nghiệm
quản lý nên đề tài đóng góp vào thực tiến công tác quản lý, sử dụng, bảo vệ tài
nguyên đất, tài nguyên nƣớc khu vực huyện Hải Hậu nói riêng và của các huyện
ven biển nói chung trên địa bàn tỉnh Nam Định. Đề tài sẽ góp phần củng cố
thêm những giải pháp thích ứng biến đối khí hậu lồng ghép vào chƣơng trình
phát triển kinh tế xã hội của địa phƣơng nhất là trong thời điểm Kế hoạch ứng
phó biến đổi khí hậu của tỉnh đã đƣợc hình thành và đang cập nhật.
- Biến đổi khí hậu là một nội dung mới, nhất là đối với thực tiễn của công
tác quản lý. Đề tài sẽ góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng ngƣời dân,
các cấp quản lý của địa phƣơng trong vấn đề ứng dụng khoa học và thực tiễn
nhằm ứng phó BĐKH ở địa phƣơng huyện Hải Hậu.
- Cung cấp thông tin, đề xuất giải pháp ứng phó BĐKH đối với huyện Hải
Hậu trên cơ sở các bài học kinh nghiệm về ứng phó BĐKH của các tỉnh khác.
* Đóng góp về mặt khoa học:
- Với việc tham khảo, có kế thừa các kết quả nghiên cứu khoa học đã có,
đề tài củng cố thêm cơ sở lý luận thực tiễn, cho các nghiên cứu khoa học về
động lực vùng bờ và ứng phó biến đổi khí hậu của Việt Nam cũng nhƣ một số

tiếp giáp trực tiếp với đê khoảng 100 m tính từ chân đê và khu vực canh tác sản
xuất nông nghiệp, thủy sản, khu vực dân cƣ sinh sống.
6. Về giới hạn nội dung nghiên cứu
Các số liệu về tình trạng khí hậu thƣờng đƣợc theo dõi, cập nhật vài năm,
hàng chục năm và lâu hơn nữa. Các số liệu quan sát thực tế thƣờng rời rạc, việc
tìm ra mối tƣơng quan giữa các hiện tƣợng, sự việc diễn ra nhiều khi khó có thể
kết luận một cách chính xác.
Những hiện tƣợng đƣợc đề cập trong đề tài nhƣ hiện tƣợng thời tiết bất
thƣờng, cực đoan trong quá khứ vẫn xảy ra, nhƣng đó có phải là do nguyên nhân
biến đổi khí hậu không thì ở phạm vi nghiên cứu của đề tài không thể chỉ ra điều
đó. Do vậy, ở đây đề tài chỉ tập trung thu thập thông tin kết hợp kháo sát để
đánh giá đối tƣợng dễ bị tổn thƣơng; nhận định phạm vi, mức độ ảnh hƣởng của
thiên tai đến yếu tố tự nhiên, xã hội, trong đó chủ yếu là bão, ATNĐ, xói lở,
xâm nhập mặn, loại bỏ tác nhân động đất, sóng thần ở khu vực này. Đồng thời
dựa trên các kịch bản biến đổi khí hậu để giả thuyết tình huống và đề xuất giải
pháp thích ứng, giảm thiểu rủi ro thiên tai.

5


CHƢƠNG I
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Các khái niệm về thiên tai và BĐKH.
1.1.1. Khái niệm về thiên tai
Đến nay, khái niệm về thiên tai có nhiều định nghĩa khác nhau. Thiên tai
là hiện tƣợng thời tiết bất thƣờng của thiên nhiên có thể tạo rác các ảnh hƣởng
bất lợi. Luật phòng, chống thiên tai năm 2013 của Việt Nam nêu rõ, thiên tai là
hiện tƣợng tự nhiên bất thƣờng có thể gây thiệt hại về ngƣời, tài sản, môi
trƣờng, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội, bao gồm: bão, áp thấp
nhiệt đới, lốc, sét, mƣa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mƣa lũ hoặc dòng

dễ bị tổn thƣơng của xã hội, dẫn đến các ảnh hƣởng bất lợi rộng khắp đối với
con ngƣời, vật chất, kinh tế hay môi trƣờng, đòi hỏi phải ứng phó khẩn cấp để
đáp ứng các nhu cầu cấp bách của con ngƣời và có thể phải cần đến sự hỗ trợ từ
bên ngoài để phục hồi [36]. Theo Luật phòng, chống thiên tai năm 2013, rủi ro
thiên tai là thiệt hại mà thiên tai có thể gây ra về ngƣời, tài sản, môi trƣờng, điều
kiện sống và hoạt động kinh tế - xã hội.
Giảm nhẹ rủi ro thiên tai bao gồm việc giảm bớt sự tổn thƣơng của ngƣời
dân, sinh kế và các tài sản và đảm bảo quản lý bền vững thích hợp của đất, nƣớc,
và các thành phần khác của môi trƣờng [2].
Bão là vùng áp thấp gần tròn, có sức gió cấp 8 (17,2m/s) trở lên. Bán kính
một cơn bão vào khoảng 200-300 km, các đƣờng đẳng áp gần đồng tâm và dày
xít nhau, gây ra gió rất mạnh có thể lên tới 35 m/s. Bão có trữ lƣợng ẩm rất lớn,
có năng lƣợng nội tại khổng lồ. Trong cơn bão hình thành các lớp mây dày cho
mƣa dữ dội trên diện rộng. Riêng vùng tâm bão (mắt bão) gió yếu và thƣờng rất
ít mây [3].
Lũ lụt là một hiện tƣợng tự nhiên, gần nhƣ xảy ra hàng năm. Lũ do nƣớc
sông dâng cao trong mùa mƣa. Số lƣợng nƣớc dâng cao xảy ra trên một con
sông ở mức tạo thành lũ có thể xảy ra một lần hoặc nhiều lần trong năm. Khi
nƣớc sông dâng lên cao (do mƣa lớn hoặc nhiều và triều cao), vƣợt qua khỏi bờ,
chảy tràn vào các vùng trũng và gây ra ngập trên một diện rộng trong một

7


khoảng thời gian nào đó gọi là ngập lụt. Lũ lụt đƣợc gọi là lớn và đặc biệt lớn
khi nó gây ra nhiều thiệt hại lớn về ngƣời, của cải và kéo dài [4].
Hạn hán là một thiên tai đứng hàng thứ 3 về mức độ gây thiệt hại, chỉ sau
bão và lũ. Mặc dù ít khi gây tai nạn và thƣơng tích, song hạn hán thƣờng có tác
động lớn đối với tình trạng sức khỏe con ngƣời do thiếu nƣớc sạch, điều kiện vệ
sinh kém và suy dinh dƣỡng và ảnh hƣởng lớn đến đời sống và sản xuất nông

môi trƣờng vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hƣởng có hại đáng kể đến
thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và
đƣợc quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế - xã hội hoặc đến sức
khỏe và phúc lợi của con ngƣời” [35].
BĐKH là sự biến đổi trạng thái trung bình của khí quyển toàn cầu hay
khu vực theo thời gian từ vài thập kỷ đến hàng triệu năm. Những biến đổi này
đƣợc gây ra do quá trình động lực của trái đất, bức xạ mặt trời và gần đây có
thêm hoạt động của con ngƣời [2]. BĐKH từ những năm đầu thế kỷ 20 đến nay
đƣợc gây ra chủ yếu do con ngƣời, do vậy thuật ngữ BĐKH hoặc còn đƣợc gọi
là sự ấm lên toàn cầu (global- warming) đƣợc coi là đồng nghĩa với BĐKH hiện
đại.
Nhƣ vậy, BĐKH tác động lên tất cả các lĩnh vực gồm tài nguyên, môi
trƣờng, kinh tế - xã hội và sức khoẻ con ngƣời trên phạm vi toàn cầu. Tuy nhiên,
mức độ tác động của BĐKH khác nhau tuỳ thuộc vào những đặc trƣng về điều
kiện đia lý, trình độ phát triển và các hành động ứng phó của từng vùng, miền,
từng quốc gia cụ thể. Và một cách khái quát, BĐKH đƣợc thể hiện ở ba đặc
trƣng chủ yếu nhƣ sau:
+ Nhiệt độ trung bình, tính biến động và dị thƣờng của thời tiết và khí hậu
tăng lên.
+ Mực nƣớc biển dâng lên do sự tan băng ở các cực và các đỉnh núi cao.
+ Các thiên tai và hiện tƣợng thời tiết cực đoan (nắng nóng, giá rét, bão,
lũ lụt, hạn hán...) xảy ra với tần suất, độ bất thƣờng và có thể cƣờng độ tăng lên.
1.2. Tổng quan về xu thế chung của BĐKH ở Việt Nam và trên thế giới
1.2.1. Xu thế chung của BĐKH ở Việt Nam
Ngày nay, hiện tƣợng El Nino và La Nina đã và đang tác động mạnh mẽ
tới Việt Nam. BĐKH thực sự đã làm cho các thiên tai đặc biệt là lụt bão, hạn

9



10


Nam và mùa bão kết thúc muộn hơn, đƣờng đi của các cơn bão dị thƣờng khó
đoán hơn.
- Mƣa phùn: Theo Nguyễn Đức Ngữ và Nguyễn Trọng Hiệu (2004), số
ngày mƣa phùn trung bình năm ở Hà Nội giảm dần trong thập kỷ 1981 - 1990 và
chỉ còn gần một nửa (15 ngày/ năm) trong 10 năm gần đây.
- Không khí lạnh: Theo kịch bản BĐKH Việt Nam số đợt không khí lạnh
ảnh hƣởng tới Việt Nam giảm đi rõ rệt trong hai thập kỷ qua. Tuy nhiên, các
biểu hiện dị thƣờng lại xuất hiện mà gần đây nhất là đợt không khí lạnh gây rét
đậm, rét hại kéo dài 38 ngày trong tháng 1, tháng 2 năm 2008 ở Bắc Bộ [6].
- Mực nƣớc biển: Theo số liệu quan trắc tại các trạm hải văn dọc theo ven
biển Việt Nam, tốc độ dâng lên của mực nƣớc biến trung bình ở Việt Nam hiện
nay là khoảng 3 mm/năm (giai đoạn 1993 - 2008), tƣơng đƣơng với tốc độ tăng
trung bình trên thế giới. Trong khoảng 50 năm qua, mực nƣớc biển tại Trạm hải
văn Hòn Dấu dâng lên 20 cm [16].
Nhận định về xu thế BĐKH ở Việt Nam:
Biến đổi khí hậu đƣợc phản ánh qua sự thay đổi các yếu tố thời tiết nhƣ
nhiệt độ, lƣợng mƣa,…do các phƣơng tiện quan trắc, giám sát của các nhà khoa
học ghi nhận đƣợc. Bên cạnh đó, biến đổi khí hậu còn đƣợc phản ánh qua tình
hình thiên tai xảy ra hàng năm. Theo số liệu của Ban chỉ đạo phòng chống lụt
bão trung ƣơng, các hiểm họa tự nhiên xảy ra hàng năm tại Việt Nam gồm bão,
ATNĐ, lốc xoáy ; lũ, ngập úng, xói lở, bồi lấp, hạn hán có tần suất xảy ra cao
nhất.
Theo tổng kết đánh giá về công tác PCLB và giảm nhẹ thiên tai năm 2012
của Tổng cục thủy sản nhận xét: các cơn bão ngày càng có hƣớng đi phức tạp,
không theo quy luật, gây khó khăn cho công tác dự báo. Ví dụ điển hình là từ
đầu mùa bão năm 2012, cơn bão số 1 đã xuất hiện ở phía Nam, không theo quy
luật trong vòng 40 năm. Trên biển, ngoài khơi thƣờng xảy ra các đợt lốc, gió

đến khu vực và Việt Nam cũng nhận định số lƣợng ATNĐ có xu hƣớng tăng,
bão trung bình có xu hƣớng giảm, bão mạnh tăng nhẹ, bão rất mạnh có xu
hƣớng tăng. Trong số các cơn XTNĐ đổ bộ vào Việt Nam, các ATNĐ có xu
hƣớng tăng, bão trung bình có xu hƣớng giảm, tổng số các cơn bão mạnh đổ bộ
vào Việt Nam có xu hƣớng giảm, nhƣng số lƣợng các cơn bão rất mạnh lại có xu
hƣớng tăng (Nguyễn Văn Thắng và nnk, 2010) [13].
12


Chƣơng trình mục tiêu quốc gia về ứng phó với BĐKH của Bộ TN&MT
nhận định Việt Nam đang đối mặt với nhiều tác động của BĐKH bao gồm các
tác động đến cuộc sống, sinh kế, tài nguyên thiên nhiên, cấu trúc xã hội, hạ tầng
kỹ thuật và nền kinh tế. Việt Nam đƣợc đánh giá là một trong 5 quốc gia bị ảnh
hƣởng nặng nề nhất của BĐKH và mực nƣớc biển dâng. Để ứng phó với BĐKH
cần phải có những đầu tƣ thích đáng và nỗ lực của toàn xã hội [16].
1.2.2. Bối cảnh biến đổi khí hậu trên thế giới
Theo báo cáo thống kê năm 2007 của IPCC, nhiệt độ trung bình của trái
đất đã tăng 0,74oC, trong đó nhiệt độ tại 2 cực tăng gấp 2 lần so với trung bình
toàn cầu. Theo dự báo, nhiệt độ của trái đất có thể tăng lên 1,1- 6,4°C tới năm
2100, đây là một mức chƣa từng có trong lịch sử 10.000 năm qua. Sự tăng nhiệt
độ cũng không đồng đều giữa các vùng trên trái đất. Sự nóng lên toàn cầu làm
các lớp băng tuyết sẽ bị tan nhanh hơn trong những thập kỷ tới. Trong thế kỷ
XX trung bình mực nƣớc biển dâng tại Châu Á là 2,4 mm/ năm và chỉ riêng thập
kỷ vừa qua là 3,1 mm/ năm và dự báo tiếp tục tăng cao hơn trong thế kỷ XXI ít
nhất từ 2,8 - 4,3 mm/ năm [38].
Trong thế kỷ XX, lƣợng mƣa ở các vùng vĩ độ trung bình và cao, cứ một
thập kỷ tăng từ 0,5 đến 1%. Lƣợng mƣa tăng không đều, nhiều vùng mƣa quá
nhiều nhƣng nhiều vùng trở nên khô hạn hơn. Mƣa nhiều hơn ở các vùng cực.
Từ ảnh vệ tinh cho thấy, từ năm 1960 đến nay diện tích có tuyết bao phủ trên thế
giới giảm khoảng 10%. Diện tích vùng băng giá Bắc bán cầu giảm khoảng từ

1.3. Tình hình nghiên cứu về đánh giá rủi ro và đề xuất biện pháp thích ứng
với thiên tai trong bối cảnh BĐKH ở Việt Nam và các nƣớc Châu Á.
1.3.1. Tình hình khu vực Châu Á.
Năm 1998, tác giả MacLeod trong dự án “Chuẩn bị và giảm lũ lụt dựa vào
cộng đồng ở Campuchia (CBFMP)”, thực hiện trên 3 tỉnh thƣờng xuyên ngập lũ
ở lƣu vực sông Mekong và Tonle Sap của đất nƣớc Campuchia. Tác giả đã đƣa
các giải pháp thích ứng bao gồm: (1) Trao quyền cho cộng đồng để phát triển
các giải pháp để giảm nhẹ lũ lụt; (2) Cung cấp cho cộng đồng với một mức độ
an toàn từ các thảm họa thiên nhiên; (3) Đào tạo tình nguyện viên trong làng địa
phƣơng bằng các khái niệm và kỹ thuật chuẩn bị sẵn sàng ứng phó thiên tai; (4)
Thành lập Ủy ban thiên tai trong làng để tham gia quá trình thực hiện các giải

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status