Kế hoạch dạy học Tuần 20
Thứ . . . . . . ngày . . . . . . tháng . . . . . . năm . . . . . .
ĐẠO ĐỨC
Trả lại của rơi (tiết 2).
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh hiểu :
•- Nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại cho người mất.
•- Trả lại của rơi là thật thà, sẽ được mọi người quý trọng.
2.Kó năng : Biết trả lại của rơi khi nhặt được.
3.Thái độ : Có thái độ quý trọng những ngườithật thà, không tham của rơi.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh, ảnh , đồ dùng cho sắm vai.
2.Học sinh : Sách, vở BT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
5’
25’
1.Bài cũ : Cho học sinh làm phiếu.
-Đánh dấu x vào ô trống trước ý kiến mà em tán
thành.
a/Trả lại của rơi là người thật thà đáng quý trọng.
b/Trả lại của rơi là đem lại niềm vui cho người
mất và chính mình.
c/Trả lại của rơi là ngốc.
d/Chỉ nên trả lại khi thấy số tiền đó lớn.
-Đánh giá.
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài .
Hoạt động 1 : Đóng vai.
Mục tiêu : Học sinh thực hành cách ứng xử phù
hợp trong tình huống nhặt được của rơi.
-Giáo viên chia nhóm .Giao cho mỗi nhóm đóng vai
sưu tầm được hoặc của chính bản thân em về trả lại
của rơi.
-Nhận xét đưa ý kiến đúng.
-Khen những học sinh có hành vi trả lại của rơi.
-Khuyến khích HS noi gương tốt.
-Kết luận chung : Cần trả lại của rơi mỗi khi nhặt
được và nhắc nhở bạn bè, anh chò em cùng thực hiện.
Mỗi khi nhặt được của rơi,
Em luôn tìm trả cho người không tham.
-Luyện tập.
3.Củng cố :
-Giáo dục tư tưởng -Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bài.
-Đại diện một số học sinh trình bày.
-Nhận xét về mức độ đúng mực của
các bạn trong các câu chuyện được kể.
- Nêu nhận xét, cảm xúc qua các tư
liệu trong truyện bạn kể.
-Vài em nhắc lại.
-Làm vở BT (Bài 3,4/ tr 30).
-Học bài.
Tuần 20
Thứ . . . . . . ngày . . . . . . tháng . . . . . . năm . . . . . .
TOÁN
Tiết 96 : Bảng nhân 3.
I/ MỤC TIÊU :
1. Kiến thức : Giúp học sinh :
•-Lập bảng nhân 3 (3 nhân với 1,2,3 . . . . 10) và học thuộc bảng nhân 3.
•-Thực hành nhân 3, giải bài toán và đếm thêm 3.
-Viết : 3 x 2 = 3 + 3 = 6.
-Như vậy 3 x 2 = 6. Viết 3 x 2 = 6 dưới 3 x 1 = 3
-Bảng con, 2 em lên bảng.
2 x 3 = 6
4 x 3 = 12
5 x 3 = 15
7 x 2 = 14
-Bảng nhân 3.
-Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn.
-HS đọc :”ba nhân một bằng ba”
-Thực hành theo nhóm : học sinh thực
hành lập tiếp : 3 x 2 với các tấm bìa và ghi
ra nháp.
-3 được lấy 2 lần
-HS đọc : 3 x 1 = 3
3 x 2 = 6
4’
1’
-Tương tự 3 x 2 = 6. GV hướng dẫn học sinh lập
tiếp các công thức 3 x 3 = 9 → 3 x 10 = 30.
-Khi có đủ từ 3 x 1 → 3 x 10 = 30. Giáo viên giới
thiệu : Đây là bảng nhân 3.
-Hướng dẫn học sinh học thuộc lòng.
-Nhận xét.
Hoạt động 2 : Thực hành .
Mục tiêu : Thực hành nhân 3, giải bài toán
và đếm thêm 3.
Bài 1 :
-Cho học sinh sử dụng bảng nhân 3 nêu tích của
mỗi phép nhân.
10 nhóm : ? học sinh.
Giải.
Số học sinh 10 nhóm:
3 x 10 = 30 (học sinh)
Đáp số : 30 học sinh.
-1 em đọc 3.6.9. . . .
3 6 9
12 15 18
21
24 27
30
-Nhận xét : bắt đầu từ số thứ hai, mỗi số
đều bằng số đứng ngay trước nó cộng với 3
-HS làm vở.
-Vài em đọc : 3.6.9.12.15.18.21.24.27.30.
-HS đếm thêm 3 và đếm bớt 3.
- Mỗi nhóm cử 5 bạn lên thi.
- Nhận xét.
-Học thuộc bảng nhân 3.
Tuần 20
Thứ . . . . . . ngày . . . . . . tháng . . . . . . năm . . . . . .
TẬP ĐỌC
Ôâng mạnh thắng thần gió (tiết1).
I/ MỤC TIÊU :
1. Kiến thức : Đọc.
•-Đọc trơn cả bài. Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
•-Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện, lời nhân vật 9ông Manh, Thần Gió). Bước đầu
biết chuyển giọng phù hợp với việc thể hiện nội dung từng đoạn.
•-Hiểu : Hiểu những từ ngữ khó : đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ.
-Hiểu nội dung bài : ng Mạnh tượng trưng cho con người, Thần Gió tượng trưng cho thiên
-4 em HTL và TLCH.
-ng Mạnh thắng Thần Gió.
-Theo dõi đọc thầm.
-1 em giỏi đọc . Lớp theo dõi đọc thầm.
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến
hết .
-HS luyện đọc các từ :hoành hành, lăn
quay, ngạo nghễ, quật đổ, ngào ngạt
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
4’
1’
Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý
cách đọc.
-Hướng dẫn đọc chú giải : (SGK/ tr 14)
-Giảng thêm từ : lồm cồm : chống cả hai tay để
nhổm người dậy.
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc theo nhóm
- Đọc đồng thanh.
-Nhận xét .
Hoạt động 2 : Tìm hiểu đoạn 1-2.
Mục tiêu : Hiểu ý nghóa đoạn 1-2-3, con
người biết chinh phục thiên nhiên.
-Gọi 1 em đọc.
-Trực quan :Tranh .
Hỏi đáp : -Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi
giận ?
-GV cho học sinh quan sát tranh ảnh về dông bão,
nhận xét sức mạnh của Thần Gió.
-Giảng thêm : Người xưa chưa biết cách chống lại
ông đẵn những cây gỗ lớn nhất làm cột
chọn những viên đá thật to làm tường.
-1 em đọc bài.
-Đọc đoạn 1-2-3, tìm hiểu đoạn 4-5.
Tuần 20
Thứ . . . . . . ngày . . . . . . tháng . . . . . . năm . . . . . .
TẬP ĐỌC
Chuyện bốn mùa (tiết 2).
I/ MỤC TIÊU : ( Xem tiết 1).
II/ CHUẨN BỊ : ( Xem tiết 1)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
5’
25’
1.Bài cũ : Gọi 3 em đọc bài.
-Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi giận ?
-Kể việc làm của ông Mạnh chống lại Thần Gió ?
-Nhận xét, cho điểm.
2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc đoạn 4-5..
Mục tiêu : Đọc trơn đoạn 4-5. Ngắt nghỉ hơi
đúng chỗ. Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện,
lời nhân vật.
-Giáo viên đọc mẫu đoạn 4-5.
-Luyện phát âm.
-Luyện ngắt giọng :
-Giảng từ :
+lồng lộn : biểu hiện rất hung hăng điên cuồng.
+an ủi : làm dòu sự buồn phiền day dứt.
Đọc từng câu.
-GV liên hệ những ngôi nhà xây tạm bằng tranh tre
nứa lá với những ngôi nhàxây dựng kiên cố bằng bê
tông cốt sắt.
-ng Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở thành bạn của
mình ?
-Giáo viên hỏi thêm :Hành động kết bạn với Thần
Gió của ông Mạnh cho thấy ông là người thế nào ?
-GV : ng Mạnh là người nhân hậu, thông minh, biết
bỏ qua chuyện cũ để đối xử thân thiện với Thần Gió
từ chỗ là đối thủ đến chỗ thân thiện.
-Trực quan : Tranh : Thần Gió và ông Mạnh trở nên
thân thiện, nhũn nhặn hơn.
-Ông Mạnh tượng trưng cho ai ? Thần Gió tượng trưng
cho cái gì ?
-Câu chuyện nêu ý nghóa gì ?
-GV chốt ý : ông Mạnh tượng trưng cho con người.
Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên. Nhờ quyết tâm
và lao động con người đã sống thân ái hòa thuận với
thiên nhiên nên loài người ngày càng mạnh thêm,
càng phát triển.
-Luyện đọc lại.
-Nhận xét.
3. Củng cố : -Câu chuyện nói lên điều gì?
-Giáo dục tư tưởng :Nhận xét
-Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- đọc bài.
-1 em nêu.
-Nhân hậu, biết tha thứ, ông cũng rất
khôn ngoan, biết sống thân thiện với
thiên nhiên
-Quan sát nêu nhận xét bức tranh.
3 x ……. = 21 3 x ……. = 30
3 x …….. = 3 3 x ……… = 9
3.Mỗi cây đu đủ có 3 quả, có 4 cây như vậy. Hỏi có
tất cả bao nhiêu quả đu đủ ?
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bảng nhân 3.
- Ôn : Phép nhân 3.
-Làm phiếu.
1.Tính :
3 x 4 = 12 3 x 5 = 15
3 x 2 = 6 3 x 7 = 21
2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
3 x …7….= 21 3 x …10..= 30
3 x .…1.. = 3 3 x …3… = 9
3. Tóm tắt :
1 cây : 3 quả.
4 cây : ? quả.
Giải
Số quả đu đủ của 4 cây :
3 x 4 = 12 (quả)
Đáp số : 12 (quả đu đủ)
-Học thuộc bảng nhân 3.
Tuần 20
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
Tiết 2 : SINH HOẠT VUI CHƠI :
TRÒ CHƠI LT&C : “TÌM NHANH TỪ CÓ PHỤ ÂM ĐẦU GIỐNG NHAU”
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh mở rộng vốn từ bằng cách tạo từ đơn (một tiếng) có phụ âm đầu
cho trước.
+Nhóm 1 : Tìm từ có phụ âm đầu b.
+Nhóm 2 : Tìm từ có phụ âm đầu ch
+Nhóm 3 : Tìm từ có phụ âm đầu c
+Nhóm 4 : Tìm từ có phụ âm đầu đ
-Nhận xét.
-Trên con đường đến trường. Nhạc
và lời : Ngô Mạnh Thu.
-1 em đọc lại. Học sinh hát theo.
-Đồng ca, đơn ca.
-Hát kết hợp vỗ tay.
-Đồng ca lại toàn bài/ 2 lần.
-Tập hát đúng nhòp bài hát.
Tuần 20
Thứ . . . . . . ngày . . . . . . tháng . . . . . . năm . . . . . .
KỂ CHUYỆN
Ông mạnh thắng thần gió.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
•- Biết sắp xếp lại thứ tự các tranh theo đúng nội dung truyện.
•- Kể lại được toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên, kết hợp điệu bộ, cử chỉ nét mặt.
-Đặt được tên khác phù hợp với nội dung câu chuyện.
2.Kó năng : Rèn kó năng nghe : Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể, biết nhận xét đánh
giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời của bạn.
3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường
sống xung quanh xanh, sạch đẹp.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh “ng Mạnh thắng Thần Gió”.
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc .
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
-4 em lên bảng mỗi em cầm một tờ
tranh để trước ngực quay xuống cả lớp
tự đứng theo thứ tự tranh từ trái qua
phải đúng như nội dung truyện.
-Nhận xét, tham gia sửa chữa nếu bạn
xếp sai.
4’
1’
giọng kể tự nhiên, kết hợp điệu bộ, cử chỉ nét mặt.
-Chọn 1 trong 2 hình thức :
-GV gọi học sinh kể toàn bộ câu chuyện.
-Mỗi nhóm 3 học sinh kể chuyện theo vai.
-Nhận xét : giọng kể, điệu bộ, nét mặt.
-Khen thưởng cá nhân, nhóm kể hay.
Hoạt động 3 : Đặt tên khác cho câu chuyện.
Mục tiêu : Đặt được tên khác phù hợp với nội
dung câu chuyện.
-Giáo viên ghi nhanh lên bảng một số tên tiêu biểu.
.
-Nhận xét, cho điểm.
3. Củng cố : Khi kể chuyện phải chú ý điều gì ?
-Câu chuyện nói lên điều gì ?
-Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Kể lại câu chuyện .
-Vài em được chỉ đònh kể lại toàn bộ
câu chuyện.
-Nhóm 3 em kể theo vai.
-Từng em tiếp nối nhau đặt tên cho
câu chuyện.
-Ông Mạnh và Thần Gió.
-Điền số vào ô trống :
Thừa số 3 3 3 3 3 3
Thừa số 9 5 2 4 3 7
Tích
-Nhận xét, cho điểm.
2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Bài tập.
Mục tiêu : Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 3
qua thực hành tính. Giải bài toán đơn về nhân 3.
Tìm các số thích hợp của dãy số.
Bài 1 : yêu cầu gì ?
-Hướng dẫn học sinh tự làm bài.
-Nhận xét.
Bài 2 : Hướng dẫn học sinh sử dụng bảng nhân 3 để
tìm thừa số thứ hai thích hợp cho mỗi phép nhân.
-Giáo viên nếu : 3 x . . . = 12
-3 nhân với số nào bằng 12 ?
-Phải viết số nào vào chỗ chấm ?
-Nhận xét.
-Làm phiếu
Thừa số 3 3 3 3 3 3
Thừa số 9 5 2 4 3 7
Tích
27 15 6 12 9 21
-Luyện tập.
-Điền số.
-Làm vở theo mẫu sau : 3 x 3 = 9
3 x 8 = 24
3 x 9 = 27
-HS nhẩm 3 x 4 = 12 rồi trả lời ba nhân
-Điền số :
-Tự làm bài.
-Bắt đầu từ số thứ hai, mỗi số đều bằng
số đứng ngay trước nó cộng với 2 hoặc
3.
a/ 3,6,9,12,15.
b/ 10,12,14,16,18.
c/ 21,24,27,30,33.
3 x 5 = 15.
7 x 3 = 21.
-Học thuộc bảng nhân.
Tuần 20
Thừ . . . . . ngày . . . . . tháng . . . . . năm . . . . .
KĨ THUẬT
Cắt, gấp, trang trí thiệp chúc mừng (tiết 2).
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Học sinh biết cắt, gấp, trang trí thiệp chúc mừng.
2.Kó năng : Cắt, gấp, trang trí được thiếp chúc mừng.
3.Thái độ : Học sinh hứng thú làm thiếp chúc mừng để sử dụng.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên :
•- Một số mẫu thiếp chúc mừng.
•- Quy trình cắt, gấp trang trí thiệp chúc mừng.
-Giấy trắng hoặc giấy màu. Kéo, bút màu.
2.Học sinh : Giấy thủ công, vở.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
35’
1.Bài cũ : Tiết trước học kó thuật bài gì ?
- Nhận xét.
- HS thực hành làm theo nhóm.
-Trưng bày sản phẩm.
-Thiệp chúc mừng năm mới, thiệp
mừng tân gia, sinh nhật, Giáng sinh,
-Đem đủ đồ dùng.
Tuần 20
Thứ . . . . ngày . . . . . tháng . . . . . năm . . . . . .
CHÍNH TẢ
Nghe viết: Gió - Phân biệt s/ x, iêt/ iêc
.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Nghe viết chính xác không mắc lỗi bài thơ Gió. Biết trình bày bài thơ 7 chữ với 2 khổ thơ
- Luyện viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm vần dễ lẫn do ảnh hưởng của cách
phát âm đòa phương : s/ x, iêt/ iêc.
2.Kó năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp.
3.Thái độ : Giáo dục học sinh hiểu hiện tượng thời tiết đều có ích cho cuộc sống.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Viết sẵn bài thơ “Gió” . Viết sẵn BT 2a,2b.
2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
5’
25’
1.Bài cũ :
-Giáo viên đọc cho học sinh viết những từ các em hay
sai.
-Nhận xét.
2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
-HS nêu từ khó : khe khẽ, bay bổng,
4’
1’
-Ghi bảng. Hướng dẫn phân tích từ khó.
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng.
d/ Viết bài.
-Giáo viên đọc cho HS viết (đọc từng câu từng từ).
-Đọc lại. Chấm vở, nhận xét.
Hoạt động 2 : Bài tập.
Mục tiêu : Học sinh viết đúng và nhớ cách viết
những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnh hưởng của
cách phát âm đòa phương : s/ x, iêt/ iêc.
Bài 2 : Yêu cầu gì ?
-GV phát giấy khổ to.
-Hướng dẫn sửa.
-Nhận xét, chốt lời giải đúng (SGV/ tr 30).
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
-GV : Cho học sinh chọn câu hoặc câu b làm bảng
con.
-Nhận xét, chỉnh sửa .
-Chốt lời giải đúng (SGV/ tr 30).
3.Củng cố : Nhận xét tiết học, tuyên dương HS viết
đúng chính tả và làm bài tập đúng.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Sửa lỗi.
trèo na.
-Viết bảng .
-Nghe viết vở.
-Dò bài.
-Chọn bài tập a hoặc bài tập b.
-Điền vào chỗ trống s/ x, iêt/ iêc.
Mục tiêu : Biết chơi trò chơi “Rồng rắn lên
mây”
-Chia lớp thành từng tổ, mỗi tổ 1 em làm “thầy thuốc”
những em còn lại đứng thành hàng một, tay người sau
nắm vạt áo hoặc đặt trên vai người trước.
Sau đó lượn qua lượn lại tượng trưng con rắn đang bò.
-Nhận xét.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Tập hát lại bài.
-Ôn tập theo từng tổ, nhóm.
-Hát kết hợp gõ đệm.
-Hát kết hợp múa đơn giản.
-Vừa đi vừa nói :
-Rồng rắn lên mây
-Có cây núc nác
-Có nhà điểm binh.
-Hỏi thăm thầy thuốc có nhà hay
không ?
-Tập đọc theo tiết tấu các câu đồng
dao hoặc thơ và gõ đệm.
Tuần 20
Thứ . . . . . ngày . . . . . tháng . . . . . năm . . . . .
TẬP ĐỌC
Mùa xuân đến.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Đọc
•-Đọc trơn toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
•-Biết đọc với giọng tươi vui, nhấn giọng ở các từ gợi tả, gợi cảm.
Hiểu :
•-Biết một vài loại cây, loài chim trong bài. Hiểu các từ ngữ : nồng nàn, đỏm dáng, trầm
-Đọc từng đoạn : Chia 3 đoạn.
-3 em đọc và TLCH.
-Mùa xuân đến.
-Theo dõi đọc thầm.
-1 em đọc lần 2.
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu.
-HS luyện đọc các từ ngữ: rực rỡ, nảy
lộc, nồng nàn, khướu, lắm điều.
-HS tiếp nối nhau đọc nội dung từng
đoạn .
-Bảng phụ : Hướng dẫn luyện đọc câu :
-Kết hợp giảng từ : tàn : khó, rụng, sắp hết tàn.
Đọc từng đoạn trong nhóm.
-Nhận xét, kết luận người đọc tốt nhất.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Mục tiêu : Biết một vài loại cây, loài chim trong
bài. Hiểu các từ ngữ : nồng nàn, đỏm dáng, trầm
ngâm. Hiểu ý nghóa bài. Ca ngợi vẻ đẹp của mùa
xuân. Mùa xuân đến làm cho cảnh sắc thiên nhiên
thay đổi, trở nên tươi đẹp bội phần.
Hỏi đáp :
-Dấu hiệu nào báo mùa xuân đến ?
-Ngoài dấu hiệu hoa mận tàn, các em còn biết dấu
hiệu nào của các loài hoa báo mùa xuân đến ?
-Trực quan : Cho HS xem tranh hoa mai, hoa đào.
-Kể lại những thay đổi của bầu trời và mọi vật khi
mùa xuân đến ?
-Tìm những từ ngữ trong bài giúp em cảm nhận được
hương vò riêng của mỗi loài hoa xuân, vẻ riêng của
mỗi loài chim ?
-Trao đổi nhóm :
+Hương vò riêng của loài hoa : hoa
bưởi nồng nàn, hoa nhãn ngọt, hoa
cau thoảng qua.
+Vẻ riêng của mỗi loài chim :chích
chòe nhanh nhảu, khướu lắm điều,
chào mào đỏm dáng, cu gáy trầm
ngâm.
-Ca ngợi cảnh đẹp của mùa xuân.
4’
1’
Luyện đọc lại.
-Nhận xét, cho điểm.
3.Củng cố : Qua bài văn em biết những gì về mùa
xuân ?
-Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp: Dặn dò- Đọc bài.
-3-4 em thi đọc cả bài văn. Nhận xét.
-Mùa xuân là mùa rất đẹp. Khi mùa
xuân đến, bầu trời và mọi vật tươi đẹp
hẳn lên……. Nhận xét.
-Tập đọc bài nhiều lần.
Tuần 20
Thứ . . . . . ngày . . . . .tháng . . . . . năm . . . . .
TOÁN
Tiết 98 : Bảng nhân 4.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
•-Lập bảng nhân 4 (4 nhân với 1.2.3 ………… 10) và học thuộc bảng nhân 4.
lần ?
-GV nói : 4 x 2 = 4 + 4 = 8, như vậy 4 x 2 = ?
-Viết tiếp : 4 x 2 = 8
-Ghi bảng tiếp : 4 x 3 = 12
4 x 4 = 16
4 x 5 = 20
4 x 6 = 24
-Bảng con.
-3 x 4 = 12
-4 x 3 = 12
-6 x 3 = 18
-2 x 5 = 10
-Bảng nhân 4.
-Nhận xét : mỗi tờ bìa có 4 chấm tròn.
-5-6 em đọc lại “bốn nhân một bằng bốn”
-Vài em nhắc lại.
-HS thực hiện.
-4 chấm tròn được lấy 2 lần.
-4 x 2 = 8.
-Vài em đọc 4 x 2 = 8.
-Tương tự học sinh lập tiếp phép nhân 4 x
3→4 x 10
4’
1’
4 x 7 = 28
4 x 8 = 32
4 x 9 = 36
4 x 10 = 40
-Đây là bảng nhân 4.
Hoạt động 2: Luyện tập.
-Vài em đọc : 4,8,12,16,20,24,28,32,36,40
-HS đếm thêm, đếm bớt.
-2 em HTL bảng nhân 4.
-Học bảng nhân 4.
Tuần 20
Thứ . . . . ngày . . . . . tháng . . . . . năm . . . . . .
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Từ ngữ về thời tiết.
Đặt và trả lời câu hỏi khi nào ?
I/ MỤC TIÊU
:
1.Kiến thức :
•-Mở rộng vốn từ về thời tiết.
•-Biết dùng các cụm từ : bao giờ. lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay cho cụm từ khi nào để
hỏi về thời điểm.
-Biết dùng dấu chấm và dấu chấm than vào ô trống trong đoạn văn đã cho.
2.Kó năng : Đặt câu và trả lời câu hỏi thành thạo.
3.Thái độ : Phát triển tư duy ngôn ngữ.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : 6 bảng con ghi sẵn 6 từ ngữ ở BT1. Viết nội dung BT3.
2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
5’
25’
1.Bài cũ : Cho học sinh làm phiếu.
-Nêu tên các tháng hoặc nêu những đặc điểm của mỗi
mùa ?
-Giáo viên ghi bảng và nêu đó là các từ ngữ chỉ thời
tiết của từng mùa.
Bài 2 : Làm bài miệng.
-Giáo viên hướng dẫn : Đọc từng câu văn, lần lượt thay
cụm từ khi nào trong câu văn đó bằng các cụm từ : bao
giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ. Kiểm tra xem
trường hợp nào thay được, không thay được.
-Những từ ngữ thay được cụm từ khi nào là những từ
ngữ nào ?
-Những từ ngữ không thay được cụm từ khi nào là từ
ngữ nào ?
-Giảng thêm : Bạn làm bài tập này mấy giờ ? là hỏi về
lượng thời gian làm bài tập mấy giờ đồng hồ, không
phải hỏi về thời điểm làm bài (vào lúc mấy giờ).
-Nhận xét.
Hoạt động 2 : Làm bài viết.
Mục tiêu : Biết dùng dấu chấm và dấu chấm
than vào ô trống trong đoạn văn đã cho.
Bài 3 : (viết).
-GV dán 2 tờ giấy khổ to.
-Nhận xét, chốt lời giải đúng (SGV/ tr 35).
3.Củng cố : Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bài, làm bài.
lạnh.
-Nhận xét. Nhiều em đọc lại.
-1 em nêu yêu cầu. Đọc thầm.
-HS làm vở BT.
-1 số học sinh trình bày kết quả.
-Bạn làm bài tập này khi nào ?
-Bao giờ, lúc nào, tháng mấy.