SKKN sáng kiến kinh ngiệm nâng cao kết quả học tập phân môn luyện từ và câu thông qua việc sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn cho học sinh lớp 3 - Pdf 39

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
“Nâng cao kết quả học tập phân môn Luyện từ và câu thông
qua việc sử dụng Kĩ thuật Khăn trải bàn cho học sinh lớp 3/3
trường Tiểu học Phước Đồng - Nha Trang - Khánh Hoà”.


PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NHA TRANG
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHƯỚC ĐỒNG

ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
“Nâng cao kết quả học tập phân môn Luyện từ và câu
thông qua việc sử dụng kĩ thuật Khăn trải bàn cho học sinh
lớp 3/3 trường Tiểu học Phước Đồng – thành phố Nha Trang
tỉnh Khánh Hoà”

Tên tác giả: Đặng Thị Miên
GVCN lớp 3/3

Kèm theo: 7 phụ lục của đề tài

NĂM HỌC : 2014 - 2015
2


MỤC LỤC
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
GIỚI THIỆU
Hiện trạng
Giải pháp thay thế
Vấn đề nghiên cứu

11
12
12
14
14
16
17-37

Đóng tập
Đóng tập

3


TÊN ĐỀ TÀI
“Nâng cao kết quả học tập phân môn Luyện từ và câu thông
qua việc sử dụng kĩ thuật Khăn trải bàn cho học sinh lớp 3/3 trường
Tiểu học Phước Đồng - Nha Trang - Khánh Hoà”.
Người nghiên cứu: Đặng Thị Miên
Đơn vị: Trường Tiểu học Phước Đồng - Nha Trang - Khánh Hòa
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Đổi mới Phương pháp dạy học đang là yêu cầu cấp thiết của giáo dục
Việt Nam nói chung và của giáo dục Tiểu học nói riêng nhằm giúp học sinh phát
huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong việc lĩnh hội kiến thức.
Trong quá trình dạy học việc rèn luyện tư duy thích hợp được chú trọng ở
tất cả các môn học. Trong đó môn Tiếng Việt được xác định là một môn học
công cụ bởi mục tiêu quan trọng của nó. Phân môn Luyện từ và câu có nhiệm vụ
cung cấp cho các các em một số tri thức sơ giản về từ, câu, dấu câu. Học sinh
lĩnh hội được kiến thức trên thông qua hệ thống các bài tập. Như vậy, sách giáo
khoa đã tạo điều kiện để giáo viên, học sinh thực hiện phương pháp tích cực hóa

Khăn trải bàn trong dạy học phân môn Luyện từ và câu làm tăng kết quả học tập
cho học sinh lớp 3/3 Trường tiểu học Phước Đồng - Nha Trang - Khánh Hòa.
GIỚI THIỆU
Trong dạy học phân môn Luyện từ và câu lớp 3, các kiến thức được hình
thành thông qua hệ thống bài tập. Học sinh phải hoàn thành nhiều bài tập trong
một tiết học nên dễ dẫn đến nhàm chán, không hứng thú và mất tập trung. Vì
vậy việc thay đổi các hình thức hoạt động khác nhau: làm việc cá nhân, nhóm
như kĩ thuật khăn trải bàn sẽ tạo hứng thú, phát huy được tính tích cực, chủ
động, sáng tạo trong học tập của học sinh. Thông qua đấy các em được trải
nghiệm, chia sẻ thông tin, tương tác trong nhóm, giúp việc lĩnh hội kiến thức
một cách dễ dàng hơn. Kĩ thuật khăn trải bàn đã khắc phục được những hạn chế
của học theo nhóm, đòi hỏi tất cả các thành viên phải làm việc cá nhân, suy nghĩ
và viết ra ý kiến của mình trước khi thảo luận nhóm. Như vậy có sự kết hợp giữa
5


hoạt động các nhân và hoạt động nhóm. Từ đó, các cuộc thảo luận thường có sự
tham gia của các thành viên, do đó các em có cơ hội chia sẻ kinh nghiệm, phát
biểu ý kiến trong nhóm, tự đánh giá và điều chỉnh nhận thức của mình một cách
tích cực. Nhờ vậy hiệu quả học tập được đảm bảo và không mất thời gian cũng
như giữ được trật tự lớp học.
HIỆN TRẠNG
Qua dự giờ thăm lớp và nắm bắt tình hình tôi thấy phần lớn giáo viên dạy
Luyện từ và câu chủ yếu bằng phương pháp giảng giải và hỏi đáp. Còn học sinh
thụ động tiếp thu và ghi nhớ những nội dung mà giáo viên truyền đạt, về nhà
học thuộc lòng những nội dung ghi nhớ trong sách giáo khoa. Vì vậy, các em
nắm được kiến thức nhưng không bền vững, nhanh quên và không vận dụng
được vào thực tế cuộc sống.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên tuy nhiên nguyên nhân chủ
yếu là do giáo viên chưa quan tâm đến việc thay đổi các phương pháp và hình

Ý kiến cá nhân
Ý kiến

nhân

Ý kiến chung
của cả nhóm

Ý
kiến

nhân

Ý kiến cá nhân

Bước 1: Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong vài phút, tập trung suy nghĩ
trả lời câu hỏi / nhiệm vụ theo cách hiểu riêng của mỗi cá nhân và viết vào phần
giấy của mình trên tờ Ao.
Bước 2: Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến và thư kí viết vào phần chính
giữa khăn trải bàn.
Ví dụ1.Bài 4: Từ ngữ về gia đình.
Bài 1/33: Tìm các từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình.
-GV chia lớp thành các nhóm 4 học sinh. Mỗi em tìm và viết vào ô cá nhân
từ ngữ chỉ gộp những người thân trong gia đình. Sau đó cả nhóm thảo luận ghi ý
chung vào ô giữa khăn trải bàn.
7


Cách tiến hành:
-Chia HS thành các nhóm 4 và phát cho mỗi nhóm một tờ giấy Ao hoặc

Bài 1: Viết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta mà em biết.
Chăm, ê-đê
Dao,
gia-rai

Chăm,ê-đê,
tày,
nùng,dao,gia-rai
Mường
Mường

Tày,
nùng

8


Ví dụ 4.Bài 22: Từ ngữ về sáng tạo.
Bài 1: Tìm các từ ngữ chỉ trí thức; hoạt động của trí thức.

Nhà bác học, bác sĩ

Giáo
viên

Nhà bác học,
Kĩ sư, bác sĩ, giáo
viên, dược sĩ

Kĩ sư

PHƯƠNG PHÁP
1. Khách thể nghiên cứu
Tôi lựa chọn lớp 3/3 và 3/4 trường tiểu học Phước Đồng tôi đang trực tiếp
giảng dạy môn Tiếng Việt ở lớp 3/3 nên thuận lợi cho việc nghiên cứu ứng
dụng.
* Giáo viên:
1. Đặng Thị Miên – GV dạy lớp 3/3 – Lớp thực nghiệm
2. Trần Thị Thu Lan – GV dạy lớp 3/4 – Lớp đối chứng
Hai giáo viên dạy hai lớp 3/3; 3/4 có tuổi đời, tuổi nghề tương đương
nhau và đều là giáo viên giỏi cấp trường nhiều năm, có lòng nhiệt tình và trách
nhiệm cao trong công tác giảng dạy và giáo dục học sinh.
*Học sinh:
Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng nhau về ý
thức học tập, về số lượng học sinh (40 em/ lớp), số lượng học sinh nữ ở lớp 3/3
là 15/40 em, lớp 3/4 là 16/40 em, đa số các em ở hai lớp đều tập trung ở các thôn
Phước Tân, Phước Điền, Phước Lợi gần điểm trường chính. Giáo viên chủ
nhiệm ở hai lớp đều là những người có nhiều năm trong giảng dạy với bề dày
kinh nghiệm. Chất lượng học sinh giỏi, khá của năm học trước cũng tương
đương nhau.
2. Thiết kế nghiên cứu
Tôi chọn hai nhóm nguyên vẹn: Nhóm 1 là nhóm thực nghiệm (3/3) và
nhóm 2 là nhóm đối chứng (3/4), mỗi nhóm có số học sinh là 40 em. Tôi dùng
10


bài kiểm tra trước tác động. Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai
nhóm tương đương nhau. Sau đó tôi dùng bài kiểm tra sau tác động và lấy điểm,
kết quả cho thấy điểm trung bình của 2 nhóm có sự khác nhau, do đó tôi dùng
phép kiểm chứng T-Test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số trung bình
của 2 nhóm trước và sau khi tác động.


O2

học Khăn trải bàn
Không sử dụng kĩ thuật

O4

dạy học Khăn trải bàn
Thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T-Test độc lập.
3. Quy trình nghiên cứu
* Chuẩn bị bài của giáo viên:
- Cô Trần Thị Thu Lan dạy Lớp đối chứng (3/4): Thiết kế kế hoạch bài học
không soạn theo hình thức dạy học Kĩ thuật Khăn trải bàn, quy trình chuẩn bị
bài như bình thường.
- Cô Đặng Thị Miên dạy Lớp thực nghiệm (3/3): Thiết kế kế hoạch bài học có
sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn.
* Tiến hành dạy thực nghiệm:
Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà
trường và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan. Cụ thể:
11


Bảng 3. Thời gian thực nghiệm
Ngày

Môn/Lớp

Tiết theo


17/3/2015

LTVC ( 3/3;3/4)
LTVC ( 3/3;3/4)

24
26

Từ ngữ về nghệ thuật
Từ ngữ về lễ hội

Từ ngữ về gia đình

4. Đo lường và thu thập dữ liệu.
Gồm bài kiểm tra trước tác động và bài kiểm tra sau tác động với đầy đủ các
câu hỏi trắc nghiệm và tự luận của một bài kiểm tra 1 tiết thông thường.
* Tiến hành kiểm tra và chấm bài
Sau khi thực hiện dạy xong các bài học trên, tiến hành kiểm tra 1 tiết (nội
dung kiểm tra trình bày ở phần phụ lục). Sau đó chấm bài theo đáp án đã xây
dựng.
Ngày
22/09/2014

Nội dung thực hiện
Khảo sát trước tác động

Địa điểm
Lớp 3/3; 3/4

Sáng


Thực nghiệm
8,53
1,26
0,00005
0,85
12


Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước tác động là tương đương.
Sau tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T-Test cho kết quả
P = 0,00005 cho thấy: sự chênh lệch giữa diểm trung bình nhóm thực nghiệm và
nhóm đối chứng rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả điểm trung bình nhóm
thực nghiệm cao hơn điểm trung bình nhóm đối chứng không phải là ngẫu
nhiên mà do kết quả của tác động.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = (8,53- 7,25) : 1,50 = 0,85.
Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD =0,85
cho thấy mức độ ảnh hưởng của việc dạy học sử dụng Kĩ thuật khăn trải bàn
đến chất lượng học tập của nhóm thực nghiệm là lớn.
Giả thuyết của đề tài
“Nâng cao kết quả học tập
phân môn Luyện từ và câu
thông qua việc sử dụng kĩ
thuật Khăn trải bàn cho học
sinh lớp 3/3 trường Tiểu học
Phước Đồng - Nha TrangKhánh Hoà” đã được kiểm
chứng.
Hình 1. Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước tác động và sau tác động của
nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng
BÀN LUẬN


* Khuyến nghị:
Đối với cấp lãnh đạo:
- Cần đầu tư thiết bị đồ dùng, phương tiện dạy học để giáo viên giảng dạy
tốt hơn.
- Tiếp tục khuyến khích mở chuyên đề dạy học về sử dụng kĩ thuật khăn
trải bàn vào các môn học khác để giáo viên có cơ hội học hỏi.
Đối với giáo viên:
14


-Tiếp tục nghiên cứu vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực
vào giảng dạy ở các môn học nhằm nâng cao chất lượng, rèn luyện các kĩ năng
cần thiết cho học sinh.
Với kết quả của đề tài này, tôi mong rằng các cấp lãnh đạo cũng như đồng
nghiệp quan tâm, chia sẻ, đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Phương pháp dạy học các môn học Lớp 3.
- SGK, SGV Tiếng Việt 3.
- Tài liệu Tập huấn về Phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực cho giáo viên
cốt cán cấp Tỉnh/ thành phố.
- Tài liệu: Dạy và học tích cực. Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học.(NXB
ĐHSP)
15


- Tài liệu: Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – nhà xuất bản đại học sư
phạm (Dự án Việt Bỉ)


- 1 HS nêu mẫu.
- GV giúp HS hiểu thế nào là từ ngữ chỉ gộp
(chỉ 2 người )
Anh chị
- GV chia nhóm, hướng dẫn hs làm bài
- GV nhận xét

Cậu
mợ

Anh chị, ông
bà,cô chú, cậu
mợ

Ông bà

Cô chú

- 1 HS nêu nội dung bài.
- Cho HS làm bài theo nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả trên
bảng lớp. HS nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn hsinh làm bài tập 2
Mục tiêu: HS biết xếp các câu vào ô trống
thích hợp.
Cách tiến hành:- HS làm theo cặp
-GV nhận xét ( Đáp án: SGV / 97 ).
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài

- Cả lớp đọc thầm nội dung bài tập


Tuần 11
Ngày dạy: 11 / 11 / 2014
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: Q HƯƠNG . ƠN TẬP CÂU AI LÀM GÌ ?
I. MỤC TIÊU

• Hiểu và xếp đúng vào hai nhóm một số từ ngữ về q hương (BT1)
• Biết dùng từ cùng nghĩa thích hợp thay thế từ q hương trong đoạn văn
(BT2)
• Nhận biết được các câu theo mẫu Ai làm gì? Và tìm được câu trả lời câu
hỏi Ai? Hoặc Làm gì? (BT3)
• Đặt được 2-3 câu theo mậu Ai làm gì? Với 2-3 câu từ ngữ cho trước
(BT4)
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• 10 Bảng phụ bài tập 1 kẻ khung khăn trải bàn.
• Bảng phụ viết sẵn đoạn văn trong các bài tập 2, 3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

. 1.KTBC
- HS1 làm lại bài tập sau: Hãy chỉ ra sự so sánh trong câu thơ sau và nêu tác dụng của
chúng:
Mắt hiền sáng tựa vì sao
Bác nhìn đến tận Cà Mau cuối trời. (Thanh Hải)

- HS2, HS 3: Dùng các thành ngữ sau đặt câu có hình ảnh so sánh: nhanh như
sóc; chậm như rùa.
-Các HS khác theo dõi và nhận xét.
- GV nhận xét bài cũ.


mái đình, ngọn núi, phố
phường.
+ Chỉ tình cảm đối với quê
hương: Gắn bó, nhớ thương,
yêu q, thương yêu, bùi ngùi,
tự hào.
- HS có thể nêu: mái đình, bùi
ngùi, tự hào,…

- Chia lớp thành 4 nhóm , yêu cầu các
nhóm thi làm bài nhanh. HS cùng một
nhóm tiếp nối nhau viết từ vào dòng
thích hợp trong bảng, mỗi HS chỉ viết 1 từ.
Nhóm nào xong trước và đúng thì thắng
cuộc.
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc, yêu cầu
HS đọc lại các từ sau khi đã xếp vào
bảng từ.
- Giúp HS hiểu nghóa các từ khó hiểu, GV
cho HS nêu các từ mà các em không hiểu
nghóa, sau đó giải thích cho HS hiểu, trước
khi giải thích có thể cho HS trong lớp nêu
- 1 HS đọc toàn bộ đề bài, 1 HS
cách hiểu về từ đó.
khác đọc đoạn văn.
Bài 2
- 1 HS đọc.
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS khác đọc các từ trong ngoặc
đơn.

20


văn trước khi làm bài. Gọi 2 HS lên bảng
làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài
tập.
- Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 4
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS suy nghó để đặt câu với từ
ngữ bác nông dân.
- Yêu cầu HS tự đặt câu và viết vào vở
bài tập.
- Gọi một số HS đọc câu của mình trước
lớp, sau đó nhận xét và cho điểm HS.

- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc
thầm.
- 3 đến 5 HS tiếp nối đọc câu
của mình. Ví dụ: Bác nông dân
đang gặt lúa./ Bác nông dân
đang cày ruộng./ Bác nông
dân đang bẻ ngô./ Bác nông
dân đang phun thuốc sâu…
- Làm bài.
- Theo dõi và nhận xét câu
của các bạn. Ví dụ: Những chú
gà con đang theo mẹ đi tìm mồi./
Đàn cá tung tăng bơi lội.


Rút kinh nghiệm tiết dạy:
TUẦN 15
Ngày dạy: 9 /12 / 2014
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ CÁC DÂN TỘC
I. MỤC TIÊU





Biết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta (BT1)
Điền đúng từ ngữ thích hợp vào chỗ trống (BT2)
Dựa theo tranh gọi ý, viết (hoặc nói) được câu có hình ảnh so sánh (BT3)
Điền câu thích hợp vào hình ảnh so sánh (BT4)

II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Các câu văn trong bài tập 2, 4 viết sẵn trên bảng phụ.
• Thẻ từ ghi sẵn các từ cần điền ở bài tập 2.
• Tranh ảnh minh hoạ ruộng bậc thang, nhà rông.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1. KIỂM TRA BÀI CŨ
- Yêu cầu HS làm miệng bài tập 1, 3 của tiết luyện từ và câu tuần trước.
- Nhận xét và cho điểm HS.
Hoạt động dạy
Hoạt động học
2. BÀI MỚI
2.1. Giới thiệu bài
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp theo
Trong giờ học hôm nay, chúng ta sẽ cùng mở rộng dõi và nhận xét.

22


Nùng
- 1 HS lên bảng điền từ, cả lớp làm
bài vào vở.
Bài 2
- Chữa bài theo đáp án:
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
a) bậc thang
b) nhà rông
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài.
c) nhà sàn
- Yêu cầu HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra bài d) Chăm
của nhau, sau đó chữa bài.
- Cả lớp đọc đồng thanh.
- Yêu cầu HS cả lớp đọc các câu văn sau khi đã
điền từ hoàn chỉnh.
- Nghe giảng.
- GV: Những câu văn trong bài nói về cuộc sống,
phong tục của một số dân tộc thiểu số ở nước ta.
(Có thể giảng thêm về ruộng bậc thang: là ruộng
nương được làm trên núi đồi, để tránh xói mòn đất,
người dân đã bạt đất ở các sườn đồi thành các bậc
thang và trồng trọt ở đó; Nhà rông là ngôi nhà cao,
to, làm bằng nhiều gỗ quý, chắc. Nhà rông của các
dân tộc Tây Nguyên là nơi thờ thần linh, nơi tập
trung buôn làng vào những ngày lễ hội (giống như
đình làng ở vùng đồng bằng của người Kinh).
- Nếu có tranh ảnh về ruộng bậc thang, nhà rông thì

23


…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TUẦN 22
Ngày dạy: 3 /2 /2015
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ SÁNG TẠO.
I/ Mục tiêu:
-Nêu được một số từ ngữ về chủ điểm Sáng tạo trong các bài tập đọc, chính tả đã học
( BT 1 )
-Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT 2 a/b /c hoặc a/b/d ).
-Biết dùng đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi trong bài tập 3
II / Đồ dùng dạy- học:
-Chuẩn bị bảng nhóm kẻ sẵn Khăn trải bàn
- Giấy khổ to 1 tờ, giấy khổ A4 6 tờ
-4 băng giấy
III/ Các hoạt động dạy và học :
1/ Kiểm tra bài cũ : 2HS
-Hãy nói về một vị anh hùng mà em biết rõ.
-Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp: Bấy giờ ở Lam Sơn có ông Lê Lợi phất cờ khởi
nghĩa.
-Có lần giặc vây ngặt quyết bắt được chủ tướng Lê Lợi.
GV nhận xét ghi điểm.
2/Bài mới :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Mục tiêu : Giới thiệu đề bài và nội dung bài học:

thuốc ,dạy học...
Bài tập 2
GV Y/C 1 HS đọc Y/C của bài.
HS làm bài trên các băng giấy đã viết câu văn..
HS trình bày bài
GV nhận xét chốt lại lời giải đúng .
Câu a/ Ở nhà , em thường giúp bà xâu kim.
Câu b/Trong lớp, Liên luôn luôn chăm chú nghe
giảng.
Câu c/ Hai bên bờ sông, những bãi ngô bắt đầu
xanh tốt .
Câu d/ Trên cánh rừng mới trồng, chim chóc lại
bay về ríu rít .
Bài tập 3
-1HS đọc Y/C của bài
HS làm bài.
HS lên trình bày bài lên hai bảng phụ đã chuẩn bị
trước trên bảng lớp .
GV nhận xét chốt lại lời giả đúng :
điện
“ Anh ơi ( , ) người ta làm ra điện để làm gì (? )
-Điện quan trọng lắm em ạ, vì nếu đến bây giờ vẫn
chưa phát minh ra điện thì anh em mình phải thắp
đèn dầu xem vô tuyến.
-Truyện này gây cười ở chỗ nào ?
.
3 . Củng cố - Dặn dò
-Nhận xét tiết học

-1 HS đọc yêu cầu đề


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status