TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO
************************
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Đề tài:
KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DFK VIỆT NAM
Sinh viên
Chuyên ngành
Lớp
Mã số SV
Giáo viên hướng dẫn
: Phạm Thị Phương Thảo
: Kiểm toán
: Kiểm toán chất lượng cao
: CQ533517
: TS. Phan Trung Kiên
HÀ NỘI - 2015
1
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Phan Trung Kiên
LỜI CẢM ƠN
Phạm Thị Phương Thảo
SV: Phạm Thị Phương Thảo
MSV: CQ533517
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Phan Trung Kiên
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em. Các số liệu, kết
quả nêu trong chuyên đề thực tập này là do em tự thu thập, trích dẫn, tuyệt đối
không sao chép từ bất kỳ một tài liệu nào.
Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Phạm Thị Phương Thảo
SV: Phạm Thị Phương Thảo
MSV: CQ533517
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Phan Trung Kiên
MỤC LỤC
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
CP
Cổ phần
KTV
Kiểm toán viên
TK
Tài khoản
HTKSNB
Hệ thống kiểm soát nội bộ
SV: Phạm Thị Phương Thảo
MSV: CQ533517
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Phan Trung Kiên
nhất cũng là một vấn đề được chú trọng. Nhận thức được tầm quan trọng này, trong
thời gian thực tập tại công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam, em đã chọn đề tài
“Kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong quy trình
kiểm toán báo cáo tài chính củaCông ty TNHH kiểm toán DFK Việt Nam”.
Báo cáo được trình bày thành ba phần như sau:
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TIỀN
LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN TÀI
CHÍNH CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP.
CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG QUY TRÌNH KIỂM
TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DFK THỰC HIỆN
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ Ý KIÉN NHẢM HOÀN
THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TIÈN LƯƠNG VÀ NHÂN VIÊN TẠI
CÔNG TY DFK
7
SV: Phạm Thị Phương Thảo
MSV: CQ533517
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Phan Trung Kiên
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS.Phan Trung Kiên và các anh chị
kiểm toán viên tại công ty TNHH DFK Việt Nam- chi nhánh Hà Nội đã luôn tạo
mọi điều kiện và giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này
Sinh viên
Căn cứ vào thời gian, khối lượng và chất lượng công việc, doanh nghiệp sẽ trả cho
người lao động phần thù lao được biểu hiện bằng tiền hoặc tương đương tiền. Trong
nền kinh tế hàng hóa, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động. Bên
cạnh vai trò thước đo giá trị, tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để nâng cao khả năng
và tinh thần lao động, kích thích và tạo mối quan hệ của người lao động đến hiểu
quả công việc của họ.Tiền lương của doanh nghiệp bao gồm lương nhân viên hành
chính, lương hưởng theo giờ lao động hoặc sản phẩm hoàn thành của nhân viên, các
khoản tiền thưởng, hoa hồng, các khoản phúc lợi-trợ cấp thuộc quỹ bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế,… theo quy định hiện hành của pháp luật hoặc theo sử thỏa thuận
giữa người sử dụng lao động và người lao động.
Bên cạnh khoản tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản trích
theo lương bao gồm: Bảo hiểm xã hôi, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp và Kinh
phí công đoàn.
Bảo hiểm xã hội (BHXH): Bảo hiểm xã hội là loại hình bảo hiểm do nhà nước tổ
9
SV: Phạm Thị Phương Thảo
MSV: CQ533517
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Phan Trung Kiên
chức và quản lý nhằm thỏa mãn các nhu cầu vật chất ổn định cuộc sống của người
lao động và gia đình họ khi gặp những rủi ro làm giảm hoặc mất khả năng lao động.
Nguồn hình thành quỹ bảo hiểm xã hội gồm người sử dụng lao động đóng góp;
người lao động đóng góp một phần tiền lương của mình; thu từ các đối tượng tham
gia BHXH tự nguyện và nhà nước đóng góp và hỗ trợ.Theo quy định hiện hành tỷ
lương cho người lao động.
• Phê duyệt thay đổi mức lương, bậc lương, thưởng và các khoản phúc lợi: Sau một
thời gian làm việc, căn cứ vào hiệu quả làm việc của người lao động, quản đốc hoặc
10
SV: Phạm Thị Phương Thảo
MSV: CQ533517
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Phan Trung Kiên
đốc công có thể đề xuất với Ban quản lý về việc thay đổi mức lương, bậc lương, bậc
tay nghề, khen thưởng, … hoặc thuyên chuyển công tác sang vị trí phù hợp hơn. Đề
xuất thay đổi này cần được chấp thuận, ký duyệt bởi phòng nhân sự hoặc người có
thẩm quyền trong công ty trước khi ghi vào sổ nhân sự nhằm đảm bảo tính chính
xác của các khoản thanh toán tiền lương
• Theo dõi và tính toán thời gian lao động và khối lượng công việc, sản phẩm hoặc
lao vụ hoàn thành.
• Tính lương và lập bảng lương, ghi chép sổ sách: Dựa trên các chứng từ theo theo
dõi và tính toán thời gian lao động, kết quả công việc cũng những chứng từ liên
quan được bộ phận hoạt động gửi đến, bộ phận kế toán sẽ kiểm tra tính chính xác,
đầy đủ của các chứng từ này rồi tiến hành tính lương, thưởng, phụ cấp và các khoản
trích theo lương theo thỏa thuận ban đầu ( hợp đồng lao động )giữa nhân viên trong
công ty ( người lao động ) và công ty ( người sử dụng lao động ) rồi lập thành các
bảng theo quy định của chế độ chứng từ kế toán, đồng thời ghi chép vào sổ quy
định, tiến hành viết phiếu chi, séc chi rồi gửi cho thủ quỹ sau khi đã được duyệt bởi
người có thẩm quyền để thanh toán tiền lương cho người lao động.
11
SV: Phạm Thị Phương Thảo
MSV: CQ533517
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Phan Trung Kiên
sản phẩm, dịch vụ của công ty. Khi tiến hành phân loại và phân bổ chi phí vào chi
phí sản phẩm, tiền lương và các khoản trích theo lương vừa đóng vai trò là chi phí
•
trực tiếp, đồng thời cũng là chi phí gián tiếp.
Căn cứ vào vai trò của tiền lương và các khoản trích theo lương khi tiến hành phân
loại và phân bổ chi phí vào sản phẩm, chi phí tiền lương được xem là một khoản
mục trọng yếu trong việc xác định giá trị hàng tồn kho của các công ty sản xuất, xây
dựng. Việc phân loại và phân bổ sai chi phí này có thể dẫn đến những sai sót trọng
yếu về giá trị sản phẩm dở dang và trị giá hàng tồn kho. Điều này tất yếu sẽ ảnh
hưởng đến kết quả kinh doah trong kỳ của doanh nghiệp.
• Trên thực tế, việc tính toán và thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương
luôn chứa đựng nhiều gian lận. Trong trường hợp doanh nghiệp quản lý lao động và
tiền lương kém hiệu quả, lãng phí, những gian lận như thanh toán tiền lương cho
nhân viên khống, các khoản chi vô lý và tăng mức chi phí nhân công không đúng
với thực tế, tuyển dụng các nhân viên chất lượng kém dẫn tới chi phí đào tạo lớn,
lãng phí,… sẽ làm cho một lượng tiền lớn của công ty bị sử dụng kém hiệu quả
hoặc thất thoát.
Vì vậy, việc quản lý lao động và tiền lương luôn có vai trò vô cùng quan
động.
Tổ chức hạch toán thời gian lao động: nhằm cung cấp thông tin về số ngày công,
giờ công làm việc thực tế hoặc ngừng sản xuất, nghỉ việc và số lượng công việc/ lao
vụ hoàn thành của từng người lao động, từng đơn vị sản xuất, từng phòng ban trong
doanh nghiêp làm cơ sở để tính lương phải trả cho người lao động. Chứng từ liên
quan là thẻ thời gian, Giấy chứng nhận nghỉ ốm, thai sản, hoặc nghỉ phép, … để làm
căn cứ tính lương và các khoản theo lương. Thông thường, Bảng chấm công được
lập riêng cho từng bộ phận và dung cho một kỳ thanh toán. Mọi thời gian thực tế
làm việc, nghỉ việc, vắng mặt của người lao động đều được ghi chép hàng ngày vào
bảng chấm công. Người giám sát của bộ phận thực hiện công tác chấm công cho
nhân viên của mình căn cứ vào số lao động có mặt, vắng mặt đầu ngày làm việc ở
đơn vị mình. Bảng chấm công phải để tại một địa điểm công khai để người lao động
có thể giám sát thời gian lao động của mình.
Tổ chức hạch toán kết quả lao động: nhằm đưa ra chính xác chỉ tiêu, số lượng, chất
lượng sản phẩm, hoặc khối lượng công việc hoàn thành của từng người, từng bộ
phận, hợp đồng giao khoán, phiếu giao ca, bảng theo dõi công tác của tổ… Chứng
từ liên quan là phiếu xác nhận sản phẩm hoặc lao vụ hoàn thành. Đây là chứng từ
xác nhận số sản phẩm hoặc lao vụ hoàn thành của đơn vị, cá nhân người lao động
do người giao việc lập, phải có đầy đủ chữ ký của người giao việc, người nhận việc
và người kiểm tra chất lượng sản phẩm hoặc lao vụ và người phê duyệt.
Tính lương và lập bảng lương: Căn cứ theo các chứng từ theo dõi thời gian lao động
và kết quả công việc , sản phẩm, lao vụ hoàn thanh và các chứng từ liên quan khác
được gửi từ bộ phận hoạt động tới bộ phận kế toán tiền lương. Trước khi tiến hành
tính lương, thưởng, phụ cấp và các khoản khấu trừ dựa trên việc lấy số thời gian lao
động hoặc khối lượng công việc hoàn thành thực tế nhân với mức lương hoặc bậc
lương theo thỏa thuận từ trước đó giữa công ty và người lao động, bộ phần kế toán
tiền lương cần kiểm tra tất cả các chứng từ nhằm bảo đảm đầy đủ các yêu cầu của
chứng từ. Đối với phương pháp hạch toán tiền lương, khi kế toán lập bảng thanh
toán tiền lương, tiền thưởng thì tiến hành phân loại tiền lương, thưởng cho các
nhóm người lao động theo bộ phận sử dụng và chức năng của người lao động. Đối
hành Chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp
thuộc các thành phần kinh tế”, các chứng từ thường được sử dụng trong kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1.1: Danh mục chứng từ kế toán lao động tiền lương
TT
Tên chứng từ
Số hiệu
Tính
chất
hướng
dẫn
1
Bảng chấm công
01a-LĐTL
X
2
Bảng chấm công làm thêm giờ
01b-LĐTL
Giấy đi đường
04-LĐTL
X
6
Phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành
05-LĐTL
X
7
Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
06-LĐTL
X
8
Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
07-LĐTL
X
X
(Nguồn: Bộ tài chính)
15
SV: Phạm Thị Phương Thảo
MSV: CQ533517
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Phan Trung Kiên
Hệ thống tài khoản kế toán:
• Tài khoản 334 - phải trả người lao động: tài khoản này dung để phản ánh các khoản
•
•
•
phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh
nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả
(1)
(2)
( 3a )
16
SV: Phạm Thị Phương Thảo
MSV: CQ533517
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Phan Trung Kiên
335
(3)
141,1388,3335,...
(6)
(3b)
3
(4)
3383
3383
111,112,512,33311
(7)
lương;
Bảng cân đối phát sinh, sổ cái, bảng kê chứng từ, và sổ chi tiết tài khoản 334, 3382,
3383, 3384, 3389, 622, 627, 641, 642, …;
Bảng thanh toán tiền lương, thưởng, bảng phân bổ chi phí lương, bảng tính các
khoản trích theo lương;
Bảng thông báo bảo hiểm từ cơ quan bảo hiểm;
Bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, phiếu báo
làm them giờ, biên bản xử lý các trường hợp vi phạm hợp đồng lao động hoặc các
sự việc phát sinh bất thường.
17
SV: Phạm Thị Phương Thảo
MSV: CQ533517
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Phan Trung Kiên
1.1.2.4.Các sai phạm thường gặp trong chu trình tiền lương và các khoản
trích theo lương
Trong quá trình thực hiện cuộc kiểm toán một công ty/tổ chức, kiểm toán
viên gặp nhiều sai sót và gian lận. Đối với chu trình lương và các khoản trích theo
lương, kiểm toán viên có thể thường gặp những sai phạm chính như sau:
Khai khống nhân viên: là hành vi gian lận thường gặp trong quá trình kiểm toán tiền
1.2. Mục tiêu kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên
Mục tiêu kiểm toán chung đối với chu trình này là kiểm toán viên thu thập
đầy đủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp để khẳng định tính trung thực và hợp lý
của các nghiệp vụ về tiền lương và nhân viên, tất cả các thông tin tài chính trọng
18
SV: Phạm Thị Phương Thảo
MSV: CQ533517
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Phan Trung Kiên
yếu có liên quan tới chu trình đều được trình bày phù hợp với các nguyên tắc kế
toán, chế độ kế toán hiện hành.
Mục tiêu hiện hữu: Đối với nghiệp vụ kiểm toán chu trình lương và các
khoản trích theo lương, mục tiêu hiện hữu có nghĩa rằng những chứng từ,sổ sách ghi
chép các nghiệp vụ tiền lương và nhân viên thực sự đã xảy ra và số dư các tài khoản
tiền lương và các khoản trích trên tiền lương thực sự tồn tại, nhằm tránh tình trạng công
ty/ tổ chức ghi chép các nghiệp vụ thanh toán tiền lượng cho các nhân viên khống
( những nhân viên không cung cấp bất cứ lao vụ hay dịch vụ gì cho tổ chức).
Mục tiêu đầy đủ (trọn vẹn): Tất cả các nghiệp vụ tiền lương đã xảy ra thì
đều được ghi chép đầy đủ, trong sổ sách, báo cáo kế toán. Trong trường hợp công
ty/ tổ chức không ghi chép một khoản thanh toán lương cho nhân viên thì chi phí
tiền lương và các khoản trích theo lương cũng như các tài sản có liên quan sẽ bị sai
lệch, dẫn đến việc trình bày không đúng với thực tế.
Mục tiêu quyền và nghĩa vụ: Đối với chu trình này, mục tiêu quyền và
nghĩa vụ có nghĩa rằng đơn vị đã áp dụng theo đúng chế độ tài chính kế toán hiện
kiểm toán tài chính
1.3.1. Lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của cuộc kiểm toán mà các KTV
cần thực hiện nhằm tạo ra các điều kiện pháp lý cũng như các điều kiện cần thiết
khác cho cuộc kiểm toán đó. Chuẩn mực kiểm toán hiện hành đã quy định rõ về
việc lập kế hoạch kiểm toán trong Chuẩn mực kiểm toán thứ tư thuộc 10 Chuẩn
mực kiểm toán được chấp nhận rộng rãi đòi hỏi: “công tác kiểm toán phải được lập
kế hoạch kiểm toán đầy đủ và các trợ lý, nếu có phải được giám sát đúng đắn”.
Trong Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 “lập kế hoạch kiểm toán” cũng yêu
cầu “KTV và công ty kiểm toán cần lập kế hoạch kiểm toán để có thể đảm bảo được
rằng cuộc kiểm toán đã được tiến hành một cách có hiệu quả”.
Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán
Đối với khách hàng mới, cuộc kiểm toán được bắt đầu khi KTV và công ty
kiểm toán tiếp nhận khách hàng. Đối với khách hàng cũ, KTV phải đưa ra quyết
định liệu có tiếp tục thực hiện kiểm toán khách hàng đó hay không. Trên cơ sở đã
xác định được đối tượng khách hàng, công ty kiểm toán tiến hành các công việc cần
thiết để phục vụ cho việc lập kế hoạch kiểm toán như: đánh giá khả năng chấp nhận
kiểm toán, nhận diện các lý do kiểm toán, lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán và
đạt được một hợp đồng kiểm toán.
Thu thập thông tin cơ sở
Sau khi ký hợp đồng kiểm toán, đối với chu trình tiền lương và nhân viên
KTV phải tìm hiểu về chính sách tuyển dụng, các quy chế lao động cũng như việc
chấm dứt hợp đồng lao động của đơn vị khách hàng, chính sách tiền lương của đơn
vị. Bên cạnh đó, KTV cần chú trọng vào việc phê duyệt lương, quyết định tăng
lương cũng như sự phân tách trách nhiệm giữa các phòng ban, đặc biệt là phòng
nhân sự và phòng kế toán.
Thu thập thông tin về các nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
dựa vào các thông tin đã thu thập để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch về bản chất, thời
gian và nội dung các thủ tục kiểm toán sẽ được sử dụng để thu thập BCKT.
Trong quá trình phân tích và đánh giá tổng quát về chu trình tiền lương và
nhân viên, KTV có thể xây dựng và phân tích các mối quan hệ giữa các dữ liệu.
KTV lựa chọn ra một vài khoản mục rồi đem so sánh với các khoản mục khác trong
cùng kỳ hạch toán hoặc so sánh với các khoản mục tương ứng trong BCTC của
những năm trước. Thông thường KTV sử dụng phân tích các tỷ lệ trong quá trình so
sánh với các khoản mục khác có liên quan trong cùng kỳ hạch toán bởi vì nếu
doanh không có gì thay đổi về bản chất kinh doanh của doanh nghiệp, về quy trình
sản xuất hoặc về các phương pháp hạch toán … thì mối quan hệ giữa các tài
khoản sẽ biến động không đáng kể qua thời gian. KTV có thể tính toán các tỷ lệ
nhằm xác định mối quan hệ giữa các tài khoản, khoản mục có đúng như phân
tích của mình hay không. Ví dụ, nếu tổng chi phí nhân công trực tiếp chiếm
khoảng 30% trừ những trường hợp thay đổi xảy ra mà ảnh hưởng tới quan hệ đã
được chỉ ra trong BCTC. Nếu các mối quan hệ biến động sai lệch đáng kể so với
các dự kiến của KTV thì cần phải tăng cường các thử nghiệm cơ bản đối với các
số dư các tài khoản.
Để phát hiện ra những sai phạm của các tài khoản chi tiền lương thông qua
những biến động bất thường thì KTV có thể tiến hành so sánh số các khoản chi phí
liên quan đến tiền lương giữa kỳ này với kỳ kế toán trước.Tuy nhiên việc so sánh
giữa các kỳ kế toán phải tính đến sự thay đổi của khối lượng công việc hoàn thành
và của quỹ lương cho phép giữa các kỳ kế toán.
21
SV: Phạm Thị Phương Thảo
MSV: CQ533517
Chuyên đề thực tập
hàng
So sánh tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân trong tổng số
tiền lương với các năm trước.
Sai phạm về thuế thu nhập
So sánh các tài khoản chi tiết theo dõi về BHXH,
Sai phạm về các khoản trích
BHYT, KPCĐ được tính dồn của kỳ này so với kỳ trên tiền lương.
trước
(Nguồn: Giáo trình Kiểm toán tài chính )
Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro
Khi lập kế hoạch kiểm toán, KTV phải xem xét đến các nhân tố có thể làm
phát sinh những sai sót trọng yếu trong BCTC. Đánh giá của KTV về mức trọng
yếu liên quan đến số dư cuối kỳ của các khoản mục sẽ giúp KTV lựa chọn các thủ
22
SV: Phạm Thị Phương Thảo
MSV: CQ533517
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Phan Trung Kiên
tục kiểm toán thích hợp.
•
các nghiệp vụ không thường xuyên để xác định được rủi ro tiềm tàng một cách
chính xác.
Rủi ro kiểm soát: thông qua quá trình tìm hiểu HTKSNB chu trình tiền lương và
nhân viên của khách hàng mà KTV đưa ra đánh giá mức rủi ro kiểm soát là cao hay
thấp. HTKSNB của chu trình tiền lương và nhân viên cần chú trọng vào quy trình
phê duyệt, sự phân chia trách nhiệm trong quy trình tuyển dụng và thanh toán lương
cho người lao động. Nếu HTKSNB của khách hàng tốt tức là việc tuyển dụng lao
động và ký kết hợp đồng lao động đều có sự phê chuẩn của Ban Giám đốc hoặc các
cấp có thẩm quyền, bảng lương, bảng chấm công đều có sự phê duyệt của trưởng
phòng, kế toán trưởng và Giám đốc…khi đó rủi ro kiểm soát sẽ ở mức thấp và
ngược lại.
23
SV: Phạm Thị Phương Thảo
MSV: CQ533517
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Phan Trung Kiên
Rủi ro phát hiện: là rủi ro xảy ra khi KTV và công ty kiểm toán không phát hiện ra
các gian lận hoặc sai sót. Do vậy trình độ của KTV là một nhân tố quan trọng ảnh
hưởng đến việc phát sinh rủi ro phát hiện.
Sau khi ước tính mức trọng yếu cho toàn bộ cuộc kiểm toán, KTV tiến hành
phân bổ ước tính ban đầu về tính trọng yếu cho các bộ phận. Việc phân bổ ước tính
ban đầu về tính trọng yếu là cần thiết vì BCKT thường được thu thập theo các bộ
phận hơn là theo toàn bộ BCTC nói chung.
Phân chia trách nhiệm: trách nhiệm của từng người liên quan đến kế toán tiền
lương và bộ phận nhân sự cần phải được phân chia rõ ràng. Ví dụ, phải tách bạch bộ
phận nhân sự với việc tính chi phí lương, thưởng, lập bảng lương, chi lương,
thưởng...
Soạn thảo chương trình kiểm toán: Chương trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết
về các công việc kiếm toán cần thực hiện, thời gian hoàn thành và sự phân chia lao
động giữa các kiểm toán viên cũng như dự kiến về những tưậ liệu, thông tin liên
quan cần sử dụng và thu nhập. Trọng tâm của chương trình kiểm toán là các thủ tục
kiểm toán cần thiết thực hiện đối với từng khoản mục hay bộ phận được kiếm toán.
=> Tóm lại, giai đoạn lập kế kiểm toán và thiết kế phương pháp kiểm toán
24
SV: Phạm Thị Phương Thảo
MSV: CQ533517
Chuyên đề thực tập
GVHD: TS. Phan Trung Kiên
được tổng quát theo sơ đồ dưới đây
Sơ đồ 1.3: Lập kế hoạch và thiết kế phương pháp kiểm toán
(Nguồn: Giáo trình Kiểm toán tài chính)
1.3.2. Thực hiện kiểm toán chu trình lương và các khoản trích theo lương
Kiểm toán về bản chất chính là việc KTV thu thập bằng chứng kiểm toán để
đưa ra ý kiến của mình về các thông tin được trình bày trên BCTC. Thực chất của
thực hiện kiểm toán chính là giai đoạn thực hiện các kế hoạch và chương trình kiểm