Hoàn thiện công tác kiểm toán chi phí sản xuất trong kiểm toán báo cáo tài chính của công ty TNHH kiểm toán và dịch vụ tin học thành phố hồ chí minh (AISC) (tt) - Pdf 43

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài
Hoạt động kiểm toán ra đời với mục đích kiểm tra và xác nhận tính
trung thực, hợp lý và mức độ tin cậy của thông tin tài chính. Hoạt động
kiểm toán đã phục vụ lợi ích của đông đảo công chúng, trước hết vì lợi ích
bản thân doanh nghiệp, của các nhà đầu tư, của các vốn chủ sỡ hữu, các
chủ nợ, lợi ích và yêu cầu của nhà nước.
Từ trước đến nay, Báo cáo tài chính luôn là đối tượng chủ yếu của
Kiểm toán độc lập. Báo cáo tài chính là tấm gương phản ánh kết quả hoạt
động cũng như mọi khía cạnh trong quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi các thông tin đưa ra trên Báo cáo tài chính
phải luôn đảm bảo tính trung thực, hợp lý. Trong Báo cáo tài chính doanh
nghiệp, chi phí là một khoản mục có giá trị lớn, các nghiệp vụ kinh tế về
chi phí rất phong phú và phức tạp.
Bởi vậy kiểm toán khoản mục chi phí được xem là khoản mục trọng
yếu trong báo cáo tài chính. Bất kỳ sai phạm nào tồn tại đối với khoản
mục này đều ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp gây nên rủi ro lớn cho kiểm toán viên và doanh nghiệp
kiểm toán. Vì vậy, trong kiểm toán phần hành chi phí các kiểm toán viên
sử dụng nhằm thu được những bằng chứng kiểm toán có sức thuyết phục
cao, làm cơ sở hình thành nên ý kiến kiểm toán.
Hiện nay, Kiểm toán độc lập Việt Nam nói chung cũng như Công ty
TNHH Kiểm toán và dịch vụ tin học TP HCM AISC nói riêng ngày càng
phát triển về số lượng cũng như chất lượng. Tuy nhiên chất lượng kiểm
toán luôn là vấn đề mà các công ty kiểm toán và nhà quản lý quan tâm,
chính vì lý do đó, luận văn chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác
kiểm toán chi phí sản xuất trong kiểm toán Báo cáo tài chính của Công
ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học Thành phố Hồ Chí Minh
(AISC)”.
2. Tổng quan những nghiên cứu về hoàn thiện công tác kiểm toán

5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn trình bày, phân tích để đánh giá các khái niệm ở phần cơ sở
lý luận. Để minh hoạ cho phần thực trạng, luận văn đã sử dụng thêm một
số công cụ như thống kê, phân tích tổng hợp, đối chiếu so sánh, phân loại.
Các phương pháp này cũng một lần nữa được thể hiện khi xây dựng các
giải pháp cụ thể nhằm làm sáng tỏ mục đích nghiên cứu của luận văn.
6. Những đóng góp của luận văn


3
Luận văn nghiên cứu làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về
công tác kiểm toán chi phí sản xuất trong kiểm toán Báo cáo tài chính.
Trên cơ sở đó nêu ra các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn
thiện công tác kiểm toán chi phí sản xuất trong kiểm toán Báo cáo tài
chính của Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học Thành phố Hồ
Chí Minh AISC.
7. Cấu trúc của luận văn
Chương 1: Những lý luận về công tác kiểm toán chi phí trong kiểm toán
báo cáo tài chính;
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm toán chi phí sản xuất trong kiểm
toán báo cáo tài chính của Công ty TNHH Kiểm toán và dịch vụ tin học TP Hồ
Chí Minh AISC;
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm toán chi phí sản
xuất trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và dịch vụ
tin học TP Hồ Chí Minh AISC.

Chương 1
NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KIỂM TOÁN
CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI

1.1.3. Mục tiêu kiểm toán BCTC
BCTC của một doanh nghiệp có thể có rất nhiều người sử dụng và dĩ nhiên
người sử dụng cần có được những thông tin đáng tin cậy nhằm giúp họ đánh
giá về thực trạng tài chính của doanh nghiệp để đưa ra các quyết định kinh tế.
Mục tiêu kiểm toán BCTC để cung cấp những thông tin đáng tin cậy cho
những người sử dụng, giảm rủi ro về thông tin bị sai lệch, hạn chế khả năng xảy
ra các sai phạm về kế toán, tài chính...
1.2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT
1.2.1. Khái quát về chi phí sản xuất
1.2.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất
Những nhận thức về chi phí có thể khác nhau về quan điểm, hình thức thể
hiện chi phí nhưng tất cả đều thống nhất khái niệm: “Chi phí sản xuất là biểu
hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá
mà doanh nghiệp đã chi ra cho sản xuất, chế tạo ra sản phẩm trong một kỳ
kinh doanh”.
Trong các doanh nghiệp sản xuất CPSX gồm khoản mục chi phí cơ bản
sau đây:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung:
1.2.1.2. Đặc điểm của CPSX


TIÊU THỨC PHÂN
LOẠI

CÁC LOẠI CHI PHÍ

CÁCH SẮP XẾP CHI PHÍ
5

phẩm.
Các
tài
khoản
về
CPSX
không

số

cuối
kỳ.
PHÍ VÀO CÁC ĐỐI TƯỢNG
Chi phí gián tiếp
Thứ
ba,PHÍ
Phương pháp hạch toán CPSX thực hiện nhất quán một trong hai
CHỊU
phương pháp: kê khai thường xuyên, hoặc kiểm kê định kỳ.
Thứ tư, Các CPSX liên quan chặt chẽ đến các tài khoản trên Bảng cân đối
kế toán, cũng như các chu trình kiểm toán khác. Chi phí biến đổi
MỐI QUAN
CỦA
CHI PHÍ
ThứHỆ
năm,
CPSX
phải được tính toán tổng hợp
theo
từng

- TK 154
phí sản SXKD dở dang” hoặc
TK có
631thể
“Giá
thành
THẨM QUYỀN
RA“Chi
QUYẾT
Chi phí không thể kiểm soát
phẩm”;ĐỊNH
Ngoài ra, còn TK 155 “Thành phẩm” và TK được
632 “Giá vốn hàng bán”
1.2.2.2. Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất
Nguyên tắc hạch toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Nguyên tắc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất chung
1.2.2.3. Phương pháp hạch toán CPSX
Nội dung chủ yếu của các phương pháp hạch toán CPSX là kế toán mở thẻ
(hoặc sổ) chi tiết hạch toán CPSX theo từng đối tượng đã xác định, phản ánh
các chi phí phát sinh có liên quan đến đối tượng, hàng tháng tổng hợp chi phí
theo từng đối tượng.
1.2.2.4. Sơ đồ hạch toán kế toán CPSX
1.2.3. Các thủ tục kiểm soát đối với CPSX


6
1.2.3.1. Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục CPSX
KTV thu thập những thông tin về các hoạt động KSNB của doanh nghiệp
về khoản mục này, từ đó tiến hành thiết kế các thử nghiệm kiểm soát hay các



7
từ về CPSX, tính chính xác trong quá trình tính toán ghi chép sổ sách kế toán
và trình bày trên BCTC.
1.3.2 .2. Căn cứ kiểm toán CPSX
Căn cứ của kiểm toán CPSX chính là hệ thống kế toán CPSX. Cụ thể gồm:
Chứng từ kế toán liên quan CPSX; Sổ sách kế toán; BCTC.
1.3.3. Mục tiêu kiểm toán chi phí sản xuất trong kiểm toán BCTC
Mục tiêu
Mục tiêu kiểm toán cụ thể CPSX
kiểm toán
chung
Sự tồn tại và - CPSX được ghi nhận thực tế đã phát sinh trong kỳ đều có căn cứ hợp
phát sinh
lý, đầy đủ, khách quan.
Sự chi chép - Mọi khoản chi phí đều được ghi nhận; được phản ánh trên sổ kế toán
đầy đủ
của đơn vị một cách đầy đủ, đúng kỳ.
Sự đánh giá

- Xác định tính phù hợp, đúng giá trị thực của CPSX trong kỳ; Quá
trình tập hợp chi phí và phân bổ chi phí theo các đối tượng tính giá là
đúng đắn, hợp lý; Đơn vị có thực hiện nhất quán trong việc áp dụng
các thủ tục, chính sách ghi nhận CPSX.

Ghi chép chính - Các khoản CPSX phát sinh trong kỳ phải được phản ánh theo đúng
xác
giá trị thực của nó phù hợp với các chứng từ gốc đi kèm. Nguyên tắc
hạch toán các chi phí được áp dụng chính xác và phù hợp với các

1.3.5.4. Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán.
Mức độ trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ ngược chiều nhau,
mức trọng yếu càng cao thì rủi ro kiểm toán càng thấp và ngược lại.
1.3.5.5. Tìm hiểu cơ cấu kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm
toán
Để hiểu biết về hệ thống KSNB đối với CPSX, KTV cần phải tìm hiểu
các thủ tục và quy trình đối với việc quản lý và theo dõi quá trình xuất nguyên
vật liệu cho sản xuất, các quy chế về lao động, tiền lương cũng như các quy
định về tỷ lệ tiền lương trên giá thành sản phẩm hoặc trên lợi tức sản phẩm,
cũng như các thủ tục chi tiêu được thực hiện như thế nào. Đồng thời phải tìm
hiểu hệ thống kế toán áp dụng đối với CPSX.
1.3.5.6. Thiết kế chương trình kiểm toán
Khi tiến hành thiết kế chương trình kiểm toán CPSX, KTV phải xác định
các thủ tục kiểm toán cần thực hiện đối với CPSX. Chương trình kiểm toán
CPSX là căn cứ để phối hợp công việc, giám sát và kiểm tra cuộc kiểm toán.
Đồng thời, chương trình kiểm toán CPSX còn được KTV sử dụng để ghi chép
các công việc đã thực hiện được làm căn cứ để kiểm soát chất lượng công tác
kiểm toán CPSX.


9
1.3.6. Thực hiện kế hoạch kiểm toán
1.3.6.1. Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Phương pháp cụ thể được áp dụng là: Điều tra; phỏng vấn quan sát thực tế;
thực hiện lại, kiểm tra từ đầu đến cuối, kiểm tra ngược lại.
1.3.6.2. Thực hiện các thủ tục phân tích CPSX
Thủ tục phân tích được thực hiện như một thử nghiệm cơ bản nhằm giảm
bớt rủi ro phát hiện liên quan đến cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính, kiểm tra
toàn bộ báo cáo tài chính trong khâu soát xét cuối cùng của cuộc kiểm toán
cũng như xác định nội dung, lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán khác.

TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC
TP HỒ CHÍ MINH AISC
2.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY
TNHH KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC AISC
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tiền thân của Công ty TNHH Kiểm toán và dịch vụ tin học TPHCM AISC
là Công ty Kiểm toán và Dịch vụ Tin học, năm 2007, công ty đã chuyển đổi
thành Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin học TP HCM AISC.
2.1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy và cơ cấu tổ chức
Bộ máy quản lý của AISC được tổ chức theo mô hình chức năng, phân
chia theo các phòng ban chức năng, mỗi phòng ban chịu trách nhiệm trong một
lĩnh vực riêng độc lập nhưng có quan hệ hỗ trợ, bổ sung cho nhau nhằm hướng
tới kế hoạch chung, mục tiêu chung của Công ty.
2.1.3. Các dịch vụ cung cấp
2.1.3.1. Kiểm toán
Dịch vụ kiểm toán của AISC tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
hiện hành, các chuẩn mực và thông lệ chung của quốc tế, các nguyên tắc đạo
đức nghề nghiệp kiểm toán.
2.1.3.2. Kế toán
AISC cung cấp các dịch vụ kế toán đa dạng cho khách hàng thuộc mọi
loại hình kinh tế.
2.1.3.3. Định giá tài sản và xác định giá trị doanh nghiệp
AISC đã thực hiện dịch vụ định giá tài sản và xác định giá trị doanh
nghiệp
2.1.3.4. Tin học
Tư vấn về việc lựa chọn thiết bị tin học, thiết kế và cài đặt mạng máy tính,
cung cấp các thiết bị tin học. Cung cấp phần mềm kế toán tài chính, kế toán
quản trị cho các doanh nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
2.1.4. Kết quả hoạt động của AISC

những thủ tục cần thiết để tìm ra những sai sót, gian lận có thể có liên quan đến
khoản mục CPSX sản phẩm.
2.2.1.4. Thực trạng về xác định trọng yếu khi lập kế hoạch kiểm
toán CPSX
Mức trọng yếu sẽ được xác định bởi các KTV và nó sẽ thay đổi giữa các
doanh nghiệp khác nhau. Hầu hết các sai sót trên báo cáo kết quả sản xuất kinh


12
doanh đều có ảnh hưởng tương tự như trên bản cân đối kế toán vì hệ thống ghi
sổ kép.
2.2.1.5. Thực trạng về đánh giá hệ thống KSNB khi lập kế hoạch
kiểm toán CPSX
KTV thường áp dụng hai thủ tục kiểm toán là quan sát và phỏng vấn các
nhân viên trong doanh nghiệp. Tài liệu mô tả về hệ thống kiểm soát nội bộ
CPSX chính là bằng chứng chứng minh rằng KTV đã tìm hiêu hệ thống kiểm
soát nội bộ. KTV có thể mô tả bằng những công cụ là bảng tường thuật, bảng
câu hỏi và lưu đồ.
2.2.2. Thực trạng về kiểm toán CPSX trong giai đoạn thực hiện kiểm
toán CPSX
2.2.2.1. Thực trạng về thực hiện thử nghiệm kiểm soát trong giai
đoạn thực hiện kiểm toán CPSX
Việc thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với CPSX được thực hiện qua hai
bước sau:
Bước 1: KTV thực hiện kiểm tra, đánh giá ban đầu về thực hiện các thử
nghiệm kiểm soát đối với CPSX của khách hàng có thường xuyên liên tục hay
không.
Bước 2: Đánh giá kết quả cuối cùng về thủ tục kiểm soát và rủi ro kiểm
soát đối với CPSX.
2.2.2.2. Thực trạng về thực hiện thủ tục phân tích trong giai đoạn

TSCĐ; chi phí bằng tiền khác; chi phí nhân viên phân xưởng; chi phí vật liệu.
Khi kiểm tra chi tiết chi phí sản xuất chung, KTV kết hợp cùng với khảo sát
chi tiết khấu hao TSCĐ; khảo sát chi tiết các tài khoản vốn bằng tiền; khảo sát
chi tiết tiền lương và chi phí nhân công; khảo sát chi tiết NVL
Đối với khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh dở dang :
Qua khảo sát tại AISC thì công việc kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và các
số dư tài khoản là công việc được AISC chú trọng nhất. Khi kiểm tra chi tiết
các nghiệp vụ và số dư các tài khoản, AISC chủ yếu thực hiện kiểm tra chọn
mẫu, tuy nhiên có một số nghiệp vụ được thực hiện kiểm tra toàn bộ.
2.2.3. Thực trạng về kiểm toán CPSX trong giai đoạn kết thúc kiểm
toán
Trong giai đoạn này, KTV tiến hành xem xét các sự kiện phát sinh sau
ngày lập BCTC liên quan đến CPSX, tập hợp và đánh giá các bằng chứng thu
thập được trong quá trình kiểm toán CPSX để đưa ra ý kiến về khoản mục
CPSX trên BCKT.
2.2.3.1. Thực trạng xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày lập
BCTC


14
Việc thực hiện các thủ tục xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày khoá sổ
kế toán ở AISC tương đối tốt. KTV của AISC thường xem xét các biên bản họp
Đại hội cổ đông, họp Hội đồng quản trị, họp Ban Giám đốc, biên bản kiểm tra,
thanh tra của các cơ quan chức năng sau ngày khoá sổ kế toán để tìm kiếm
những sự kiện có thể ảnh hưởng đến chỉ tiêu CPSX. Đồng thời, KTV cũng chú
trọng đến việc trao đổi với Ban Giám đốc khách hàng để xác định những sự
kiện liên quan đến CPSX xảy ra sau ngày khoá sổ kế toán có ảnh hưởng trọng
yếu đến BCTC. Trên cơ sở đó KTV thiết kế những thủ tục kiểm toán bổ sung
nhằm hạn chế tối đa rủi ro kiểm toán.
2.2.3.2. Thực trạng đánh giá bằng chứng và tổng hợp kết quả kiểm

hàng liên quan tới cuộc kiểm toán một năm tài chính. Hồ sơ kiểm toán tại Công
ty được lưu trữ một cách có hệ thống, được đánh tên, số thứ tự và tham chiếu,
thuận tiện cho việc tra cứu và tìm hiểu.
2.3. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CPSX
TRONG KIỂM TOÁN BCTC
2.3.1. Ưu điểm
AISC xác định kiểm toán khoản mục CPSX là một phần quan trọng trong
kiểm toán BCTC, công tác kiểm toán CPSX được xây dựng và thực hiện luôn
đạt chất lượng cao và có những ưu điểm nổi bật sau:
Thứ nhất, Công tác kiểm toán CPSX do AISC thực hiện được tiến hành
theo đúng trình tự kiểm toán mà kế hoạch đã xây dựng. Quy trình kiểm toán
của AISC là phù hợp với các khách hàng được kiểm toán.
Thứ hai, Thủ tục phân tích là một thủ tục quan trọng được áp dụng nhằm
thu được những bằng chứng kiểm toán có hiệu lực cao nhất. AISC đã thiết kế
một chương trình phân tích, trong đó nêu từng bước công việc cụ thể mà KTV
phải thực hiện khi phân tích, nhờ đó, giúp cho KTV không bỏ sót bất kỳ một
công việc nào.
Thứ ba, Có sự kết hợp hiệu quả về kết quả kiểm toán giữa các phần hành.
Số liệu trong các tài khoản CPSX được KTV đối chiếu với số liệu đã được
kiểm toán trong các phần hành liên quan như: Tài sản cố định, Hàng tồn kho,
Tiền lương và nhân viên…. Sự phối hợp công việc giữa các KTV, sự phân công
công việc trong khi tiến hành kiểm toán là điều kiện quan trọng để đảm bảo
hiệu quả công việc, tránh sự trùng lặp và lãng phí.
Thứ tư, Soát xét chất lượng kiểm toán nói chung và khoản mục CPSX nói
riêng được thực hiện nghiêm túc bởi các KTV có trình độ và năng lực. Quy
trình kiểm soát chất lượng được xây dựng một cách nghiêm ngặt, chặt chẽ,
được thực hiện từ giai đoạn lập kế hoạch cho đến khi kết thúc kiểm toán.


16

chỉ chủ yếu sử dụng thủ tục phân tích ở mức độ cơ bản, chỉ thực hiện phân tích
ngang mà không thực hiện các phân tích dọc.


17
Thứ tư, Việc thực hiện soát xét và đánh giá các bằng chứng kiểm toán về
CPSX trong giai đoạn kết thúc quá trình kiểm toán tại AISC còn nhiều hạn chế
và chịu ảnh hưởng bởi ý kiến chủ quan của từng kiểm toán viên.
2.3.3. Nguyên nhân của tồn tại và bất cập
Thứ nhất, hệ thống luật pháp liên quan đến hoạt động dịch vụ kiểm toán
đang trong quá trình hoàn thiện, chưa ổn định. Điều này đòi hỏi các thay đổi
phải được AISC cập nhật liên tục.
Thứ hai, Về khách hàng cũng là một trong những yếu tố tạo khó khăn cho
AISC như việc tổ chức hạch toán kế toán còn nhiều yếu kém, hệ thống KSNB
chỉ được xây dựng một cách đơn giản chưa thể bao trùm được hết các hoạt
động phát sinh tại đơn vị khách hàng. Việc ý thức về hoạt động kiểm toán của
khách hàng còn chưa cao như khách hàng đã không thực hiện nhiều những kiến
nghị và các bút toán điều chỉnh của Kiểm toán viên gây những cản trở nhất
định cho việc phát hành Báo cáo kiểm toán.
Thứ ba, AISC cũng gặp khó khăn trong việc thu hút nhân tài và giữ nhân
viên giỏi; cũng như khó khăn trong công tác đào tạo như kinh phí, nội dung
chương trình đào tạo...
Thứ tư, Nhà nước chưa ban hành quy trình mẫu hướng dẫn nghiệp vụ kỹ
thuật trong kiểm toán BCTC nói chung và kiểm toán CPSX nói riêng, chưa có
các biện pháp quản lý chặt chẽ hoạt động nghề nghiệp của các công ty, chưa có
tổ chức và quy chế về kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán.

Chương 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
KIỂM TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG KIỂM TOÁN

và sáng tạo các quy định, chương trình kiểm toán của AISC. Điều đó có nghĩa
là các nội dung nhằm hoàn thiện kiểm toán được nêu ra ở đề tài này chỉ mang
tính khuôn mẫu và cần được vận dụng một cách cụ thể cho từng khách hàng
kiểm toán.
Thứ tư, Phương pháp kiểm toán phải phù hợp với điều kiện, đặc điểm của
từng khách hàng kiểm toán và có ảnh hưởng tích cực đến việc nâng cao chất
lượng dịch vụ kiểm toán của AISC. Tránh rập khuôn máy móc. Đồng thời,
KTV cũng không được bỏ qua bất cứ giai đoạn, thủ tục kiểm toán nào nhằm
đạt được mục tiêu của cuộc kiểm toán một cách có hiệu quả nhất.
3.3. MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU HOÀN
THIỆN KIỂM TOÁN CPSX TRONG KIỂM TOÁN BCTC
3.3.1 Hoàn thiện việc đánh giá hệ thống KSNB đối với CPSX trong
giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán


19
Qua khảo sát thực tế tại AISC, cho thấy việc đánh giá hệ thống KSNB
thường dựa trên kinh nghiệm của KTV. Tuy nhiên, không phải trong bất cứ lĩnh
vực gì KTV cũng có kinh nghiệm, cũng như nhiều khi KTV không thể nêu
ngay câu hỏi mang tính đặc thù cho khách hàng đó. Việc đánh giá dựa vào kinh
nghiệm chủ quan của KTV có thể sẽ đưa ra những nhận định thiếu chính xác về
hệ thống KSNB của đơn vị. Việc sử dụng Bảng câu hỏi về hệ thống KSNB để
nhận biết sự có mặt hay thiếu vắng các hoạt động kiểm soát. Tác giả đề nghị
xây dựng mẫu Bảng câu hỏi về hệ thống KSNB đối với CPSX nên chi tiết hơn
cho từng khoản mục CPSX.
3.3.2 Hoàn thiện việc lấy mẫu kiểm toán và các thủ tục lựa chọn khác
để lựa chọn bằng chứng kiểm toán trong giai đoạn thực hiện kiểm toán
CPSX
Tại AISC, trong quá trình thực hiện kiểm toán, hầu hết các KTV căn
cứ trên kinh nghiệm kiểm toán của mình để tiến hành chọn mẫu và điều này

Khi thực hiện thử nghiệm cơ bản, KTV cần dự tính sai sót trong
CPSX dựa trên giá trị của sai sót phát hiện trong mẫu. KTV phải xem xét sự
ảnh hưởng của sai sót dự tính này đối với từng mục tiêu thử nghiệm cơ bản đối
với các khâu của cuộc kiểm toán. KTV dự tính sai sót trong CPSX để đánh giá
tổng quát về sai sót và so sánh sai sót đã dự tính với sai sót có thể bỏ qua. Khi
thực hiện kiểm tra chi tiết khoản mục CPSX, sai sót có thể bỏ qua là số tiền sai
lệch có thể chấp nhận được và là số nhỏ hơn số ước tính của KTV về mức
trọng yếu được dùng cho từng khoản mục CPSX.
Khi một sai sót được coi là cá biệt thì được loại trừ trước khi dự tính
sai sót trong CPSX. ảnh hưởng của các sai sót cá biệt dù không phải điều chỉnh
vẫn cần được xem xét thêm cùng với sai sót dự tính. Nếu một loại nghiệp vụ
được phân nhóm, các sai sót sẽ được dự tính riêng cho từng nhóm. Các sai sót
của dự tính cùng nhóm cộng thêm các sai sót cá biệt của từng nhóm để xem xét
ảnh hưởng có thể có của sai sót lên loại nghiệp vụ phát sinh.
Khi thực hiện thử nghiệm kiểm soát không cần phải dự tính sai sót
trong tổng thể CPSX vì tỷ lệ sai sót của mẫu cũng là tỷ lệ sai sót dự tính của
CPSX.
Bước 4: Đánh giá kết quả mẫu
KTV phải đánh giá kết quả mẫu để khẳng định tính phù hợp và đầy
đủ của CPSX hoặc quyết định xem có cần phải điều chỉnh cho phù hợp không.
Trong thử nghiệm kiểm soát nếu tỷ lệ sai sót của mẫu cao hơn so với dự tính thì
cần phải điều chỉnh tăng mức rủi ro kiểm soát, trừ khi KTV thu thập được
những bằng chứng khác hỗ trợ cho việc đánh giá trước đây. Trong thử nghiệm
cơ bản, nếu số tiền sai sót của mẫu cao hơn dự tính, KTV có thể kết luận là


21
khoản mục chi phí đó đã bị sai lệch trọng yếu, trừ khi thu thập được các bằng
chứng khác để chứng minh rằng không tồn tại sai sót trọng yếu nào.
Khi đánh gía kết quả lấy mẫu dẫn đến phải điều chỉnh những đánh giá ban



22
Trước tiên, các giấy tờ làm việc (bao gồm cả các bằng chứng kiểm toán)
thu thập được trong quá trình kiểm toán CPSX được tập hợp lại cho trưởng
nhóm kiểm toán. Trưởng nhóm kiểm toán tiến hành soát xét toàn bộ giấy tờ
làm việc liên quan đến các mục đích kiểm toán và đánh giá các bằng chứng
kiểm toán.
Trước khi BCKT được phát hành, KTV chính sẽ chuyển hồ sơ kiểm toán
lên cấp trưởng phòng. Sau cấp trưởng phòng là Ban Giám đốc công ty, cấp này
tập trung vào những vấn đề trọng yếu, tổng thể BCTC.
Công việc chủ yếu của giai đoạn hoàn thành kiểm toán là soát xét lại toàn
bộ quá trình kiểm toán và cân nhắc cơ sở để đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính
của đơn vị. Trong giai đoạn này, kiểm toán viên nên áp dụng một số thủ tục

phân tích sau:
- Rà soát lại tổng thể báo cáo tài chính nếu thủ tục này không được thực
hiện một cách nghiêm túc thì kiểm toán viên sẽ không phát hiện ra những lỗ
hổng lẽ ra cần phải thu thập thêm bằng chứng mới có thể kết luận được.
- Tính lại một số tỷ số tài chính quan trọng giúp kiểm toán viên nhận định
một lần nữa về tình hình tài chính và hoạt động của đơn vị đồng thời xem xét
giả định hoạt động liên tục.
3.4 KIẾN NGHỊ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
KIỂM TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH
Thứ nhất: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý phục vụ cho hoạt
động kiểm toán để tạo điều kiện cho sự phát triển của hoạt động kiểm toán.
Thứ hai, Bộ Tài chính cần ban hành đầy đủ các chuẩn mực kiểm toán nói
chung và chuẩn mực kiểm toán CPSX nói riêng. Đồng thời, cũng làm cơ sở cho
việc đào tạo, huấn luyện, đánh giá nhân viên và thi tuyển KTV. Cần phải thực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status