ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
---------------------------------------------
NGỤY THỊ NGỌC THÚY
HÀNH ĐỘNG NHẤN NÚT “LIKE” TRÊN MẠNG
XÃ HỘI FACEBOOK CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG
ĐẠI HỌC KHOA HỌC, ĐẠI HỌC HUẾ HIỆN NAY
Chuyên ngành: Xã hội học
Mã số: 60 31 03 01
`
LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Mai Thị Kim Thanh
HÀ NỘI - 2014
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm
ơn sâu sắc nhất đến cô giáo, TS. Mai Thị Kim Thanh đã dành nhiều thời gian
và tâm sức giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong Khoa
Xã hội học, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Những người đã
dạy giỗ tôi trong suốt những năm qua, cho tôi kiến thức để có thể hoàn thành
luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến thầy cô giáo và các bạn sinh viên
trường Đại học Khoa học – Đại học Huế đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu
thập thông tin.
6. Câu hỏi nghiên cứu.................................................................................. 13
7. Giả thuyết nghiên cứu ............................................................................. 13
8. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 13
8.1. Phương pháp phân tích tài liệu ............................................................... 13
8.2. Phương pháp trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi tự ghi ............................... 14
8.3. Phương pháp phỏng vấn sâu ................................................................... 15
8.4. Phương pháp quan sát............................................................................. 16
9. Khung phân tích ...................................................................................... 17
NỘI DUNG CHÍNH .................................................................................... 18
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ................................... 18
1.1. Cơ sở lý luận ......................................................................................... 18
1.1.1. Các khái niệm công cụ......................................................................... 18
1.1.1.1. Khái niệm hành động xã hội ............................................................. 18
1.1.1.2. Khái niệm mạng xã hội ..................................................................... 19
1.1.1.3. Khái niệm “Like” trên mạng xã hội Facebook .................................. 21
1.1.1.4. Khái niệm sinh viên .......................................................................... 22
1.1.2. Các lý thuyết áp dụng .......................................................................... 22
1.1.2.1. Lý thuyết hành động xã hội của Max Weber..................................... 22
1.1.2.2. Lý thuyết hành vi lựa chọn duy lý..................................................... 25
1.1.2.3. Lý thuyết nhu cầu của Maslow ......................................................... 26
1.1.2.4. Lý thuyết tương tác biểu trưng .......................................................... 28
1.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................... 29
1.2.1 Sơ lược về mạng xã hội Facebook ........................................................ 29
1.2.2 Vài nét về trường Đại học Khoa học – Đại học Huế ............................. 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NÚT “LIKE” TRÊN MẠNG
XÃ HỘI FACEBOOK CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA
HỌC HUẾ.................................................................................................... 34
2.1. Hiểu biết của sinh viên về nút “Like” trên mạng xã hội Facebook.... 34
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Cơ cấu mẫu ...................................................................................... 15
Bảng 2.1: Mục đích sử dụng nút “Like” của sinh viên trường Đại học Khoa học
Huế (%) ......................................................................................................... 38
Bảng 2.2: Nội dung sử dụng nút “Like” trên mạng xã hội Facebook của sinh
viên trường Đại học Khoa học Huế (%) ........................................................ 42
Bảng 2.3: Những trang “Fan page” sinh viên trường Đại học Khoa học Huế
thường nhấn nút “Like” trên mạng xã hội Facebook (%) ............................... 52
Bảng 2.4: Khác biệt giới về hành động nhấn nút “Like” của sinh viên trường
Đại học Khoa học Huế đối với “Fan page” trên mạng xã hội Facebook (%) . 55
Bảng 2.6: Tương quan giữa giới tính và số lần nhấn nút “Like” trên mỗi lần
truy cập Facebook của sinh viên trường Đại học Khoa học Huế (%) ............. 65
Số lần bấm “Like”/mỗi lần truy cập Facebook .............................................. 65
Bảng 2.7: Tương quan giữa mức độ sử dụng nút “Like” trên mạng xã hội
Facebook với số năm học của sinh viên trường Đại học Khoa học Huế (%).... 66
Bảng 3.1: Lý do vì sao nút “Like” quan trọng đối với sinh viên trường Đại
học Khoa học Huế (%) .................................................................................. 69
Bảng 3.2: Đối tượng mà sinh viên thường xuyên nhấn “Like” trên mạng xã
hội Facebook ................................................................................................. 77
Bảng 3.3: Lý do vì sao sinh viên “trả Like” trên mạng xã hội Facebook (%) ....... 79
Bảng 3.4: Mức độ đồng ý của sinh viên Đại học Khoa học đối với các nhận
định ............................................................................................................... 95
3
DANH MỤC CÁC BIỂU
Biểu đồ 2.1: Hoạt động bấm “Like” trên Facebook của người Mỹ trong một tháng
Status
Tình trạng
3
Comment
Bình luận
4
Fan page
Trang hâm mộ
0
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh xã hội hiện nay, với sự phát triển không ngừng của
công nghệ thông tin, Internet đang từng bước khẳng định tầm quan trọng,
không thể thiếu trong các hoạt động của con người. Đây thực sự là một công
cụ cung cấp thông tin và chia sẻ nguồn tri thức nhân loại, phẳng hóa thế giới
và đưa nhiều tiện ích đến với con người. Theo số liệu của tổng cục Thống kê,
số người sử dụng Internet tại Việt Nam năm 2012 là 32,6 triệu người và số
lượng này còn tiếp tục tăng lên [45]. Sự phát triển nhanh chóng của khoa học
kỹ thuật cùng với đời sống của người dân ngày một tăng lên thì việc tiếp cận
diễn ra hiện nay chính là việc sử dụng nút “Like” trên Facebook, một công cụ
được xem là có “quyền lực” chi phối đến giới trẻ hiện nay. Người ta có thể
bày tỏ thái độ, quan điểm của mình thông qua nút “Like” đầy hàm ý này và
đây được xem là một yếu tố thể hiện tính tương tác xã hội trên một không
gian mới – không gian xã hội ảo. Vậy hành động nhấn nút “Like” này diễn ra
như thế nào? Có những yếu tố tác động nào đến hành động “Like” của sinh
viên cũng như những hệ quả xã hội của nó? Tại sao chỉ sau một thời gian ra
đời nút “Like” trên Facebook lại trở thành mục tiêu theo đuổi không chỉ
người dùng nói chung mà ngay cả tầng lớp sinh viên nói riêng – một đối
tượng có nhiều khả năng tiếp cận sử dụng mạng xã hội. Đây cũng chính là ý
tưởng gợi nên trong tôi hướng nghiên cứu đề tài “Hành động nhấn nút
“Like” trên mạng xã hội Facebook của sinh viên Đại học Khoa học, Đại
học Huế hiện nay”. Thông qua đề tài này tôi mong muốn tìm hiểu một phần
nhận thức, nội dung và cách thức sử dụng các tính năng trên mạng xã hội
Facebook của sinh viên mà cụ thể ở đây chính là biểu tượng “Like”.
2. Ý nghĩa nghiên cứu
2.1. Ý nghĩa lý luận
Trên cơ sở vận dụng các tri thức xã hội học vào trong nghiên cứu, đề tài
có một ý nghĩa lý luận nhất định. Nghiên cứu đã ứng dụng một số lý thuyết
như: lý thuyết hành động xã hội, lý thuyết hành vi lựa chọn duy lý, lý thuyết
2
nhu cầu, lý thuyết tương tác biểu trưng nhằm giải thích các khía cạnh về hành
động nhấn nút “Like” của sinh viên hiện nay. Đồng thời kết quả nghiên cứu
được coi như một luận chứng để góp phần làm sáng tỏ những lý thuyết đó.
2.2. Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu nhằm giải thích một phần hành động sử dụng các tính năng
trên mạng xã hội, cụ thể ở đây là biểu tượng “Like”. Từ đó đưa ra những
Trên thế giới, những nghiên cứu về mạng xã hội trực tuyến là một chủ đề
không mới và được nhìn nhận bởi nhiều ngành khoa học khác nhau như
truyền thông, y học, xã hội học...
Bài viết Studying Online Social Network, đăng trên tạp chí Journa of
Computer – Mediated Communication của Garton và các cộng sự (1997) đã
bàn về phương pháp tiếp cận nghiên cứu mạng xã hội thông qua những tương
tác trực tuyến giữa con người với nhau [29]. Một hướng nghiên cứu về hệ quả
tiêu cực của mạng xã hội được đề cập trong cuốn sách The Net Delusion (Ảo
tưởng trên mạng) của Evgeny Morozov (2012) đã đưa ra những lập luận chỉ
trích các trang mạng xã hội đã tạo ra một thế hệ của những người chỉ tham gia
hoạt động xã hội bằng cách cập nhật “status” hoặc trang hoàng cho trang cá
nhân của mình thay vì dấn thân vào các hoạt động thực sự. Theo ông, mạng
xã hội đang khiến con người trở nên chây lười và sống trong sự ảo tưởng
rằng, hành vi kích chuột bấm “Like” cũng tương đương với việc tham gia một
hoạt động nhân đạo cần đến sự đóng góp tiền bạc và thời gian [36].
Với cách nhìn nhận từ chiều cạnh mối quan hệ giữa Internet, mạng xã
hội với vốn xã hội, nghiên cứu “Social Networking Sites: Their Users and
Social Implications – A Longitudinal Study” (2012) của Petter Bae
Brandtzaeg đã khảo sát người sử dụng trực tuyến tại Na Uy với số lượng mẫu
là 2000 nằm trong độ tuổi từ 15 đến 75 tuổi. Nghiên cứu đã đưa ra kết luận
rằng, có sự khác biệt về vốn xã hội giữa nhóm không sử dụng mạng xã hội và
nhóm có sử dụng trên ba khía cạnh: giao tiếp mặt đối mặt, số người quen và
vốn bắc cầu [27].
4
Nghiên cứu “Computer Networks As Social Networks:Collaborative
work, Telework and Virtual community” (1996) của Barry Wellman và các
cộng sự đã đề cập đến mạng máy tính như một mạng xã hội, là không gian để
Chủ đề thứ hai đề cập đến những ảnh hưởng mà mạng xã hội đưa lại đối
với giới trẻ thành phố Hồ Chí Minh hiện nay thông qua việc tìm hiểu nhu cầu,
mục đích và các hình thức sử dụng mạng xã hội.
Phản ánh những tích cực mà mạng xã hội đem lại thông qua các tiện ích
sử dụng như việc đáp ứng nhu cầu trong giao tiếp, học tập, giải tỏa những
căng thẳng trong cuộc sống thường ngày. Sự liên kết của người dùng tạo nên
một mạng lưới xã hội rộng lớn cho phép các cá nhân tìm kiếm nhiều cơ hội
nghề nghiệp và kinh doanh hơn. Tuy nhiên mặt trái mà mạng xã hội đem lại
cũng không hề nhỏ, sự phát triển không ngừng của nó đã làm nảy sinh nhiều
bệnh lý xã hội mới, một trong những biểu hiện rõ ràng nhất đó là hội chứng
“nghiện Face”, “nghiện Like” của một bộ phận giới trẻ hiện nay.
Chủ đề thứ ba tập trung những đề xuất, giải pháp nhằm góp phần nâng
cao hiệu quả việc sử dụng mạng xã hội của giới trẻ. Nhấn mạnh tầm quan
trọng của sự định hướng từ gia đình, nhà trường và xã hội đối với giới trẻ
trong việc sử dụng mạng xã hội hiện nay. Qua đó đề xuất các giải pháp quản
lý, giáo dục việc sử dụng mạng xã hội cho giới trẻ để hướng đến những hành
vi và lối sống tốt đẹp. Mạng xã hội hiện diện và phát triển khách quan nhưng
việc tiếp nhận và sử dụng nó như thế nào lại tùy thuộc vào yếu tố chủ quan
của người sử dụng. Cũng theo nhóm tác giả, trình độ nhận thức về văn hóa xã
hội, nền tảng đạo đức, lối sống của gia đình, ảnh hưởng của môi trường
sống…là những nhân tố quan trọng giúp người sử dụng phân định ảnh hưởng
tích cực và tiêu cực của mạng xã hội. Từ đó có thể biết tận dụng và phát huy
những lợi ích tích cực mà mạng xã hội đem lại, tự hạn chế và loại bỏ những
tiêu cực mà số ít người sử dụng gây ra.
6
Đề tài “Nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên Cao đẳng Sư phạm
Thái Bình”, luận văn Thạc sỹ Tâm lý học của Đặng Thị Nga (2013) đã đưa ra
trang mạng kết nối, liên lạc và chia sẻ giữa con người với nhau.
Cuốn sách cũng đề cập rất nhiều đến việc sử dụng nút “Like” trên
Facebook với nhiều phân tích thú vị xung quanh biểu tượng đầy ẩn ý này. Từ
việc “Like” thế nào cho đẹp, “Like” có ý thức chứ không phải là một thói
quen cho đến những ý nghĩa xung quanh nút “Like”. Đây được xem là cuốn
cẩm nang cuộc sống bổ ích đối với giới trẻ trong bối cảnh đang diễn ra nhiều
hệ quả xã hội bắt nguồn từ mạng xã hội này [8].
Bài viết của tác giả Đào Lê Hòa An với tựa đề “Nghiên cứu về hành vi
sử dụng Facebook của con người – một thách thức mới cho tâm lý học” đăng
trên Tạp chí Khoa học, trường đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, số
49 (2013). Bài viết đã đề cập đến một số công trình nghiên cứu về mạng xã
hội Facebook trên thế giới, đồng thời trình bày những nghiên cứu về đề hành
vi sử dụng Internet nói chung và Facebook nói riêng tại Việt Nam. Từ đó tác
giả cho rằng rất cần thiết có thêm những nghiên cứu chuyên sâu về hành vi sử
dụng Facebook, đặc biệt là lý giải dưới góc độ tâm lý học đối một vấn đề xã
hội mang tính đặc biệt này [1].
Trong đề tài nghiên cứu khoa học về “Ảnh hưởng của mạng xã hội
Facebook đối với người dùng là sinh viên trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại
học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh” (2012) của nhóm sinh viên Trương
Thanh Hằng, Trương Thanh Hà, Nguyễn Thị Yến Trinh, Nguyễn Trần Khánh
Phượng. Nghiên cứu đã đưa ra những nhìn nhận nghiêm túc về thực trạng sử
dụng mạng xã hội của giới trẻ Việt Nam hiện nay, mà cụ thể ở đây là sinh
viên trường Đại học Kinh tế - Luật cũng như các mức độ ảnh hưởng của mạng
xã hội Facebook đến sinh viên thông qua việc kiểm chứng các giả thuyết đã
được đặt ra. Kết luận của nghiên cứu cho thấy, thời gian sử dụng Facebook
mỗi ngày có ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình học tập và rèn luyện của mỗi
8
hướng chính trị. Bằng cách dựa vào nội dung mà mà người sử dụng nhấn nút
“Like”, nhóm nghiên cứu đã xác định được nguồn gốc xuất thân với độ chính
xác lên đến 95%, giới tính là 88%. Như vậy thông qua nghiên cứu này, các nhà
khoa học có thể đưa ra một bức tranh về chân dung xã hội của một người dùng
Facebook thông qua việc phân tích những gì họ đã “Like”. Đồng thời các nhà
nghiên cứu cho rằng những dữ liệu này có thể được sử dụng để đánh giá tâm
thần học và tính cách cá nhân trong các nghiên cứu về tâm lý người cũng như
cảnh báo về quyền riêng tư khi sử dụng nút “ Like” Facebook [33].
Nghiên cứu Facebook Likes: A Study of Liking Practices for
Humanitarian Causes của Petter Bae Brandtzaeg và Ida Maria Haugstveit
(2014) về việc nhấn “Like” trên mạng xã hội Facebook như một hình thức
tham gia mới của công dân trong các hoạt động nhân đạo. Phân tích nội dung
từ cuộc khảo sát (450 mẫu) cho thấy có 6 kiểu “Like” cho các mục đích nhân
đạo được đăng trên Facebook bao gồm: “Like” vì trách nhiệm xã hội; “Like”
theo cảm xúc; “Like” vì thích thông tin đó; “Like” để trình diễn xã hội (như
một sự thể hiện đối với người khác); “Like” vì chi phí thấp và “Like” theo ý
thích thường xuyên. Một điều thú vị là phần lớn số người được hỏi tin rằng,
việc “Like” sẽ thúc đẩy các hoạt động nhân đạo ngoài thực tế [26].
Dưới góc độ tiếp cận nhân học biểu tượng và xã hội học truyền thông,
nghiên cứu “Like it? Ritual Symbolic Exchange Using Facebook’s Like Tool”
của Kenneth J. Gamage (2012) đã chỉ ra rằng, ý nghĩa mà người sử dụng nút
“Like” gán cho nó rất đa dạng, được sử dụng trong nhiều trường hợp khác
nhau trong hoạt động giao tiếp không bằng lời của người dùng Facebook. Cụ
thể, nó như: một tín hiệu ngôn ngữ thay cho các cử chỉ trong giao tiếp không
bằng lời (paralanguage), cảm xúc, chia sẻ kỷ niệm, và được sử dụng như một
quà tặng. Ngoài ra, những ý nghĩa này được xây dựng và gán cho giá trị của
10
4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Mô tả thực trạng sử dụng nút “Like” trên mạng xã hội Facebook của sinh
viên trường Đại học Khoa học Huế hiện nay.
Phân tích các yếu tố tác động tới hành động nhấn nút “Like” trên mạng
xã hội Facebook của sinh viên.
Tìm hiểu những hệ quả của nút “Like” trên mạng xã hội Facebook đối
với sinh viên trường Đại học Khoa học Huế.
Đề xuất một số khuyến nghị nhằm giúp các bạn sinh viên sử dụng hợp lý
hơn tính năng này khi tham vào mạng xã hội Facebook.
5. Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Hành động nhấn nút “Like” trên mạng xã hội Facebook của sinh viên
trường Đại học khoa Học Huế.
5.2. Khách thể nghiên cứu
Những sinh viên có sử dụng mạng xã hội Facebook đang theo học tại
trường Đại học Khoa học Huế.
5.3. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Đề tài tiến hành khảo sát sinh viên Đại học chính
quy có sử dụng Facebook tại trường Đại học Khoa học, Đại học Huế theo các
bậc học.
Phạm vi thời gian: Từ tháng 12/2013 đến tháng 11/2014.
Nội dung nghiên cứu: Hành động nhấn nút “Like” của sinh viên trên
mạng xã hội Facebook được thể hiện ở rất nhiều khía cạnh khác nhau. Tuy
nhiên, trong khuôn khổ nghiên cứu này, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu hành
động nhấn nút “Like” của sinh viên trên mạng xã hội Facebook ở một số
chiều cạnh sau: Tìm hiểu thực trạng sử dụng nút “Like” của sinh viên. Xác
định các yếu tố tác động đến hành động nhấn nút “Like” của sinh viên và
13
nghiên cứu, bài viết trên các tạp chí Xã hội học, nghiên cứu truyền thông, các
trang báo điện tử.
8.2. Phương pháp trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi tự ghi
Khách thể của nghiên cứu là sinh viên trường Đại học khoa học có sử
dụng mạng xã hội Facebook. Toàn trường có 13 khoa và một bộ môn với tổng
cộng là 23 ngành đào tạo. Tuy nhiên do hạn chế về nhân lực và vật lực, chúng
tôi chỉ lựa chọn ra 6 ngành học thuộc sáu khoa bao gồm: Vật lý, Công nghệ
thông tin, Sinh học, Xã hội học, Công tác xã hội và Báo chí.
Để chọn ra được dung lượng mẫu cho nghiên cứu, chúng tôi sử dụng
công thức sau :
n=
Nt2 x pq
Nε2 + t2pq
Tổng thể sinh viên của 6 ngành học là 2083 với mức độ tin cậy là 95%
và sai số chọn mẫu không vượt quá 7% (0,07) [13, tr. 194]. Dung lượng mẫu
cần chọn là:
n=
2083 x 22 x 0.25
2
= 204
2
50,49
Nữ
101
49,51
Vật lý
26
12,75
Công nghệ thông tin
60
29,41
Sinh học
15
7,35
Báo chí
55
21,08
Năm thứ tư
48
23,53
8.3. Phương pháp phỏng vấn sâu
Nghiên cứu này nhằm mục đích phân tích về hành động nhấn “Like” của
sinh viên, do vậy để có thể thu được những thông tin mang tính sâu sắc về bản
chất của vấn đề, chúng tôi tiến hành tổng cộng 12 phỏng vấn sâu trên khách
thể là sinh viên bao gồm 6 nam và 6 nữ. Nội dung phỏng vấn sâu bao gồm:
Một số thông tin về hoạt động sử dụng Facebook của sinh viên như: mục
đích sử dụng, phương tiện sử dụng, thời gian sử dụng và vai trò của nó đối
với sinh viên.
Nhận thức và hiểu biết của sinh viên về nút “Like” trên mạng xã hội
Facebook.
Thực trạng sử dụng nút “Like” của sinh viên diễn ra như thế nào qua
mục đích, nội dung, thời gian và cách thức sử dụng của họ.
15
Tìm hiểu ý nghĩa nút “Like” mà sinh viên gán cho nó khi sử dụng.
Tìm hiểu những ảnh hưởng của nút “Like” đối với sinh viên, bao gồm cả
tích cực và tiêu cực.
Từ những thông tin định tính thu được từ phỏng vấn sâu sẽ góp phần
củng cố và kiểm chứng các thông tin định lượng thu được từ phiếu trưng cầu
Hành
– Chính
trị - Kinh
tế- XH
TP Huế
thời kỳ
Đặc điểm
cá nhân
của sinh
viên
Nhận thức
động nhấn
của sinh
nút “Like”
viên về nút
trên mạng
“Like”
xã hội
Facebook
quan nhất định. Weber đã nhấn mạnh đến “động cơ” bên trong chủ thể như là
nguyên nhân của hành động. Như vậy, chúng ta có thể nghiên cứu được các
yếu tố chủ quan thúc đẩy hành động. Theo quan điểm này, hành động được
gọi là hành động xã hội khi nó tương quan và định hướng hành động vào
người khác theo cái ý thức đã được nhận thức bởi chủ thể hành động [14].
Trong nghiên cứu này, khái niệm hành động xã hội của Max Weber
được sử dụng nhằm giải thích tính mục đích, tính định hướng trong hành
18