luận văn khoa thương mại điện tử Phát triển hình ảnh cho website babycuatoi.vn trên mạng xã hội Facebook của Công ty Cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ BBT Việt Nam - Pdf 27

TÓM LƯỢC
Trong vài năm trở lại đây facebook tại nước ta mới thật sự phát triển, theo
những thống kê từ analytic con số người sử dụng, truy cập facebook tăng một
cách tróng mặt, có tới 25 triệu người Việt Nam sử dụng facebook (thống kê
tháng 11 năm 2014). Dù hiện nay việc các doanh nghiệp lựa chọn facebook cho
hoạt động truyền thông của mình không còn ít, nhưng việc vận dụng, xây dựng
cho doanh nghiệp mình một fanpage hoạt động hiệu quả thì không phải doanh
nghiệp nào cũng làm được điều đó. Cũng như nhiều doanh nghiệp khác hoạt
động phát triển hình ảnh cho website qua mạng xã hội facebook của Công ty Cổ
phần Sản Xuất Thương Mại & Dịch Vụ BBT Việt Nam cũng chưa thực sự phát
triển và vẫn còn hạn chế.
Đồng thời thì cho đến nay, luận văn, chuyên đề nào về hoạt động phát
triển hình ảnh cho website qua mạng xã hội nói chung và qua mạng xã hội
facebook nói riêng có rất ít. Do đó, em đã đề xuất nghiên cứu đề tài “Phát triển
hình ảnh cho website babycuatoi.vn trên mạng xã hội Facebook của Công ty
Cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ BBT Việt Nam” với mong muốn xây
dựng giải pháp phát triển fanpage BaBy Của Tôi, tạo tiền đề cho sự phát triển
hoạt động phát triển quảng bá hình ảnh cho website babybycuatoi.vn qua mạng
xã hội facebook.
Đề tài đưa ra một số lý thuyết về mạng xã hội, hoạt động phá triển hình
ảnh website qua mạng xã hội, các lợi ích, hạn chế, các công cụ của facebook
marketing , vai trò của hoạt động truyền thông qua facebook của các doanh
nghiệp. Nghiên cứu thực trạng hoạt động phát triển hình ảnh cho website
babaycuatoi.vn qua mạng xã hội facebook của Công ty Cổ phần sản xuất thương
mại và dịch vụ BBT Việt Nam thông qua các phương pháp bảng câu hỏi và
phương pháp đồ thị thống kê. Từ đó thấy được những hoạt động đã hiệu quả và
chưa hiệu quả của fanpage: Baby Của Tôi và đưa ra các đề xuất kiến nghị nhằm
phát triển fanpage cũng như các hoạt động truyền thông theo định hướng hoàn
hảo.
1
LỜI CẢM ƠN

PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Chúng ta đang sống trong một thế giới năng động luôn ứng dụng những
thành tựu mới nhất của khoa học công nghệ vào mọi mặt của đời sống xã hội.
Sự phát triển như vũ bão ấy kéo theo nền kinh tế của chúng ta trở nên sôi động
hơn nhưng cũng phức tạp hơn bao giờ hết. Để tồn tại và phát triển đòi hỏi các
doanh nghiệp phải luôn đổi mới và lựa chọn phương pháp kinh doanh sao cho
phù hợp nhất, tiết kiệm nhất và mang lại hiệu quả cao nhất.
Theo số liệu thống kê mới nhất (tháng 11/2014) thì Việt Nam có khoảng
26% dân số (25 triệu/93 triệu) sử dụng facebook. Do đó ngoài việc là 1 mạng xã
hội, thì cũng là 1 thị trường rất tốt để kinh doanh nhiều loại sản phẩm và dịch vụ
khác nhau. Để chiếm lấy thị trường và bán được sản phẩm thì trước tiên doanh
nghiệp phải hiểu rõ bản chất của thị trường đó. Nắm bắt được xu thế chung đó,
Công ty Cổ phần Sản Xuất Thương Mại và Dịch Vụ BBT Việt Nam cũng đã và
đang triển khai những công cụ này trong lĩnh vực kinh doanh đồ chơi trẻ em của
mình, nhằm mang sản phẩm của công ty đến gần với khách hàng hơn, tiết kiệm
chi phí và mang lại lợi nhuận và không kém phần hiệu quả. Vì thế một chiến
lược nhằm phát triển hình ảnh của website babycuatoi.vn trên mạng xã hội là rất
cần thiết. Mục đích là đưa hình ảnh website của công ty đến gần hơn với khách
hàng nhằm thu hút khách hàng ghé thăm website để tìm kiếm và mua sản phẩm
của công ty.
2. XÁC ĐỊNH VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU TRONG ĐỀ TÀI
Từ những số liệu khảo sát được ở trên, với tình hình hiện tại trong nước
và thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Sản Xuất Thương Mại và Dịch Vụ
BBT Việt Nam, tác giả quyết định chọn đề tài: “Phát triển hình ảnh cho
website babycuatoi.vn trên mạng xã hội faceboook của Công ty Cổ Phẩn
sản xuất thương mại và dịch vụ BBT VIỆT NAM.” nhằm đóng góp giải pháp
xây dựng một kế hoạch Facebook marketing phù hợp với tình hình hiện tại của
công ty.
3. CÁC NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Chương 2: Thực trạng phát triển hính ảnh cho website babycuatoi.vn của
Công ty Cổ phần Sản Xuất TM & DV BBT Việt Nam
Chương 3: Các đề xuất giải pháp về hoạt động phát triển hình ảnh cho
website babycuatoi.vn trên mạng xã hội facebook của Công Ty Cổ phần sản
xuất TM & DV BBT Việt Nam
6
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN HÌNH ẢNH TRÊN MẠNG
XÃ HỘI FACEBOOK CHO WEBSITE
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM
1.1.1. Khái niệm chung
Theo Philip Kotler, Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm
thỏa mãn nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi.
Marketing trực tuyến (Internet Marketing hay Marketing Online hay E-
Marketing) là việc ứng dụng công nghệ mạng máy tính, các phương tiện điện tử
vào việc nghiên cứu thị trường, hỗ trợ phát triển sản phẩm, phát triển các chiến
lược chiến thuật marketing nhằm mục đích cuối cùng là đưa sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ đến người tiêu dùng nhanh chóng và hiệu quả.
Marketing trực tuyến (Philip Kotler) là quá trình lập kế hoạch về sản
phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp
ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử và Internet.
Mohammed et al (2001) định nghĩa marketing trực tuyến là “quá trình xây
dựng và duy trì mối quan hệ khách hàng thông qua các hoạt động trực tuyến
nhằm tạo điều kiện để trao đổi những ý tưởng, sản phẩm và dịch vụ thỏa mãn
mục tiêu của cả hai bên tham gia vào các hoạt động này”. Strauss et al (2003) lại
cho rằng marketing trực tuyến bao phủ một lĩnh vực IT (Information
Technology – Công nghệ thông tin) rộng lớn có liên quan đến các ứng dụng với
ba mục tiêu sau:
- Biến đổi các chiến lược marketing để tạo ra giá trị cho khách hàng nhiều
hơn bằng các chiến lược phân khúc, mục tiêu, khác biệt và định vị hiệu quả hơn.

8
1.2. MỘT SỐ LÝ THUYẾT VÈ FACEBOOK MARKETING
1.2.1. Lợi ích và hạn chế của Facebook marketing
1.2.1.1. Lợi ích
- Luôn hướng đến đúng đối tượng là khách hàng tiềm năng. Doanh nghiệp
kinh doanh trực tuyến hoàn toàn có thể điều chỉnh đối tượng cho các chiến dịch
quảng cáo facebook của mình. Trong đó bao gồm việc định hướng các đối tượng
nào sẽ thấy được quảng cáo như: giới tính, độ tuổi, địa lý, ngôn ngữ, sở thích.
Hay nhắm trực tiếp đến những đối tượng người dùng mà doanh nghiệp chỉ định.
- Tiết kiệm chi phí: Doanh nghiệp chỉ trả tiền khi có người mong muốn sử
dụng dịch vụ của doanh nghiệp. Facebook cho doanh nghiệp lựa chọn hình thức
quảng cáo CPC (cost per click) hoặc CPM (cost per impression). Với CPC,
doanh nghiệp chỉ phải trả tiền cho những người click vào quảng cáo của doanh
nghiệp mà thôi. Với CPM, doanh nghiệp cũng chỉ phải trả tối thiểu từ
0.03$/1000 lần hiển thị mẫu quảng cáo (tương đương với khoảng hơn
600đ/1000 lần hiển thị). Đây là mức chi phí rất hợp lý và khá là tiết kiệm so với
việc doanh nghiệp thuê làm 1 tấm poster quảng cáo mà chỉ có thể đặt tại 1 vị trí
địa lý nhất định.
-Tính linh hoạt cao: Điều chỉnh chiến dịch dễ dàng. Doanh nghiệp hoàn
toàn có thể chuyển đổi giữa hai hình thức trả phí từ CPC sang CPM và ngược
lại. Hơn nữa, các thông số khác cũng được điều chỉnh dễ dàng để chiến dịch của
doanh nghiệp tối ưu hơn.
- Nội dung quảng cáo facebook hiển thị hình ảnh và lời giớ thiệu kèm
theo. Đây là một hình thức quảng cáo tiên tiến và được nhiều công ty áp dụng để
đưa hình ảnh doanh nghiệp đến với nhiều người. Nội dung quảng cao có thể
kèm theo cả các tương tác của doanh nghiệp bè người dùng với sản phẩm/dịch
vụ đó để tăng độ tin cậy.
- Không phụ thuộc ngân sách: Doanh nghiệp không nhất thiết phải trả một
ngân sách cố định. Tùy vào tình hình thực tế, doanh nghiệp có thể yêu cầu điều
9

dựng mối quan hệ. Việc thiếu nguồn lực có trình độ, kỹ năng là một điểm khó
khăn lớn của các doanh nghiệp.
- Đường truyền facbook của nước ta thường khó khăn trong việc truy cập:
Trong thời gian gần đây, việc đường truyền faceook thường xuyên bị chặn làm
cho các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức gặp khó khăn trong việc đăng nhập,
tham gia hoạt động trên faceook. Nó cũng tạo cho người tham gia cảm giác khó
chịu, và có ý định rời bỏ kênh truyền thông này
1.2.2. Các công cụ của Facebook marketing
1.2.2.1 App Facebook
Chiến lược Facebook Marketing có sử dụng App là chiến dịch rất hiệu
quả và cũng rất dài hơi. Trong chiến dịch Facebook Marketing Application
thường sẽ có 3 nhóm chính: User-Marketer-Developer App. Facebook
Application sẽ được chia làm 2 loại chính theo nhu cầu của Facebook Marketer:
- App Quality: Với những app chất lượng, chi phí và thời gian bỏ ra là rất
lớn, vì thế nên việc của người làm Facebook Marketer là nghiên cứu đặc tinh
sản phẩm/dịch vụ, tìm ra điểm khác biệt. Nghiên cứu sâu về hành vi và nhận
thức của người dùng trên Facebook, thể hiện rõ thông điệp, điểm khác biệt, hay
việc đáp ứng được nhu cầu người dùng ra bên ngoài, mọi thứ đều cần phải đúng
quy trình và chuẩn xác. Vì không có ai muốn tiền của mình bỏ ra nhiều mà
không thu về được nhiều cả. Đặc điểm của những App này là mang lại giá trị
cho người dùng (tiền thưởng, quà tặng,…), chi phí đầu tư lớn, đầu tư xây dựng
nội dung, giao diện đồ họa đẹp mắt, có khả năng tương tác, có yếu tố lan truyền
cao, hiệu ứng tích cực, và ứng dụng hoạt động ngay trên nền facebook…
- App Low: Với những app kém chất lượng, chi phí và thời gian bỏ ra là
ít, không đáng kể, app dạng này mọc ra như nấm, biến thiên đủ các trò, nhưng
biến kiểu gì thì biến cũng chỉ dừng lại ở mức hiển thị định dạng Text, hoặc
Image. Những app dạng này thường có xu hường “lừa” người chơi, tạo cho họ
một cảm xúc tò mò, ví dụ như những app: “Lúc nào doanh nghiệp chết, Ai hay
vào tường nhà doanh nghiệp, Mách nhỏ,…”
11

Post chính là việc Facebook Ads sẽ được hiển thị đối với một nhóm người dùng
cụ thể với các tiêu chuẩn đề ra trước đó. Trong khi đó, Facebook Promoted Post
chỉ hiện thị tới người dùng đã bấm Like page.
Và tất nhiên, trong số những người dùng nhìn thấy Facebook Ads, chắc
chắn sẽ có một số lượng người dùng nhất định đã là fan của page. Và cũng
giống như hình thức thứ 1, Facebook Ads có thể được hiện thị rất nhiều lần cho
cùng một người dùng. Facebook Ads:
+ Tham gia vào bài viết trên trang: Quảng bá bài viết cụ thể trên Fanpage
của doanh nghiệp để tăng lượt view, share.
+ Số lượt thích trang: Tăng like cho fanpage của doanh nghiệp.
+ Truy cập vào trang web: Tạo quảng cáo để mọi người truy cập trực tiếp
vào website của doanh nghiệp.
+ Lựa chọn quảng cáo hiển thị cột bên phải hoặc trên cả bảng tin (nếu
doanh nghiệp có fanpage).
+ Chuyển đổi trang web: Tạo pixel lấy code add vào website của doanh
nghiệp và theo dõi tỉ lệ chuyển đổi đến 1 trang mà doanh nghiệp mong muốn
quảng cáo sẽ được hiển thị.
+ Lượt cài ứng dụng: Tạo quảng cáo đề khuyến khích mọi người cài đặt
ứng dụng của doanh nghiệp.
+ Tham gia ứng dụng: tạo quảng cáo để có thêm hoạt động trên ứng dụng
Facebook của doanh nghiệp. Cách tạo quảng cáo tương tự lượt cài ứng dụng.
13
+ Tham gia sự kiện: Tạo quảng cáo để quảng bá sự kiện
+ Yêu cầu nhận ưu đãi: Tạo quảng cáo để quảng bá khuyến mại.
1.2.3. Vai trò của hoạt động truyền thông qua mạng xã hội facebook
Là một trong những phương pháp truyền thông mới, faceook là kênh quy
tụ những phương pháp quảng bá, kinh doanh truyến thống khác không thể có
được. Vai trò của Faceook đối với các hoạt động, nhu cầu,…của các cá nhân,
doanh nghiệp, tổ chức:
- Đối với cá nhân: Nó có vai trò thúc đẩy các cá nhân mở rộng mối quan hệ, tìm

Việc khách hàng trung thành đã mua sản phẩm và nói tốt về chất lượng cũng
như giá thành trên fanpage sẽ tạo dựng niềm tin cho khách hàng mới chưa biết
gì về website về doanh nghiệp. Người Việt ta thường thích những cái theo số
đông chẳng hạn như việc doanh nghiệp đến một thành phố mới nhưng không
biết ăn gì ở đâu là ngon thì tâm lý chung của mọi khách hàng là nhà nào đông,
cửa hàng nào đông là ngon là tốt là có chất lượng. Vì thế admin fanpage của
website sẽ phải cập nhật thường xuyên thông tin về sản phẩm, các cảm nhận của
khách hàng đã mua hàng cũng như các câu hỏi thắc mắc hay gặp của khách hàng
khi mua sản phẩm. Tạo nên tính tương tác cao giữa khách hàng mới với khách
hàng cũ, giữa khách hàng với doanh nghiệp.
Hỗ trợ các người dùng trung thành trong việc like các bài viết và trả phí
hoặc được hưởng ưu đãi khi tham gia sự kiện của page. Ví dụ như đối với các
người dùng trung thành thường xuyên theo dõi các bài viết hay bình luận để
tương tác với fanpage thì doanh nghiệp sẽ trả phí hoặc tặng kèm các chương
trình khuyến mãi như giẩm 10% khi mua các sản phẩm bất kì hay sẽ được tặng
thưởng them một sản phẩm nào đó khi mua bất kì một sản phẩm nào. Bằng việc
các admin sẽ đưa ra những mini game trong đó người dùng sẽ like bài viết, like
page, chia sẻ bài viết trên trang cá nhân ở chế độ công khai và comment những
con số mà người dùng yêu thích. Sau đó sẽ lấy kết quả của xổ số miền bắc làm
kết quả của minigame. Điều này không những đem lại những người dùng mới
15
cho website mà khả năng người dùng tương tác với fanpage sẽ cao. Kết lại nhiều
người dùng khác mới sẽ biết đến website hơn.
1.3.3. Thường xuyên cập nhật thông tin về sản phẩm, dịch vụ trên mạng xã
hội Facebook
Hoạt động thường xuyên cập nhật thông tin về sản phẩm/dịch vụ, các
chương trình khuyến mãi cũng như cách thức thanh toán, giao vận lên fanpage
của website sẽ giúp thu hút thêm nhiều khách hàng mới, truyền tải thông tin của
doanh nghiệp, hình ảnh của doanh nghiệp tới friend list một cách nhanh chóng,
hiệu quả. Điều này sẽ làm tăng lượng người quan tâm đối với trang của doanh

nhận để xem những trao đổi những cảm nhận ấy là gì.
1.4 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN FACEBOOK
MARKETING HIỆN NAY
1.4.1 Tổng quan tình hình trong nước
Bài giảng Marketing Thương mại điện tử, Bộ môn Quản trị tác nghiệp,
Khoa Thương mại điện tử, Trường Đại học Thương mại.
Nguyễn Hoàng Việt & ctg (2011), Marketing Thương mại điện tử , NXB
Thống kê, Hà Nội.
Trung Đức (2014), Facebook Marketing từ A đến Z, NXB Thế giới, Hà
Nội.
Tài liệu Tổng quan về facebook marketing 2013 tại 123doc.org. Bài viết
nêu rõ khái niệm, ưu điểm, lưu ý đi đôi với những ví dụ minh họa cụ thể nhằm
giúp cho độc giả có thể hiểu hơn về facebook marketing.
Nguyễn Thị Lan (2012), Phát triển hoạt động truyền thông qua mạng xã
hội Facebook cho công ty cổ phần Vật Giá Việt Nam, Khóa luận tốt nghiệp của
sinh viên, Khoa Thương mại điện tử, Đại học Thương mại. Đề tài đưa ra một số
lý thuyết về mạng xã hội, hoạt động truyền thông qua mạng xã hội, các yếu tố về
thuận lợi, khó khăn, vai trò của hoạt động truyền thông qua facebook của các
17
doanh nghiệp. Nghiên cứu thực trạng hoạt động truyền thông qua mạng xã hội
facebook của công ty cổ phần Vật Giá Việt Nam thông qua các phương pháp
bảng câu hỏi, phương pháp phỏng vấn chuyên gia và phương pháp đồ thị thống
kê. Từ đó thấy được những hoạt động truyền thông đã hiệu quả và chưa hiệu quả
của fanpage và đưa ra các đề xuất kiến nghị nhằm phát triển fanpage cũng như
các hoạt động truyền thông theo định hướng hoàn hảo.
1.4.2 Tổng quan tình hình trên thế giới
Trên thế giới, với sự phát triển của thương mại điện tử nói chung và sự
phát triển của Facebook marketing nói riêng, xuất hiện ngày càng nhiều các
cuốn sách, các bài báo tạp chí về Facebook marketing như:
David KirkPatrick (2011), Faceook Effect (Hiệu Ứng Facebook), NXB

trong bài khóa luận.
2.1.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Trong quá trình nghiên cứu bài khóa luận, tác giả sử dụng phương pháp
thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua bảng câu hỏi điều tra:
- Hình thức điều tra: Tác giả sẽ đưa ra hai phiếu điều tra bao gồm các câu
hỏi trắc nghiệm dành cho các khách hàng của công ty và dành cho các cán bộ
nhân viên marketing trong công ty và các cán bộ, lãnh đạo chủ chốt.
- Nội dung của phiếu điều tra: Phiếu điều tra gồm nhiều nhóm câu hỏi
khác nhau liên quan đến tình hình kinh doanh nói chung của công ty, thực trạng
công tác xây dựng kế hoạch marketing trực tuyến và nhận thức của khách hàng
đối với marketing trực tuyến.
- Phát ra 20 phiếu điều tra tới khách hàng và 20 phiếu điều tra tới nhân
viên, cán bộ trong công ty.
- Đối tượng điều tra:
+ Chuyên viên marketing hoặc trưởng phòng marketing; các cán bộ chủ
chốt, lãnh đạo, công tác lâu năm tại công ty.
19
+ Khách hàng của công ty.
2.1.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
- Là phương pháp thu thập thông tin thứ cấp thông qua tìm kiếm từ
Internet, các báo cáo kết quả tình hình hoạt động marketing trên facebook từ
phòng Marketing của công ty, các sách giáo trình và công trình nghiên cứu khoa
học, luận văn, bài báo từ thư viện nhà trường liên quan đến phát triển hình ảnh
qua mạng xã hội facebook.
- Mục đích: Tiếp cận với hướng triển khai, nghiên cứu từng nội dung cụ
thể trong hoạt động marketing trực tuyến trên facebook như hoạt động PR
online, fanpage… Đồng thời, kết quả của hoạt động nhằm đánh giá những kết
quả đạt được, điểm yếu, hạn chế cần khắc phục, điểm mạnh cần phát huy của
công ty.
- Ứng dụng của phương pháp này trong việc hệ thống lại lý luận liên quan

BBT VIỆT NAM
2.2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VÀ WEBSITE
2.2.1.1. Giới thiệu về Công ty BBT Việt Nam
 Một số thông tin khái quát về Công ty BBT Việt Nam
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Sản Xuất Thương Mại và Dịch vụ BBT
Việt Nam
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần.
- Trụ sở chính: Số 75, lô 6A, Làng Việt Kiều Châu Âu, Nguyễn Văn Lộc,
P Mộ Lao, Hà Đông, HN.
- Showroom: Số 75 Liền kề 6A, Nguyễn Văn Lộc, P.Mộ Lao, Hà Đông, HN
- Chi Nhánh: Số 538/2, Lý Thường Kiệt, P7, Tân Bình, Tp HCM.
- Số điện thoại: 04.39900366
- Email:
- Website: />- Người đại diện: GĐ. Vũ Minh Thuận
- Vốn điều lệ: 4.000.000.000 VND ( 4 tỷ đồng)
21
 Lịch sử hình thành
- Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại và Dịch vụ BBT Việt Nam được
thành lập ngày 12/3/2012, là doanh nghiệp nhập khẩu và phân phối chính hãng
các sản phẩm đồ chơi thông minh, đồ chơi an toàn.
- Website: />(Website Thương Mại Điện Tử đã đăng ký với Bộ Công thương)
- Với sứ mệnh mang các sản phẩm đồ chơi an toàn đến với các bé yêu vì
sự phát triển trưởng thành của các con, Công ty luôn chú trọng tới việc tìm
kiếm, lựa chọn các sản phẩm một cách kỹ lưỡng, rút ngắn khoảng cách giữa
khâu sản xuất và tiêu dùng thông qua sử dụng phương thức thương mại điện tử,
nhằm đưa trực tiếp sản phẩm từ nhà sản xuất đến các bé yêu.
- Nhiệm vụ chủ yếu của BBT Việt Nam là Thiết kế các loại đồ chơi, Tìm
kiếm các loại đồ chơi chất lượng, Đưa các sản phẩm đồ chơi đi kiểm định chất
lượng trước khi nhập khẩu và phân phối.
- Từ ngày bắt đầu hoạt động trong lĩnh vực Thiết kế và phân phối đồ chơi

5,9%, cao hơn so với chỉ tiêu Quốc hội đề ra (5,8%) và cao hơn năm 2013
(5,42%), đưa Việt Nam trở thành nước có tốc độ tăng trưởng GDP cao thứ 2 trên
thế giới (chỉ đứng sau Trung Quốc). Cũng theo ông cho biết chỉ tiêu GDP năm
2015 Quốc hội đề sẽ ra đạt cao hơn năm 2014 (dự kiến đạt 6,2%).
Theo Báo cáo tình hình kinh tế Việt Nam tháng 2 và 2 tháng đầu năm
2015 của Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia. Mỹ, sản xuất tăng khá, tỷ lệ thất
nghiệp duy trì ở mức thấp, lạm phát lõi khá ổn định. FED hai lần liên tiếp phát
tín hiệu chưa sẵn sàng tăng lãi suất đồng USD (ít nhất cho tới tháng 6/2015).
Châu Âu, tình trạng giảm phát và tình hình căng thẳng ở Hy Lạp đang mà mối
đe dọa phục hồi tới khu vực này. Nhật bản phục hồi chưa chắc chắn, lạm phát
và sản xuất liên tục thấp hơn dự báo. Trung Quốc tiếp tục đối mặt với nhiều bất
ổn và bất cân đối lớn về vĩ mô.
Trong nước, CPI giảm do ảnh hưởng giá dầu và giá hàng hóa thế giới
giảm. Sản xuất trong nước tiếp tục phục hồi tốt. Tiêu dùng tăng mạnh trở lại,
cao hơn nhiều so với mức tăng cùng kỳ các năm trước kể từ năm 2011 và mức
tăng bình quân tháng. Niềm tin tiêu dùng và kinh doanh tiếp tục được duy trì và
củng cố vững chắc. Thị trường tiền tệ, ngân hàng ổn định. Bên cạnh đó, các
chỉ số vĩ mô như sản xuất phục hồi tích cực, lạm phát thấp, lãi suất đồng USD
tiếp tục duy trì mức thấp kỷ lục, niềm tin kinh doanh và tiê u dùng phục hồi là
dấu hiệu cho thấy nền kinh tế đang có những chuyển biến tích cực, đặc biệt là
hai mục tiêu: ổn định kinh tế vĩ mô và phục hồi đà tăng trưởng. Triển vọng cả
năm 2015 có nhiều dấu hiệu sáng sủa so với nhiều năm trước. Điều này có ảnh
hưởng đến bài toán tính giá của các sản phẩm và dịch vụ vận chuyển tại BBT
Việt Nam phải điều chỉnh làm sao cho phù hợp với tình hình hiện tại. Ngoài ra
còn phải xây dựng chiến lược tài chính cho hoạt động marketing nói chung và
facebook marketing nói riêng.
24
2.2.2.2. Văn hóa – xã hội
Theo nguồn thống kê, yếu tố môi trường văn hóa – xã hội có những tác
động không hề nhỏ tới việc sử dụng Internet, và tỷ lệ người tham gia sử dụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status