LỜI CẢM ƠN
Để khóa luận được hoàn thành, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em còn nhận
được sự hướng dẫn khoa học, sự giúp đỡ chu đáo, nhiệt tình của Ban Giám hiệu,
Phòng Quản lý khoa học và Quan hệ quốc tế, Phòng Đào tạo và các Phòng, Ban chức
năng của Trường Đại học Tây Bắc.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Chủ nhiệm khoa, các thầy giáo, cô giáo trong
Khoa Lý luận Chính trị, cô giáo chủ nhiệm, tập thể các bạn sinh viên lớp K52 - ĐHGD
Chính trị, gia đình và bạn bè đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành khóa
luận.
Bên cạnh đó, em cũng gửi lời cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo trường THPT
Thuận Châu, tỉnh Sơn La đã nhiệt tình giúp em hoàn thành khóa luận.
Đặc biệt, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Th.s Hoàng Phúc - Giảng
viên Khoa Lý luận chính trị đã hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tận tình trong suốt quá
trình em nghiên cứu để em hoàn thành khóa luận.
Em xin gửi tới các thầy giáo, cô giáo, gia đình, bạn bè đã giúp đỡ em hoàn
thành khóa luận lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất.
Em xin chân thành cảm ơn!
Người thực hiện khóa luận
Vì Thị Sơn
BẢNG GHI CHÚ NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT
1. GD- ĐT: Giáo dục và đào tạo.
2. GDCD: Giáo dục công dân.
3. GV: Giáo viên.
4. HS: Học sinh.
5. PP: Phương pháp.
6. PPDH: Phương pháp dạy học.
7. PPTLN: Phương pháp thảo luận nhóm.
8. TLN: Thảo luận nhóm.
môn GDCD lớp 10 ở trường THPT Thuận Châu, tỉnh Sơn La.......................... 16
CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM PHƯƠNG PHÁP THẢO LUẬN NHÓM
TRONG DẠY HỌC MÔN GDCD LỚP 10 Ở TRƯỜNG THPT THUẬN
CHÂU, TỈNH SƠN LA ..................................................................................... 17
2.1. Kế hoạch thực nghiệm.................................................................................. 17
2.1.1. Mục đích thực nghiệm............................................................................... 17
2.1.2. Nội dung thực nghiệm ............................................................................... 17
2.1.3. Nhiệm vụ thực nghiệm .............................................................................. 17
2.1.4. Đối tượng thực nghiệm ............................................................................. 17
2.1.5. Địa điểm và thời gian thực nghiệm ........................................................... 17
2.1.6 Giả thuyết thực nghiệm .............................................................................. 17
2.2. Quá trình thực nghiệm.................................................................................. 18
2.2.1 Soạn giáo án thực nghiệm .......................................................................... 18
2.2.2. Tiến trình dạy thực nghiệm ....................................................................... 43
2.2.3. Kiếm tra, đánh giá sau thực nghiệm.......................................................... 44
2.2.4. Kiểm tra, đánh giá sau thực nghiệm .................................................... 45
2.2.5. Phân tích kết quả trưng cầu ý kiến điều tra dành cho nhóm thực nghiệm 47
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH VÀ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN PHƯƠNG
PHÁP THẢO LUẬN NHÓM TRONG DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC
CÔNG DÂN LỚP 10 Ở TRƯỜNG THPT THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA
............................................................................................................................. 50
3.1. Quy trình thực hiện phương pháp thảo luận nhóm ...................................... 50
3.1.1. Quy trình thực hiện PPTLN tổng quát. ..................................................... 50
3.1.2. Quy trình thực hiện PPTLN trong dạy học một vấn đề ............................ 55
3.1.3. Quy trình thực hiện PPTLN trong dạy học tổng kết một chương, một phần.
............................................................................................................................. 56
3.2. Điều kiện thực hiện phương pháp thảo luận nhóm trong dạy học môn
GDCD lớp 10 ở trường THPT Thuận Châu, tỉnh Sơn La ................................... 57
̣ sử, L. X. Vưgơtxki cho rằ ng các chức năng
tâm lý cao xuấ t hiê ̣n trước hế t ở mức đô ̣ liên nhân cách giữa các cá nhân, trước khi
chúng tồ n ta ̣i ở mức đô ̣ tâm lý bên trong. Vì vâ ̣y theo ông, trong mô ̣t lớp ho ̣c, cầ n coi
tro ̣ng sự khám phá có trơ ̣ giúp hơn là sự tự khám phá. Từ đó cầ n rút ra mô ̣t nguyên tắ c
là da ̣y ho ̣c cầ n tổ chức cho ho ̣c sinh ho ̣c tâ ̣p với sự trơ ̣ giúp, hỗ trơ ̣ của ba ̣n ho ̣c, ho ̣c
tâ ̣p cùng nhau sẽ giúp ho ̣c sinh liñ h hô ̣i kiế n thức tố t hơn.
Để truyề n đa ̣t đươ ̣c tri thức môn GDCD cho ho ̣c sinh thường không thể trao
ngay cho ho ̣c sinh điề u mình muố n da ̣y, mà cách làm tố t nhấ t là cài đă ̣t những tri thức
đó vào tiǹ h huố ng tić h cực để ho ̣c sinh tự chiế m liñ h tri thức thông qua hoa ̣t đô ̣ng tự
giác, tích cực, chủ đô ̣ng và sáng ta ̣o của ho ̣c sinh.
1
Thảo luâ ̣n nhóm là mô ̣t trong nhiề u phương pháp da ̣y ho ̣c có thể đa ̣t hiê ̣u quả
giúp ho ̣c sinh phát huy đươ ̣c tiń h tích cực, chủ đô ̣ng, tiế p thu kiế n thức và sáng ta ̣o của
ho ̣c sinh trong quá trình ho ̣c tâ ̣p. Phương pháp này chẳ ng những giúp ho ̣c sinh tự giác,
tić h cực, chủ đô ̣ng tiế p thu kiế n thức mà còn ta ̣o nên mô ̣t môi trường thuâ ̣n lơ ̣i để
người ho ̣c tham gia vào quá triǹ h giao tiế p, hòa nhâ ̣p với cô ̣ng đồ ng xã hô ̣i.
Đố i với trường THPT Thuâ ̣n châu, tỉnh Sơn La viê ̣c đổ i mới phương pháp da ̣y
ho ̣c môn GDCD lớp 10 đươ ̣c nhà trường hế t sức quan tâm. Thực tế cho thấ y muố n đổ i
mới viê ̣c da ̣y ho ̣c cho ho ̣c sinh lớp 10 đang gă ̣p nhiề u khó khăn do nhiề u nguyên nhân
nhưng chủ yế u là do nhâ ̣n thức của ho ̣c sinh còn bi ̣ đô ̣ng vì đây là giai đoa ̣n ho ̣c sinh
chuyể n từ cấ p THCS lên THPT nên tâm sinh lý của học sinh còn đang trong giai đoạn
thay đổi, do vâ ̣y mà muố n đa ̣t kế t quả cao trong da ̣y ho ̣c môn GDCD thì không thể chỉ
đổ i mới nô ̣i dung mà còn phải đổ i mới phương pháp da ̣y ho ̣c. Phương pháp thảo luâ ̣n
nhóm là mô ̣t phương pháp không hòan toàn mới nhưng có tác du ̣ng tích cực nhằ m
chuyể n đổ i nhâ ̣n thức của ho ̣c sinh từ bi ̣ đô ̣ng sang chủ đô ̣ng, từ áp đă ̣t sang lựa cho ̣n,
từ có sẵn sang tìm tòi, từ đô ̣c lâ ̣p sang phố i hơ ̣p để đem la ̣i hiê ̣u quả cao trong quá trin
̀ h
da ̣y ho ̣c.
Mu ̣c đić h nghiên cứu đề tài:
Trên cơ sở tìm hiể u lý luâ ̣n và thực nghiê ̣m của phương pháp thảo luâ ̣n nhóm,
đề tài xây dựng quy trình thực hiê ̣n PPTLN trong giảng da ̣y môn GDCD nhằ m phát
huy tin
́ h tić h cực chủ đô ̣ng của ho ̣c sinh nhằ m góp phầ n nâng cao chấ t lươ ̣ng da ̣y và
ho ̣c môn GDCD lớp 10 cho ho ̣c sinh trường THPT Thuâ ̣n Châu, Tỉnh Sơn La.
Nhiê ̣m vu ̣ nghiên cứu đề tài
Để đa ̣t đươ ̣c mu ̣c đić h đề ra, đề tài tâ ̣p trung thực hiê ̣n những nhiê ̣m vu ̣ cơ bản
sau đây:
+ Nghiên cứu cơ sở lý luâ ̣n của viê ̣c tổ chức da ̣y ho ̣ bằ ng PPTLN
+ Thực tra ̣ng sử du ̣ng PPTLN trong giảng da ̣y môn GDCD cho ho ̣c sinh lớp 10
ở trường THPT Thuâ ̣n châu
+ Tiế n hành thực nghiê ̣m PPTLN trong da ̣y ho ̣c môn GDCD cho ho ̣c sinh lớp
10 ở trường THPT Thuâ ̣n Châu.
+ Xác lâ ̣p quy triǹ h thực hiê ̣n PPTLN trong da ̣y ho ̣c môn GDCD và đưa ra các
biê ̣n pháp để thực hiê ̣n có hiê ̣u quả ở trường THPT Thuâ ̣n Châu, tỉnh Sơn La.
4. Khách thể , đố i tươ ̣ng nghiên cứu đề tài
a. Khách thể nghiên cứu đề tài
Là toàn bô ̣ quan điể m, lý luâ ̣n, thực tiễn vâ ̣n du ̣ng PPTLN trong da ̣y ho ̣c môn
GDCD lớp 10 ở trường THPT Thuâ ̣n Châu.
b. Đố i tươ ̣ng nghiên cứu đề tài
Đề tài nghiên cứu quy trình thực hiê ̣n PPTLN trong da ̣y ho ̣c môn GDCD lớp 10
ở trường THPT Thuâ ̣n Châu
3
5. Giả thuyế t khoa ho ̣c
Xây dựng quá trình dạy học theo phương pháp thảo luận nhóm trong dạy học
môn GDCD thì sẽ nâng cao tính tích cực chủ đô ̣ng cho ho ̣c sinh đồ ng thời nâng cao
LỚP 10 Ở TRƯỜNG THPT THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA
1.1. Cơ sở lý luâ ̣n của viêc̣ vâ ̣n du ̣ng phương pháp thảo luâ ̣n nhóm trong
da ̣y ho ̣c môn giáo du ̣c công dân lớp 10 ở trường THPT Thuâ ̣n Châu, tỉnh Sơn La
1.1.1. Quan niê ̣m về nhóm và các hình thức chia nhóm
Quan niêm
̣ về nhóm:
Nhóm là tâ ̣p hơ ̣p những cá thể la ̣i với nhau theo những nguyên tắ c nhấ t đinh.
̣
Nhóm là mô ̣t hiê ̣n tươ ̣ng xã hô ̣i, mô ̣t sự tâ ̣p hơ ̣p của hai hay trên hai người có sự
tác đô ̣ng lẫn nhau nhằ m đa ̣t đươ ̣c mu ̣c tiêu chung.
Nhóm là mô ̣t tâ ̣p hơ ̣p nhỏ đươ ̣c hin
̣
̀ h thành để thực hiê ̣n mô ̣t nhiê ̣m vu ̣ nhấ t đinh
trong mô ̣t thời gian xác đinh.
̣
Căn cứ vào những điề u kiê ̣n cu ̣ thể mà có những cách phân chia nhóm khác
nhau. Song về cơ bản: Nhóm là sự hơ ̣p tác giữa các cá nhân với nhau trên cơ sở kì
vo ̣ng chung, trong nhóm có sự phân công nhiê ̣m vu ̣, sự tương tác và ảnh hưởng lẫn
nhau trong quá triǹ h thực hiê ̣n nhằ m đa ̣t đươ ̣c các mu ̣c tiêu chung.
Đă ̣c trưng của nhóm đươ ̣c xác đinh
̣ bởi:
- Số người trong nhóm
- Nhiê ̣m vu ̣ của mỗi nhóm
- Sự tương tác giữa các thành viên trong nhóm.
- Các đă ̣c điể m tâm lý của nhóm
- Mố i quan hê ̣ tương tác
- Chia sẻ mu ̣c tiêu chung: mu ̣c tiêu càng rõ thì mố i tương tác càng ma ̣nh
- Hê ̣ thố ng các quy tắ c (sự tuân thủ).
- Cơ cấ u chiń h thức và phi chin
́ h thức
̣ vai trò của người trưởng nhóm (người có năng lực hơn cả) là rấ t quan
tro ̣ng trong viê ̣c phân chia nhiê ̣m vu ̣ cho các thành viên trong nhóm
- Chia nhóm theo sở trường: Cách chia này thường đươ ̣c tiế n hành trong các
buổ i ho ̣c tâ ̣p ngoa ̣i khóa, mỗi nhóm sẽ gồ m mô ̣t số ho ̣c sinh có cùng sở trường, hứng
thú.
Tóm la ̣i có nhiề u hiǹ h thức chia nhóm khác nhau, mỗi mô ̣t hin
̀ h thức có đă ̣c
điể m và ưu thê riêng. Vì vâ ̣y trước khi đưa ra quyế t đinh
̣ chia nhóm theo hin
̀ h thức nào
thì giáo viên nên dựa vào mu ̣c tiêu bài ho ̣c, không gian ho ̣c tâ ̣p, trình đô ̣, sở trường của
ho ̣c sinh.
1.1.2. Phương pháp thảo luận nhóm
* Khái niê ̣m về phương pháp thảo luâ ̣n nhóm
Có nhiề u cách đinh nghiã khác nhau về phương pháp thảo luâ ̣n nhóm như:
Theo tác giả Trầ n Bá Hoành: “Thảo luâ ̣n là mô ̣t da ̣ng tương tác nhóm trong đó
các thành viên hơ ̣p sức giải quyế t mô ̣t vấ n đề cùng quan tâm, nhằ m đa ̣t tới mô ̣t sự hiể u
biế t chung về vấ n đề đó” [7, 157 ].
6
Theo tác giả Phan Tro ̣ng Ngo ̣: “Thảo luâ ̣n nhóm là phương pháp trong đó nhóm
lớn (lớp ho ̣c) đươ ̣c chia thành những nhóm nhỏ để tấ t cả các thành viên trong lớp đề u
đươ ̣c làm viê ̣c và thảo luâ ̣n về mô ̣t chủ đề cu ̣ thể và đưa ra ý kiế n chung của nhóm
mình về vấ n đề đó” [ 12, 223 ]
Có thể khái quát: Thảo luâ ̣n nhóm là mô ̣t phương pháp da ̣y ho ̣c, trong đó lớp
ho ̣c đươ ̣c chia thành các nhóm nhỏ để ho ̣c sinh trong nhóm tích cực, chủ đô ̣ng nghiên
cứu, thảo luâ ̣n các nhiê ̣m vu ̣ ho ̣c tâ ̣p đề đa ̣t đươ ̣c mu ̣c tiêu ho ̣c tâ ̣p dưới sự hướng dẫn
điề u khiể n của giáo viên.
tham gia mô ̣t hoă ̣c mô ̣t vài giai đoa ̣n phù hơ ̣p với khả năng và sở thić h của min
̀ h. Hin
̀ h
thức này mang la ̣i cho người ho ̣c nhiề u khả năng lựa cho ̣n vấ n đề để thu ̣c hiê ̣n hiê ̣u
quả, chủ đô ̣ng về thời gian sức lực.
Tóm la ̣i, có nhiề u hiǹ h thức thảo luâ ̣n nhóm khác nhau mỗi hình thức có những
đă ̣c điể m nổ i trô ̣i bằ ng ưu thế của mình. Tùy thuô ̣c vào tính chấ t, nô ̣i dung của bài ho ̣c
cũng như điề u kiê ̣n da ̣y ho ̣c khác mà người giáo viên có thể lựa cho ̣n cho min
̀ h nhiề u
hin
̀ h thức thảo luâ ̣n theo nhóm kế t hơ ̣p với nhau mô ̣t cách linh hoa ̣t.
Ưu điể m và ha ̣n chế của phương pháp thảo luâ ̣n nhóm
- Ưu điể m: Da ̣y ho ̣c bằ ng phương pháp thảo luâ ̣n nhóm có mô ̣t số ưu điể m:
Mô ̣t là: Ho ̣c theo nhóm bao giờ cũng sôi nổ i ta ̣o ra tố i đa cơ hô ̣i cho mo ̣i thành
viên trong nhóm đươ ̣c bô ̣c lô ̣ sự hiể u biế t và các quan điể m của mình về nô ̣i dung và
phương pháp ho ̣c tâ ̣p; giúp ho ̣c sinh phát triể n khả năng diễn đa ̣t, trao đổ i suy nghi ̃ và
quan điể m mô ̣t cách rõ ràng tăng cường khả năng chiụ đựng và sự quan tâm của người
ho ̣c. Điề u này đă ̣c biê ̣t có ích cho những ho ̣c sinh nhút nhát, nga ̣i ngùng và ít phát biể u
trong lớp.
Hai là: Ta ̣o cơ hô ̣i thuâ ̣n lơ ̣i để các thành viên trong nhóm ho ̣c hỏi lẫn nhau.
Ho ̣c sinh lắ ng nghe ý kiế n từ các thành viên khác mô ̣t cách kiên nhẫn và lich
̣ sự thể
hiê ̣n quan điể m của mình , cũng như nhâ ̣n xét và đóng góp ý kiế n của ba ̣n từ đó điề u
chỉnh tu duy cho phù hơ ̣p với mu ̣c tiêu bài thảo luâ ̣n.
Ba là: Ta ̣o cơ hô ̣i để các thành viên trong nhóm ho ̣c làm quen, trao đổ i và hơ ̣p
tác với nhau, hình thành thói quen tương tác trong ho ̣c tâ ̣p. Góp phầ n làm tăng bầ u
không khí hiể u biế t, tin câ ̣y, thân thiê ̣n và đoàn kế t giữa các thành viên.
Bố n là: Ta ̣o yế u tố kích thić h thi đua giữa các thành viên trong nhóm, đă ̣c biê ̣t
là trong viê ̣c ho ̣c tâ ̣p các chủ đề có tính sáng ta ̣o cao. Rèn luyê ̣n phát triể n các kỹ năng
tư duy phân tić h tổ ng hơ ̣p…
- Để phương pháp thảo luâ ̣n nhóm có hiê ̣u quả, giáo viên cầ n lưu ý những điể m
sau:
+ Chia sẻ nô ̣i dung bài da ̣y thành những vấ n đề nhỏ. Mỗi vấ n đề nhỏ đươ ̣c coi là
mô ̣t chủ đề thảo luâ ̣n.
+ Chia lớp ho ̣c thành nhiề u nhóm nhỏ, cách chia nhóm tùy thuô ̣c vào nô ̣i dung
và tin
́ h chấ t của vấ n đề thảo luâ ̣n, cũng như điề u kiê ̣n vâ ̣t chấ t phu ̣c vu ̣ cho quá trình
thảo luâ ̣n.
+ Có thể giao nhiê ̣m vu ̣ cho từng cá nhân làm viê ̣c đô ̣c lâ ̣p trrong nhóm, sau đó
cả nhóm sẽ đánh giá và bổ sung. Tuy nhiên cầ n nhớ: Ta ̣i mô ̣t thời điể m, mỗi nhóm (cá
nhân) chỉ đươ ̣c giao thảo luâ ̣n mô ̣t chủ đề (mô ̣t nhiê ̣m vu ̣) không giao cùng lúc nhiề u
chủ đề .
+ Ta ̣i mô ̣t thời điể m có thể giao cho nhiề u nhóm cùng thảo luâ ̣n mô ̣t chủ đề . Kế t
thúc thảo luâ ̣n chủ đề này có thể thảo luâ ̣n tiế p chủ đề khác (phát triể n bài ho ̣c theo
9
chiề u do ̣c), cũng có thể giao mỗi nhóm cùng thảo luâ ̣n mô ̣t chủ đề . Sự liên kế t các
nhóm này sẽ ta ̣o sự thố ng nhấ t về kế t quả chung của bài da ̣y (phát triể n theo chiề u
ngang). Cả hai hướng đề u có điể m ma ̣nh và ha ̣n chế nhấ t đinh.
̣ Vì vâ ̣y, tùy theo mu ̣c
tiêu và nô ̣i dung bài da ̣y giáo viên có thể kế t hơ ̣p cả hai cách trên với mức đô ̣ nhấ t
đinh.
̣
+ Đảm bảo yế u tố thông tin phản hồ i từ các nhóm, bấ t kỳ cuô ̣c thảo luâ ̣n nào
cũng phải có kế t luâ ̣n của giáo viên cầ n thời gian ghi chép đánh giá sự tiế n bô ̣ của các
nhóm, làm tro ̣ng tài cố vấ n cho các nhóm tiế p tu ̣c hoàn thiê ̣n hoă ̣c phát triể n ý tưởng
của min
̀ h.
1.1.3 Đặc thù của môn GDCD trường THPT Thuận Châu, tỉnh Sơn La
Bởi lẽ, dạy học GDCD là dạy HS trở thành người công dân có tinh thần và trách nhiệm
của một thành viên hữu ích cho đất nước. Do đó, quá trình dạy học môn GDCD phải
trực tiếp, cụ thể với đời sống, với việc rèn luyện và tu dưỡng của mỗi HS.
Tóm lại, môn GDCD ở trường THPT đã đề cập và giải quyết một cách toàn
diện hệ thống kiến thức cơ bản, cần thiết của một công dân Việt Nam trong thời đại
mới là tổng hợp tri thức của nhiều môn khoa học. Đào tạo ra những hệ công dân có lập
trường tư tưởng vững vàng, có ý thức tự tôn dân tộc, có lý tưởng cách mạng có tự
trọng giỏi giang và có ích cho xã hội là hết sức cần trọng cần thiết.
1.1.4. Vị trí, vai trò của phương pháp thảo luận nhóm đối với môn GDCD
Khi vận dụng phương pháp này người học sẽ tham gia vào các hoạt động học
tập ở mức độ cao. Người học không thụ động, chỉ nghe giảng và truyền đạt kiến thức
mà còn được học tập bằng hoạt động của chính mình.
Người học sẽ tự chiếm lĩnh tri thức, hình thành kỹ năng và điều chỉnh thái độ
phù hợp với những tác động của nhà trường cũng như thực tiễn.
Những tri thức trong môn DGCD mang tính khái quát hóa trừu tượng hóa cao,
vận dụng PPTLN này sẽ giúp HS chiếm lĩnh tri thức một cách sâu sắc, bền vững.
Kết quả phân tích dữ liệu phiếu điều tra HS:
Điều tra HS nhằm mục đích tìm hiểu nhận thức của HS đối với PPTLN cũng
như những khó khăn mà các em gặp phải trong giờ học có vận dụng PPTLN. Mặt khác
đối chiếu, kiểm nghiệm với các dữ liệu thu thập từ giảng viên.
Tổng số phiếu phát ra là 86 phiếu, thu về đủ 86 phiếu. Kết quả như sau:
- Nhận thức của học sinh về đặc trưng của PPTLN (câu 1 – phụ lục 2).
Kết quả nhận thức HS về đặc trưng của PPTLN:
STT
ĐẶC TRƯNG CỦA PPTLN
1
HS tự phối hợp, liên kết với nhau để thực hiện
5
GV chỉ định 1 HS này giúp đỡ các HS khác trong
nhóm
11
12,7
6
6,9
0
0,00
Kết quả: Đa số học sinh (57,2%) có nhận thức đúng về PPTLN. Như vậy qua
điều tra tôi nhận thấy rằng vận dụng PPTLN sẽ khuyến khích lòng say mê học hỏi, tính
tự giác, chủ động trong học tập, có khả năng tạo ra được tính chủ động trong học tập
của người học. Từ đó người học nâng cao vai trò, trách nhiệm của mình trong học tập,
có khả năng tạo ra được tính chủ động, độc lập hành động cho bản thân người học.
Vận dụng PPTLN sẽ giúp người học phát triển được các kỹ năng tư duy và kỹ
năng giao tiếp cơ bản. Điều đó cho thấy vị trí của môn GDCD là quan trọng cần phải
có nhận thức đúng đắn đầy đủ về vị trí, vai trò của môn học này thì mới góp phần thực
hiện “ chiến lược con người” mà chúng ta đang triển khai.
1.2. Cơ sở thực tiễn vận dụng phương pháp thảo luận nhóm trong dạy học
môn giáo dục công dân lớp 10 ở trường THPT Thuận Châu, tỉnh Sơn La
1.2.1. Thực trạng vận dụng phương pháp thảo luận nhóm trong giảng dạy
Qua khảo sát chúng tôi thu được các kết quả về việc sử dụng các phương pháp
dạy học hiện nay của GV trong trường THPT Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
Việc vận dụng phương pháp dạy học của giáo viên qua ý kiến của GV (câu 8
phụ lục 1)
Kết quả thu được như sau:
Kết quả điều tra việc sử dụng các PPDH của GV
STT
PP
Tỉ lệ GV sử dụng
1
PP thuyết trình
100%
2
PP đàm thoại
66,6%
3
PP trực quan
33,3%
sinh và do đó làm giảm chất lượng học tập bộ môn.
Qua khảo sát về tình trạng học tập của học sinh: Nhìn chung một thực trạng rất
rõ nét có thể nhìn thấy được đó là số học sinh quan tâm và yêu thích môn GDCD là rất
ít đa số các em đều cho rằng đây là môn học phụ không nhất thiết phải học và không
muốn học.
Tôi đã phát phiếu điều tra HS thông qua việc trả lời câu hỏi em có hứng thú với
môn GDCD không? Vì sao? (Câu 1 phụ lục 3) Kết quả thu được như sau:
Mức độ hứng thú học tập môn GDCD của HS
Mức độ
Rất hứng thú
Hứng thú
Bình thường
hứng thú
Chưa hứng
thú
Số lượng
5
11
26
44
Kết quả tìm hiểu về những khó khăn mà HS gặp phải trong giờ học có vận
dụng PPTLN:
STT
Những khó khăn của HS
Tỉ lệ %
1
Không có kĩ năng hợp tác trong thảo luận nhóm
40,4
2
Khả năng diễn đạt không lưu loát và lôgic
38,2
3
Không thích thể hiện trước đám đông
32,3
4
Không quen chủ động muốn học thụ động như trước
học môn GDCD lớp 10 ở trường THPT Thuận Châu, tỉnh Sơn La
Cũng như phương pháp dạy học của các môn khác phương pháp dạy học môn
GDCD phải theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS hoặc loại bỏ
thói quen học tập theo hướng thụ động: Thầy giảng - trò nghe, thầy đọc - trò chép, và
học thuộc lòng.
Với cách dạy học thụ động, GV sẽ không đáp ứng được với những yêu cầu của
xã hội. Sự nghiệp công nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đang đòi hỏi
phải đổi mới giáo dục, trong đó có sự đổi mới căn bản về phương pháp dạy học. Vì
vậy trong giờ dạy học GV phải khai thác tối đa sự sáng tạo của HS và tạo cơ hội cho
HS bày tỏ quan điểm ý kiến cá nhân, khuyến khích các em đặt câu hỏi và tranh luận,
thảo luận, trao đổi tạo nên mối quan hệ hợp tác trong giao tiếp giữa thầy – trò, trò - trò
trong quá trình lĩnh hội nội dung bài học.
Trên thế giới và ở Việt Nam đã có nhiều tác giả nghiên cứu và áp dụng PPTLN
trong các môn học khác nhau. Kết quả nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước
là cơ sở thực tế của việc áp dụng PPTLN vào dạy học.
Tổng quan tình hình nghiên cứu và vận dụng lí thuyết PPTLN trong dạy học
cho thấy việc xây dựng một quy trình cụ thể áp dụng PPTLN vào dạy học là một trong
những hướng tiếp cận hiện đại. Thao hướng này, có nhiều tác giả đã thành công trong
việc nghiên cứu và vận dụng PPTLN. Điều đó khẳng định tính khoa học và tính khả
thi của đề tài.
16
CHƯƠNG 2
THỰC NGHIỆM PHƯƠNG PHÁP THẢO LUẬN NHÓM TRONG DẠY HỌC
MÔN GDCD LỚP 10 Ở TRƯỜNG THPT THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA
2.1. Kế hoạch thực nghiệm
2.1.1. Mục đích thực nghiệm
Mục đích thực nghiệm nhằm kiểm tra hiệu quả, tính khoa học của PPTLN.
Để tiến hành dạy học thực nghiệm, tác giả tiến hành thực nghiệm với 2 lớp cùng
một bài. Hai giáo án thiết kế đảm bảo nguyên tắc chung sau đây:
- Không làm thay đổi chương trình kế hoạch và nội dung theo quy định của Bộ
GD- ĐT.
- Tuân thủ các bước lên lớp
- Phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của trường.
* Giáo án dạy ở lớp đối chứng:
- Phương pháp dạy học : phương pháp dạy học chủ đạo là phương pháp thuyết
trình
- Đánh giá kết quả: GV là người độc quyền đánh giá kết quả học tập của HS.
* Giáo án dạy cho lớp thực nghiệm.
- Phương pháp dạy học: phương pháp dạy học chủ đạo là thảo luận nhóm, có
kết hợp với các phương pháp dạy học khác.
- Đánh giá kết quả: Gv không còn giữ vai trò độc quyền trong đánh giá kết quả
của HS.
* Để thiết kế một bài học theo PPTLN, phải tuân theo các bước cơ bản sau đây:
- Bước 1: Xác định rõ mục tiêu, yêu cầu của bài học bao gồm cả nội dung tri
thức khoa học, kỹ năng và thái độ.
- Bước 2: Xác định phương pháp, phương tiện dạy học cũng như phân chia thời
gian sao cho hợp lý giữa các phần, các mục
- Bước 3: Xây dựng tiến trình dạy học
Tiến trình bài học bao gồm:
Hoạt động 1….
Hoạt động 2….
Hoạt động ….
Việc tiến hành soạn bài cụ thể theo PPTLN được tiến hành cụ thể theo các bước
như trên.
Sau đây là giáo án:‘‘BÀI 15: CÔNG DÂN VỚI NHỮNG VẤN ĐỀ CẤP
THIẾT CỦA NHÂN LOẠI’’ được soạn theo phương pháp chủ yếu là PPTLN
tăng dân số, tình trạng đói nghèo, dịch bệnh….
- Máy chiếu
V. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
19
Câu hỏi 1: Thế nào là lòng yêu nước? lòng yêu nước bắt nguồn từ đâu?
Câu hỏi 2: Nêu một số bài thơ, bài hát, ca dao, tục ngữ về tình yêu quê hương
đất nước.
3. Bài học mới
Hoạt động 1
Giới thiệu bài mới
GV: cho học sinh xem các hình ảnh về vấn đề ô nhiễm môi trường, bùng nổ dân
số, các dịch bệnh hiếm có…. Hoặc số liệu thống kê, biểu đồ về sự gia tăng dân số, sự
lây lan của các đại dịch bệnh trên thế giới.
GV: đặt câu hỏi
GV: Bằng những gì đã thu thập được và thông tin, hình ảnh mà cô cung cấp các
em có suy nghĩ gì về những vấn đề trên.
HS: Trả lời.
GV chuyển ý: Cùng với sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật thì
nhân loại chúng ta đang phải đối mặt với các vấn đề cấp thiết đe dọa đến không chỉ
một đất nước một quốc gia mà nó còn đe dọa đến toàn thể thế giới toàn thể nhân loại
chúng ta ảnh hưởng trục tiếp đề sự sống của con người. Để hiểu rõ những vấn đề trên
hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài 15 Công dân với một số vấn đề cấp thiết của nhân
loại.
Hoạt động 2
Tìm hiểu nội dung bài học
Hoạt động của giáo viên và
Phương pháp
em hiểu môi trường là gì? Kể tên - Môi trường bao gồm các Đàm thoại,
thuyết trình.
các loại môi trường?
yếu tố tự nhiên và yếu tố vật
HS: Trả lời
chất nhân tạo có quan hệ mật
GV: Kết luận
thiết với nhau, bao quanh con
HS: Ghi nội dung bài học
người.
Môi trường gồm có:
- Môi trường tự nhiên: đất,
nước, tài nguyên…
- Môi trường nhân tạo: nhà ở,
trường học, bênh viện, đô
thị….
GV: Từ những khái niệm trên ta
thấy
Môi trường có vai trò to lớn với
cuộc sống con người. Đó là nơi
cư trú, cung cấp nguyên liệu, nơi
diễn ra những hoạt động sản xuất
và tiêu dùng….