ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
NGUYỄN THỊ HUYỀN
KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG MÙ CHỮ VÀ TÁI
MÙ CHỮ Ở THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ,
TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Ngôn ngữ học
Hà Nội-2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
---------------*---------------
NGUYỄN THỊ HUYỀN
KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG MÙ CHỮ VÀ TÁI
MÙ CHỮ Ở THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ,
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Luận văn Thạc sỹ
Chuyên ngành: Ngôn ngữ học
Mã số
: 60 22 02 40
Học viên
Nguyễn Thị Huyền
BẢNG VIẾT TẮT
- PCGDTH-XM: Phổ cập giáo dục Tiểu học và Xóa mù
- GD&ĐT: Giáo dục và Đào tạo
- THCS: Trung học cơ sở
- MC: Mù chữ
- TM: Tái mù chữ
- MHT: Mù chữ hoàn toàn
- KHT: Mù chữ không hoàn toàn
- THT: Tái mù chữ hoàn toàn
- CHT: Tái mù chữ chƣa hoàn toàn.
- LHQ: Liên hợp quốc
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU.............................................................................................. 3
1. Lí do chọn đề tài ................................................................................................. 3
2. Mục đích nghiên cứu ......................................................................................... 4
3. Nội dung nghiên cứu.......................................................................................... 5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 5
5. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 6
6. Bố cục của đề tài ................................................................................................ 7
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ................................................................. 8
1.1. Khái quát về hiện tƣợng Mù chữ và Tái mù chữ ..................................... 8
1.1.1.Những quan niệm về mù chữ và tái mù chữ trên thế giới .......................... 8
vùng dân tộc thiểu số ................................................ Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Một số đề xuất ................................................. Error! Bookmark not defined.
DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 11
PHỤ LỤC ........................................................... Error! Bookmark not defined.
2
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Theo cách hiểu truyền thống, mù chữ (illiteracy) là tình trạng ngƣời
không biết đọc, biết viết. Đây là một tình trạng không chỉ có ở Việt Nam mà
có ở nhiều quốc gia trên thế giới và là một trong những vấn đề mang tính
cấp bách của nhân loại. Hiện nay thế giới còn gần khoảng 774 triệu ngƣời
mù chữ.
Những nƣớc có tỉ lệ dân số biết đọc, biết viết cao nhất là Úc (99,9%)
tiếp đến là Áo, Bỉ, Canada…Những nƣớc có tỉ lệ ngƣời biết đọc, biết viết
thấp nhất là Brkina (12,8%), Niger (14,4%)….Việt Nam có số ngƣời biết
đọc, biết viết là 90,3%, đứng vị trí 82/175 nƣớc, đứng sau Mexico, Trung
Quốc, Sri Lanka và đứng trƣớc Zimbabwe, Jodan.
Tại Hội nghị triển khai dự án “Phát triển chiến lược hệ thống nguồn lực
hỗ trợ sang kiến nâng cao năng lực xóa mù chữ tại Việt Nam” diễn ra vào
ngày 19 tháng 12 năm 2007 tại Hà Nội, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng cho
biết nƣớc ta không chỉ có hiện tƣợng mù chữ mà còn xuất hiện cả hiện tƣợng
tái mù chữ (Reilliteracy). Điều đáng chú ý là số ngƣời tái mù chữ lại có xu
hƣớng gia tăng trong những năm gần đây. Đây là một thực trạng rất đáng lo
ngại ở nƣớc ta cần đƣợc quan tâm.
Nếu hiện tƣợng mù chữ, tái mù chữ không bị đẩy lùi thì nó sẽ có ảnh
hƣởng không nhỏ đến sự phát triển kinh tế - xã hội của nƣớc ta, đặc biệt đối
Mù chữ và tái mù chữ là một trong những hiện tƣợng của ngôn ngữ học
xã hội, phản ánh trình độ phát triển của một xã hội. Chính vì thế, mục đích
nghiên cứu của đề tài là:
-
Tìm hiểu thực trạng mù chữ và tái mù chữ ở 6 bản của phƣờng Nam
Thanh.
4
-
Từ đó, góp phần tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đến tình trạng mù
chữ và tái mù chữ ở thành phố Điện Biên Phủ nói riêng và ở Việt Nam nói
chung.
-
Ngoài ra, thông qua việc điều tra thu thập tƣ liệu phục vụ cho đề tài đã
đƣa ra những trải nghiệm thực tế, có cơ hội đƣợc nhìn thấy và lắng nghe suy
nghĩ, thái độ của ngƣời dân đối với những vấn đề ngôn ngữ ở địa bàn mà họ
đang sinh sống để từ đó đề xuất ra những giải pháp khắc phục tình trạng mù
chữ và tái mù chữ cho đồng bào dân tộc miền núi.
3. Nội dung nghiên cứu
Để thực hiện các mục đích trên, đề tài tiến hành nghiên cứu các vấn đề
cụ thể sau:
- Tìm hiểu các khái niệm liên quan đến vấn đề mù chữ và tái mù chữ.
Để luận văn đƣợc hoàn thành, chúng tôi chủ yếu sử dụng các phƣơng
pháp nghiên cứu trong ngôn ngữ học nhƣ sau:
Trƣớc hết, đó là phƣơng pháp nghiên cứu điều tra điền dã để thu thập
tài liệu và số liệu từ thực tiễn. Ở từng địa bàn khảo sát, mỗi ngƣời dân có
một phiếu phỏng vấn với những thông tin về cá nhân (nhƣ tên, tuổi, giới
tính, đã đi học chƣa…) cùng một bài đọc tiếng Việt và bài toán ở trình độ
tiểu học nhằm kiểm tra khả năng đọc – hiểu, viết cũng nhƣ tính toán của
họ.Từ đó, trên cơ sở những tiêu chí về mù chữ, chúng tôi phân loại, xử lý và
phân tích số liệu để tìm ra những khác biệt của tình hình mù chữ và tái mù
chữ theo từng đặc trƣng về giới tính, độ tuổi, thành phần dân tộc và địa bàn.
Đặc biệt, chúng tôi còn tiến hành đối chiếu số liệu xử lý đƣợc với những con
số thống kê của Phòng Giáo dục thành phố Điện Biên Phủ, qua đó, rút ra
những nhận xét cần thiết.
Những thông tin về đặc điểm kinh tế - xã hội cũng nhƣ thực tế trải
nghiệm trong nghiên cứu điền dã sẽ là căn cứ cho những phân tích về
nguyên nhân khó khăn cho công tác xóa mù chữ và chống tái mù chữ tiếng
6
phổ thông cho đồng bào dân tộc thiểu số nơi đây. Cuối cùng, chúng tôi sẽ rút
ra những nhận xét tổng quát cho vấn đề.
Ngoài ra, chúng tôi còn tiến hành tập hợp những tài liệu có liên quan
đến đề tài nhƣ sƣu tầm và phân tích những tài liệu từ sách báo, tạp chí,
internet…
Khi khảo sát điền dã, chúng tôi áp dụng những tiêu chí của Việt Nam
đã nói ở trên. Chúng tôi cho rằng, những tiêu chuẩn trong quy định của nhà
nƣớc ta về cơ bản là phù hợp với thực tế giáo dục của xã hội ta hiện nay,
nhất là đối với vùng dân tộc miền núi.
làm nổi bật khi nhấn mạnh mối liên hệ giữa xóa mù chữ với phát triển xã
hội; và lần đầu tiên UNESCO đề xuất chức năng biết đọc, biết viết là
phƣơng tiện để con ngƣời phát triển kinh tế - xã hội trong một quốc gia. Với
quan niệm nhƣ thế, vấn đề xóa mù chữ đƣợc hiểu là nó đã vƣợt ra ngoài giới
hạn của nội hàm biết chữ thô sơ trƣớc đây là chỉ đơn giản là dạy học, dạy
viết mà nó gắn liền với sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia.
Tiếp theo vào năm 1978, UNESCO đã thông qua định nghĩa về “mù
chữ chức năng”; theo đó, một ngƣời đƣợc coi là “mù chữ chức năng” nếu họ
8
không thể tham gia vào bất kỳ hoạt động nào mà biết đọc, biết viết là điều
kiện cần cho hiệu quả hoạt động của các nhóm hoặc cộng đồng đó và cũng
không thể sử dụng kỹ năng đọc, viết và tính toán cho sự phát triển của chính
mình và của cả cộng đồng. Nhƣ vậy, với quan niệm về “mù chữ chức năng”,
UNESCO coi nội hàm “biết chữ” ở mức độ rộng và phức tạp hơn, trong đó
nếu “biết chữ” nhƣng không qua kỹ năng ấy để phục vụ cho sự phát triển
của chính cá nhân mình và của cả cộng đồng thì bản thân các cá nhân ấy
đƣợc coi là ở (hay thuộc) tình trạng mù chữ.
Và vào thời điểm hiện nay, tổ chức Khoa học, Giáo dục và Văn hóa của
Liên hiệp quốc đã định nghĩa về khái niệm biết chữ một cách cụ thể hơn.
Theo đó, sự biết viết, sự biết đọc hay khả năng biết chữ của một ai đó là
“Khả năng nhận biết, hiểu, sáng tạo, truyền đạt, tính toán và dùng chữ được
in ra và viết ra liên kết cùng các văn cảnh khác nhau”. Để giải thích rõ hơn
khái niệm biết đọc, biết viết mở rộng nói trên, tổ chức năng đã đề nghị phân
biệt 3 loại “mù chữ” trong thế kỷ mới, bao gồm:
- Loại thứ nhất là những ngƣời “không biết chữ”, do đó “không đọc
sách đƣợc”. Đó là những ngƣời “mù chữ” cũ, “không biết chữ” theo nghĩa
truyền thống của khái niệm này.
1.1.1.2.Quan niệm về mù chữ ở một số quốc gia
Trên thế giới, những quan niệm về biết chữ của các quốc gia thƣờng có
xu hƣớng lấy những điều mà UNESCO quy định làm định hƣớng xử lý. Tuy
nhiên, ở những quốc gia khác nhau vẫn có một số chi tiết khác biệt nhất định
do điều kiện của quốc gia đó. Do vậy, UNESCO đã thực hiện một cuộc khảo
sát ở 105 quốc gia từ năm 1993 đến năm 2004 nhằm xác định và nhận biết
sự khác nhau trong các định nghĩa quan niệm về biết chữ giữa các nƣớc khác
nhau. Theo kết quả công bố rộng rãi trên phƣơng tiện thông tin đại chúng, có
khoảng 80% các nƣớc xác định nội dung “biết chữ” chỉ là “khả năng đọc
10
DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Diệp Quang Ban (2004), “Tiếng Việt: Sách xóa mù chữ cho người
lớn”, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
2.
Diệp Quang Ban, Bế Hồng Hạnh, Đặng Thị Lanh (2010), Tài liệu học
xóa mù chữ tiếng Việt lớp 1, Nxb Giáo dục Việt Nam.
3.
Diệp Quang Ban, Nguyễn Thị Hạnh, Hoàng Văn Sán, Nguyễn Hữu
Tiến (2010), Tài liệu học xóa mù chữ tiếng Việt lớp 2, Nxb Giáo dục Việt
Nam.
4.
Nam, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 301tr. Xuất bản lần thứ hai năm 2000,
10. Trần Trí Dõi (2001), Ngôn ngữ và sự phát triển văn hóa xã hội, Nxb
Văn hóa – Thông tin, Hà Nội, 267tr.
11. Trần Trí Dõi (2003), Chính sách ngôn ngữ văn hóa dân tộc ở Việt Nam,
Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 185tr.
11
12. Trần Trí Dõi (2004), Thực trạng giáo dục ngôn ngữ ở vùng dân tộc
miền núi ba tỉnh phía bác Việt Nam: Những kiến nghị và giải pháp, Nxb Đại
học Quốc gia Hà Nội, 286tr.
13. Trần Trí Dõi, Nguyễn Văn Lộc (2006), Thực trạng sử dụng ngôn ngữ
của một số dân tộc thiểu số và vấn đề đặt ra cho giáo dục ngôn ngữ trong
nhà trường ở Việt Bắc, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
14. Trần Trí Dõi (2013), Thảo luận về vấn đề mù chữ và tái mù chữ: Tiêu
chí nhận diện trong hoạt động giáo dục ở Việt Nam, Hội thảo khoa học Ngữ
học toàn quốc 2013, Đại học Ngoại ngữ Huế.
15. Trần Trí Dõi (2013), Vấn đề xóa mù chữ ở vùng dân tộc thiểu số: Suy
nghĩ về trường hợp bản người Mông Pú Tửu, huyện Mường Ảng, tỉnh Điện
Biên, Tọa đàm khoa học Quốc tế Tôn giáo và văn hóa: Một số vấn đề lý luận
và thực tiễn, Đại học Kho học Xã hội và Nhân văn (ĐHQG Hà Nội).
16. Giáo dục và đào tạo trong thời kỳ đổi mới: Chủ trương, thực hiện, đánh
giá , 2002, Nxb Chính trị Quốc gia.
17. Trần Trí Dõi (chủ trì), Nghiên cứu tình hình mù chữ và tái mù chữ vùng
dân tộc thiểu số:Trường hợp tỉnh Điện Biên, Đề tài Quốc gia nhóm A, mã số
QGTĐ.12.09, Đã nghiệm thu tháng 11/2014.
18. Lê Sỹ Giáo (1991), Căn nguyên của nạn mù chữ ở vùng đồng bào các
dân tộc thiểu số Việt Nam, Thông tin lý luận, Số 6
19. Phạm Minh Hạc (1996), Phát triển giáo dục phát triển con người phục
(RCAE), Viện Ngôn ngữ học mùa hè.
31. Nguyễn Văn Minh (1990), Chủ tịch Hồ Chí Minh với công cuộc mù
chữ; nâng cao dân trí”, Ngƣời công giáo, số 7.
32. Nghị định của Hội đồng Bộ trƣởng số 338-HĐBT ngày 26/10/1991 Về
thi hành Luật phổ cập giáo dục Tiểu học.
13
33. Nghị quyết của Bộ chính trị số 22-NQ/TW ngày 27/11/1989 về Một số
chủ trương, chính sách lớn phát triển kinh tế - xã hội miển núi.
34. NQ 40/2000 của Quốc Hội về Đổi mới chường trình giáo dục phổ
thông.
35. Nghị quyết của Bộ Giáo dục số 317/QĐ ngày 26/05/1956 Quy định tiêu
chuẩn công nhận thoát nạn mù chữ.
36. Phòng GD&ĐT thành phố Điện Biên Phủ (2013), Báo cáo sơ kết học kỳ
I năm học 2012 – 2013, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên, tháng
1/2013.
37. Đoàn Văn Phúc (2009), Quyết định số 53/CP với việc bảo tồn, phát huy
ngôn ngữ và chữ viết các dân tộc thiểu số trong thời kỳ mới”, Ngôn ngữ, số
9.
38. Quyết định số 13/2007/QĐ-BGD&ĐT của Bộ trƣởng Bộ Giáo dục &
Đào tạo.
39. Quyết định 79/2008/QĐ-BGDĐT về Ban hành quy định đánh giá và
xếp loại chương trình xóa mù học viên chữ và giáo dục sau khi biết chữ.
40. Quyết định 692/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ ngày 04/05/2013 về
Phê duyệt đề án “Xóa mù chữ đến năm 2020”.
41. Quyết định số 1379/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ ngày
12/08/2013 về Phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề tại các tỉnh vùng
trung du, miền núi phía Bắc và các huyện phía Tây tỉnh Thanh Hóa, tỉnh
Nghệ An giai đoạn 2013 – 2020.
15