ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
PHẠM THỊ TỚI
KỸ NĂNG TỰ HỌC CỦA HỌC VIÊN TRƢỜNG TRUNG CẤP
CẢNH SÁT VŨ TRANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC
HÀ NỘI - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
PHẠM THỊ TỚI
KỸ NĂNG TỰ HỌC CỦA HỌC VIÊN TRƢỜNG TRUNG CẤP
CẢNH SÁT VŨ TRANG
Chuyên ngành: Tâm lý học
Mã số: 60 31 04 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Phạm Mạnh Hà
HÀ NỘI - 2014
MỤC LỤC
Hoạt động tự học của học viên …………………………
18
Khái quát chung về hoạt động tự học …………………….
18
Bản chất hoạt động tự học của học viên trƣờng trung cấp Cảnh 20
sát Vũ Trang …………………………………
Lí luận về kỹ năng và kỹ năng tự học của học viên, sinh viên 22
………………………………………………………..
Khái niệm kỹ năng, phân loại kỹ năng, quá trình hình thành 22
phát triển kỹ năng ……………………………….
Kỹ năng tự học và các nhóm kỹ năng tự học của học viên, sinh 27
viên.……………………………………………….
Khái niệm kỹ năng tự học của học viên, sinh viên………...
40
Các yếu tố ảnh hƣởng đến kỹ năng tự học của học viên, sinh 40
viên
Chƣơng 2: TỔ CHỨC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…
46
Tổ chức nghiên cứu về mặt lý thuyết……………………...
46
Kỹ năng thuộc thành phần lập kế hoạch học tập…………..
66
Kỹ năng thuộc thành phần thực hiện kế hoạch…………….
71
Kỹ năng thuộc thành phần kiểm tra, đánh giá rút kinh 74
nghiệm……………………………………………………..
Các yếu tố ảnh hƣởng đến kỹ năng tự học của học viên trƣơng 77
TCCSVT………………………………………..
Các yếu tố khách quan…………………………………….
77
Các yếu tố chủ quan……………………………………….
81
Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao kĩ năng tự học cho HV 85
trƣờng TCCSVT………………………………….
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
89
PHỤ LỤC
90
2
Học viên
Phạm Thị Tới
4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT
KÍ HIỆU
Học viên
HV
Điểm trung bình
ĐTB
Kỹ năng
KN
Kỹ năng tự học
KNTH
Thứ bậc
Bảng 3.16 Kỹ năng kiểm tra đánh giá dƣới thể hiện dƣới đây
Bảng 3.17a. Các yếu tố chủ quan ảnh hƣởng đến kỹ năng tự học của HV
Bảng 3.17b. So sánh mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố chủ quan đến tự học
của hai nhóm học viên riêng biệt.
Bảng 3.18a. Các yếu tố khách quan ảnh hƣởng đến kỹ năng tự học
Bảng 3.18b. So sánh mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố khách quan đến tự học
6
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chất lƣợng và hiệu quả giáo dục đƣợc nâng cao khi và chỉ khi tạo ra
năng lực sáng tạo của ngƣời học, khi biến đƣợc quá trình giáo dục nhà trƣờng
thành quá trình tự giáo dục. Luật Giáo dục cũng đã ghi rõ “Cải tiến phƣơng
pháp giảng dạy và học tập theo hƣớng tích cực hóa hoạt động học tập, phát
huy tính chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của học sinh…” (NQ TW2 –
Luật Giáo dục). Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành TƢ Đảng Cộng sản Việt
Nam khóa VIII, đã chỉ rõ “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục và đào
tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của
người học từng bước áp dụng phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại,
đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, nhất là sinh
viên Đại học, phát triển mạnh phong trào tự học, tự đào tạo thường xuyên và
rộng khắp trong toàn dân nhất là thanh niên”. Kỹ năng tự học, tự nghiên của
sinh viên đƣợc hình thành chính trong quá trình học tập và ngƣợc lại quá trình
tự học giúp họ hiểu sâu, nhớ lâu kiến thức, hình thành tƣ duy độc lập, phê
phán, tƣ duy sáng tạo… đây là cơ sở để ngƣời học có thể học suốt đời, nâng
cao trình độ trong cuộc sống.
Đối với mỗi học viên trƣờng Trung cấp Cảnh sát vũ trang kỹ năng tự
học có một ý nghĩa vô cùng quan trọng, bởi lẽ hầu hết các môn học của các
chuyên ngành (võ thuật, cơ động, đặc nhiệm, bảo vệ mục tiêu) ở trƣờng TCCSVT
Cảnh sát vũ trang.
- Đề xuất một số kiến nghị nhằm góp phần giúp học viên hình thành
đƣợc kỹ năng tự học trong học tập và rèn luyện.
7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
7.1. Về đối tượng nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu các thành tố tâm lý của kĩ năng tự học nhƣ
kỹ năng định hƣớng; kỹ năng lập kế hoạch tự học; kỹ năng thực hiện kế hoạch
tự học; kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm tự học và các yếu tố
ảnh hƣởng đến kỹ năng tự học của học viên.
8
7.2. Về khách thể nghiên cứu
Vì thời gian có hạn chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu ở 250 học viên
năm I và năm II trƣờng Trung cấp cảnh sát vũ trang.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để giải quyết nhiệm vụ nêu trên, đề tài sử dụng hệ thống các phƣơng
pháp sau đây:
8.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Phƣơng pháp phân tích, đánh giá, khái quát hóa tài liệu, văn bản và các
công trình liên quan đến đề tài để xây dựng cơ sở lý luận.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
8.2.1. Phƣơng pháp chuyên gia
8.2.2. Phƣơng pháp điều tra bằng phiếu trƣng cầu ý kiến
8.2.3. Phƣơng pháp quan sát thời gian tự học của học sinh
8.2.3. Phƣơng pháp phỏng vấn sâu
8.3. Phương pháp thống kê toán học
Với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 16.0, nhóm phƣơng pháp này nhằm
thống kê, xử lý kết quả điều tra thu đƣợc bằng phiếu, làm cơ sở để phân tích,
đánh giá thực trạng.
biết tƣ duy theo kiến thức, dạy một phải biết mƣời “kẻ nào không cố công tìm
hiểu ta chẳng dạy cho, kẻ nào không bộc lộ tƣ tƣởng ta chẳng khai sáng cho,
kẻ nào ta dạy một mà chẳng biết hai, ta chẳng dạy nữa”[22]. Điều này chứng
tỏ ông đã yêu cầu học trò phải thực sự nổ lực, phải phát huy năng lực của bản
thân trong qúa trình tự học
10
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lê Khánh Bằng (1999), “Góp phần nâng cao chất lƣợng và hiệu quả của
quá trình tự học theo quan điểm giáo dục hiện đại”, Kỷ yếu hội thảo khoa
học.
2. Nguyễn Ngọc Bích (1998), Tâm lý học nhân cách, NXB Giáo dục, Hà Nội.
3. Nguyễn Duy Cần (1975), Tôi tự học, NXB Khai Trí Sài Gòn.
4. Nguyễn Duy Cần - Thu Giang (1999), Tôi tự học, NXB Thanh niên, Hà Nội.
5. V.A.Cruchetxki (1978), Những cơ sở tâm lý học tập 2, NXB Giáo dục
6. Vũ Dũng (cb) (2002), Từ điển tâm lý học, Trung tâm khoa học và xã hội nhân
văn Quốc gia – Viện tâm lý học, NXB Khoa học xã hội, Hà nội.
7. Hồ Ngọc Đại (1996), Tâm lý học dạy học, NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội.
8. Vũ Cao Đàm (1996), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học
và kỹ thuật, Hà Nội.
9. Phạm Hoàng Gia (1982), Giáo trình Tâm lý học dùng cho các trường Đại
học Cao đẳng Sư phạm, NXB Giáo dục, Hà nội.
10. Hội Khai Trí Tiến Đức, Việt Nam văn hóa hiệp hội (1954), Việt Nam từ điển, văn
Mới, Sài Gòn.
11. Phạm Minh Hạc (2002), Tuyển tập Tâm lý học, NXB Giáo dục, Hà Nội
12. Phạm Minh Hạc, (chủ biên) (1978), Tâm lý học tập 1và 2, NXB Giáo dục, Hà
nội.
13. Phạm Minh Hạc (chủ biên), Lê Khanh, Trần Trọng Thủy (1988), Tâm lý học
tập I, NXB Giáo dục, Hà Nội.
dục, Hà Nội.
28. A.M. Machiuskin (1986), Các tình huống có vấn đề trong tư duy và trong
dạy học, Tƣ liệu trƣờng ĐHSP Hà Nội I.
12
29. T. Makiguchi (1994), Giáo dục vì cuộc sống sáng tạo, NXB trẻ Sài Gòn
và trƣờng Đại học tổng hợp TP Hồ Chí Minh.
30. A.P.Tri Mackôvxki (1976), Phương pháp đọc sách, NXB Giáo dục, Hà
Nội.
31. Lƣu Xuân Mới (2003), Rèn luyện kỹ năng tự học cho sinh viên Đại học.
Tạp chí khoa học Đại học Sƣ phạm Hà Nội số 02/2002
32. Hồ Chí Minh với sự nghiệp giáo dục (1990), NXB Sự thật, Hà Nội.
33. Nguyền Hữu Nghĩa, Triệu Xuân Quỳnh, Bùi Ngọc Oánh (1993), Tâm lý học
tập II, trƣờng Đại học Sƣ phạm TPHCM xuất bản.
34. Lê Tôn Nghiêm (1975), Socrate (496-399 TCN),NXB Ca dao Sài Gòn.
35. Phan Trọng Ngọ (chủ biên) (2003), Các lý thuyết phát triển tâm lý người,
NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội.
36. Vũ Thị Nho (1999), Tâm lý học phát triển, NXB Đại học Quốc gia, Hà
nội.
37. Hoàng Phê (2000) , Từ điển tiếng Việt Trung tâm Từ điển học, Hà Nội.
38. A.V. Pêtrôxvki (1988), Tự đào tạo để dạy học, NXB Giáo dục.
39. A.V. Pêtrôvxki (chủ biên) (1982), Tâm lí học sư phạm và tâm lí học lứa
tuổi tập1, NXB Giáo dục.
40. A.V. Pêtrôvxki và M.G. Iarôsaxki (1990), Từ điển tâm lý học, Matxcơva
41. K.K. Platônôv – G.G Gơlubev (1977), Tâm lý học, Matxcơva.
42. A.P. Primacôv (1976), Phương pháp đọc sách, NXB Giáo dục, Hà Nội.
43. Quốc hội nƣớc CHXHCNVN Luật Giáo dục năm (2005), NXB Chính trị
Quốc gia.
44. Xavier Roegiers (1996), Làm thế nào để phát triển các năng lực ở nhà
14