Luận văn nghiên cứu tác dụng chống lại vi khuẩn kháng kháng sinh (moraxella catarrhalis) gây nhiễm đường hô hấp trên ở người của dịch lên men quả táo mèo (docynia indica) - Pdf 39

LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất tôi xin được gửi lời cảm ơn chân
thành tới TS. Bùi Thị Việt Hà, chủ nhiệm bộ môn Vi sinh vật học, trường ĐH Khoa
học Tự Nhiên- ĐH Quốc gia Hà Nội. Người đã luôn tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và
tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như làm luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể cán bộ của bộ môn Vi sinh vật học,
trường ĐH Khoa học Tự Nhiên- ĐH Quốc gia Hà Nội. Trong quá trình làm luận
văn, tôi đã luôn nhận được sự chỉ bảo trực tiếp và được tạo điều kiện thuận lợi nhất.
Đồng thời, tôi chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo tại khoa Sinh học
nói chung và bộ môn Vi sinh vật học, trường ĐH Khoa học Tự Nhiên- ĐH Quốc gia
Hà Nội nói riêng đã tận tình dạy dỗ tôi trong quá trình học tập.
Cuối cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân và toàn thể
các bạn trong nhóm. Những người luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ tôi trong thời
gian học tập.
Học viên
Nguyễn Thị Minh Thư

1


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU

1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 BỆNH NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP Ở NGƯỜI

3
3


14

1.3.4 Cơ chế kháng khuẩn

15

1.4 CÂY TÁO MÈO VÀ DỊCH CHIẾT TỪ QUẢ TÁO MÈO

16

1.4.1 Đặc điểm thực vật học

16

1.4.2 Sự phân bố

17

1.4.3 Tác dụng dược lý

17

14.4 Thành phần hóa học

18

1.4.5 Tình hình nghiên cứu táo mèo

18


20


2.2.4 Bảo quản giống

21

2.2.5 Xác định sinh khối bằng phương pháp đo mật độ quang học-OD

21

2.2.6 Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng và hoạt tính

21

kháng khuẩn của vi khuẩn
2.2.7 Tách chiết các hợp chất trong dịch lên men vi khuẩn và giấm táo mèo

22

2.2.8 Khảo sát sơ bộ thành phần hóa học dịch chiết quả táo mèo và phân

25

đoạn kháng khuẩn
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

28

3.1 HOẠT TÍNH KHÁNG Moraxella catarrhalis CỦA DỊCH LÊN MEN

39
39

VÀ DỊCH LÊN MEN VI KHUẨN
3.4.1 Khảo sát hệ dung môi rửa giải và pha rắn hấp phụ
3.4.2 Tách chiết phân đoạn chất kháng khuẩn của dịch lên men vi khuẩn
3.4.3 Tách chiết phân đoạn chất kháng khuẩn từ dịch chiết táo mèo
3.4.4 Sắc ký bản mỏng các phân đoạn kháng khuẩn của dịch lên men chủng

40
40
41
42

TM5.2 và dịch chiết táo mèo
3.5 NGHIÊN CỨU SƠ BỘ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CAO DỊCH LÊN
MEN, DỊCH CHIẾT TÁO MÈO VÀ CÁC PHÂN ĐOẠN
3.5.1 Sơ bộ thành phần hóa học của cao dịch chiết táo mèo và các phân đoạn
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

42
42
45


BẢNG MỘT SỐ KÝ HIỆU VIẾT TẮT

CKS



DANH SÁCH BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ
Bảng 1.1: Tỷ lệ vi khuẩn gây bệnh viêm họng mạn tính

7

Bảng 1.2: Tỷ lệ kháng kháng sinh của M.catarrhalis

9

Bảng 1.3:Tỷ lệ các loài có khả năng sinh CKS

10

Bảng 1.4: So sánh bacteriocin và chất kháng sinh

13

Bảng 2.1: Thông số thiết kế cột nhồi

23

Bảng 3.1: Hoạt tính kháng M.catarrhalis của dịch lên men quả táo mèo

28

Bảng 3.2: Hoạt tính kháng M.catarrhalis của 4 chủng vi khuẩn

29


35

kháng khuẩn của TM5.2
Hình 3.4: Ảnh hưởng của nguồn nitơ đến khả năng sinh trưởng và hoạt tính
kháng khuẩn của TM5.2

35


Bảng 3.7: Ảnh hưởng của pH ban đầu đến sinh trưởng, hoạt tính kháng khuẩn

36

của TM5.2
Hình 3.5: Ảnh hưởng của pH ban đầu đến sinh trưởng và HTKK của TM5.2

36

Bảng 3.8: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng sinh trưởng và hoạt tính

37

kháng khuẩn của TM5.2
Hình 3.6: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng sinh trưởng và hoạt tính

37

kháng khuẩn của TM5.2
Bảng 3.9: Ảnh hưởng của thời gian nuôi cấy đến khả năng sinh trưởng và

43

mèo và các phân đoạn



MỞ ĐẦU
Nhiễm khuẩn đường hô hấp cấp là bệnh lý có tỷ lệ tử vong đứng đầu trong số
10 bệnh lý nhiễm khuẩn ở các nước có thu nhập thấp. Chương trình toàn cầu về
phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp đã được WHO phát động, tại Việt Nam
chương trình này đã được triển khai từ năm 1984. Kiểm soát và phòng chống bệnh
được ưu tiên hàng đầu tại các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam, nhưng đã
và đang chịu tác động bất lợi của sự phát triển và lan truyền tình trạng kháng kháng
sinh của vi khuẩn gây bệnh.
Bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp cấp gồm nhiễm khuẩn đường hô hấp trên
và nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới. Tỷ lệ mắc bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp
trên chiếm phần lớn so với các bệnh về hô hấp khác, là bệnh thường gặp, mắc hàng
năm, theo mùa nhưng có thể gây nhiều biến chứng nặng như viêm tai giữa, viêm
màng não, áp xe não, áp xe sau thành họng. Khi mắc viêm đường hô hấp trên có thể
lây nhiễm xuống đường hô hấp dưới gây viêm khí, phế quản và viêm phổi nặng. Có
thể thấy bệnh gây ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe đặc biệt với trẻ em, người già và
gây thiệt hại kinh tế.
Moraxella catarrhalis là căn nguyên gây ra phần lớn các trường hợp mắc
bệnh nhiễm khuẩn hô hấp, đặc biệt hiện nay được coi như tác nhân gây bệnh viêm
tai giữa phổ biến thứ ba sau Streptococcus pneumoniae và Haemophilus influenzae.
Trong khi đó M. catarrhalis hiện đã kháng lại hầu hết các chất kháng sinh thuộc
nhóm beta-lactam, chỉ còn nhạy cảm với cephalosporin thế hệ 2, 3 và ciprofloxacin
thuộc họ quinolon. Thực trạng kháng kháng sinh của M. catarrhalis nói riêng, các
vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm nói chung đã và đang đem đến gánh nặng kinh tế,
xã hội trong việc thay thế kháng sinh thế hệ cũ bằng kháng sinh thế hệ mới đắt tiền.

1.1.

BỆNH NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP Ở NGƯỜI
Nhiễm khuẩn hô hấp là tình trạng một hoặc một số bộ phận thuộc bộ máy

hô hấp bị viêm nhiễm do vi khuẩn hoặc virut gây ra.
Về phương diện lâm sàng, nhiễm khuẩn hô hấp gồm hai loại: nhiễm khuẩn
hô hấp trên và nhiễm khuẩn hô hấp dưới.
Nhiễm khuẩn hô hấp trên không phải là một bệnh lý riêng biệt mà gồm
nhiều bệnh lý (các bệnh tai mũi họng) như:
+ Viêm mũi
+ Viêm họng
+ Viêm amidan
+ Viêm tai giữa
+ Viêm xoang.
Bệnh nhiễm khuẩn hô hấp dưới được coi là bệnh cảnh nặng nhưng trên thực
tế bệnh chiếm tỷ lệ thấp và không dễ mắc. Trong khi đó nhiễm khuẩn hô hấp trên là
chứng bệnh thường gặp hàng năm, mắc tái diễn theo mùa, tái mắc nhiều lần trong
năm, dễ gây biến chứng nặng nề và chiếm tỷ lệ lớn so với các bệnh về hô hấp khác.
Theo thống kê của các tổ chức y tế Hoa Kỳ, trung bình người trưởng thành có thể bị
viêm đường hô hấp trên khoảng 2 – 4 lần mỗi năm và con số này cao hơn rất nhiều
ở trẻ em, trong đó trẻ có thể nhiễm đến 10 lần. Mỗi năm tại Hoa Kỳ, nhiễm khuẩn
hô hấp trên gây giảm khả năng làm việc trong 170 triệu ngày, 23 triệu ngày trẻ phải
nghỉ học, 18 triệu ngày phải nghỉ làm. Điều này cho thấy dù là loại bệnh được cho
là tự khỏi nhưng chúng đã gây ra những thiệt hại đáng kể không chỉ về sức khỏe mà
còn cả về kinh tế xã hội.
Đối tượng mắc bệnh chủ yếu là trẻ em. Ước tính trên toàn cầu mỗi năm có

3


thuận lợi cho các vi sinh vật gây bệnh đường hô hấp nói riêng và các bệnh nhiễm
khuẩn nói chung phát triển. Việt Nam được coi là một trong các quốc gia có tỷ lệ
các bệnh nhiễm khuẩn cao nhất nên việc điều trị và phòng bệnh càng trở nên cần

4


thiết.
+ Do ô nhiễm môi trường sống, đời sống kinh tế xã hội kém.

1.2.

Moraxella catarrhalis VÀ BỆNH VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN

1.2.1 Đặc điểm hình thái và nuôi cấy
Moraxella catarrhalis lần đầu tiên được mô tả vào năm 1896, gọi là
Micrococcus catarrhalis sau đó đổi thành Neisseria catarrhalis đến năm 1984 đổi
là Moraxella (Branhamella) catarrhalis thuộc chi Moraxella, họ Moraxellaceae
[27].
Đây là vi khuẩn Gram âm, hiếu khí, dạng song cầu khuẩn, sống cộng sinh
tại đường hô hấp trên, một số có pili hoặc lông nhung giúp cho chúng có thể bám
vào ống hô hấp [38]. Không chỉ sống cộng sinh bình thường trong hệ hô hấp mà M.
catarrhalis còn là một trong những tác nhân gây bệnh quan trọng nhất đối với
đường hô hấp của con người [36].
Quá trình phân lập M. catarrhalis được tiến hành theo tiêu chuẩn WHO:
Bệnh phẩm lấy từ vùng họng của bệnh nhân, tiến hành nhuộm Gram và cuối cùng
đem nuôi cấy trong môi trường thạch máu 5% hoặc thạch sôcola với điều kiện 37 0C
+ CO2 5% [38].
1.2.2 Vai trò của Moraxella catarrhalis trong bệnh nhiễm khuẩn hô hấp
Nhiều nghiên cứu trên thế giới và trong nước đã chỉ ra rằng M. catarrhalis

 Các nghiên cứu tại Việt Nam
Việt Nam với đặc điểm khí hậu nóng ẩm, trong những năm gần đây lại chịu
tác động mạnh của biến đổi khí hậu đã tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật
gây bệnh phát triển. Trên thế giới, Việt Nam là một trong những quốc gia có tỷ lệ
các bệnh nhiễm khuẩn cao nhất, trong đó nhiễm khuẩn đường hô hấp trên chiếm tỷ
lệ cao. Ngay từ năm 1984 chương trình chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp đã chính
thức bắt đầu tại Việt Nam, đã có nhiều nghiên cứu về bệnh hô hấp xác nhận M.
catarrhalis là một trong những tác nhân gây bệnh chủ yếu. Tại bệnh viện Bạch Mai
vào năm 1987 [17] xác nhận tỷ lệ M. catarrhalis chiếm 3,5%, đến năm 1998 Lê Bá

6


Nhàn và cộng sự khi nghiên cứu bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới ở trẻ em tại
phường Kim Long, thành phố Huế đã phân lập được M. catarrhalis với tỷ lệ 19,2%.
Nghiên cứu của Đào Đình Đức và cộng sự [8] tại bệnh viện Bạch Mai trong 5 năm
(1990-1994) cho thấy chủng vi khuẩn này gây nhiễm bệnh hô hấp với tỷ lệ trung
bình là 2,2%. Tại trạm y tế phường Huế thành phố Hà Nội, năm 1991 đã phân lập
được 36 chủng M. catarrhalis chiếm 18,8% tổng số vi khuẩn gây bệnh cho trẻ em,
tại bệnh viện Việt Nam- Cuba tỷ lệ lên đến 23,72% [34]. Khi nghiên cứu tác nhân vi
sinh gây bệnh viêm phổi cộng đồng tại bệnh viện Chợ Rẫy từ ngày 01/03/2005 đến
ngày 30/06/2006 đã cho thấy tác nhân gây bệnh chủ yếu là vi khuẩn Gram âm,
trong đó tần suất gặp cao là Haemophilus influenzae (25%) sau đó là M. catarrhalis
với 17%. Cũng với khảo sát tương tự diễn ra tại bệnh viện Nguyễn Tri Phương
trong khoảng thời gian từ tháng 1/2005 đến tháng 9/2006 do Phạm Hùng Vân phụ
trách đã cho kết quả M. catarrhalis chiếm 8% trong tổng số vi sinh vật gây bệnh.
Theo Đỗ Quyết [19] từ tháng 6/2007 đến tháng 6/2008 tại khoa lao và bệnh phổi,
bệnh viện 103 Hà Nội trên 40 bệnh nhân trong đợt bùng phát bệnh phổi tắc nghẽn
mãn tính cho thấy M. catarrhalis chiếm 14,3% nguyên nhân gây bệnh. Cũng theo
Nguyễn Minh Hải (2006) [10] tỷ lệ gây bệnh tương tự là 51,6%, theo Nguyễn Ngọc

3

S.pyogenes

20

14,8

4

Klebsiella ssp.

18

13,3

5

P.aeruginosa

14

10,37

7


6

Tổng cộng


8


của kháng kháng sinh trong số tất cả các vi khuẩn gây bệnh phổ biến trong chương
trình Quốc gia giám sát kháng kháng sinh, Phạm Văn Ca [4] cho thấy cho thấy tỷ lệ
kháng kháng sinh của vi khuẩn này thấp vào trước năm 2000(dưới 2,5%), nhưng
hiện đã cao hơn 13%. Tỷ lệ kháng kháng sinh ampicillin có xu hướng ngày càng
tăng (16,1%). Các kháng sinh có tỷ lệ bị kháng cao nhất là tetracycline và cotrimoxazole với trên 30%. Khi khảo sát tỷ lệ kháng kháng sinh thông dụng thường
được dùng trong cộng đồng, dạng uống, Phạm Hùng Vân cho biết có 50% - 60% vi
khuẩn kháng ampicillin với cơ chế tiết β-lactamaza ngày càng tăng và chỉ còn nhạy
cảm với cephalosporin thế hệ II, III và ciprofloxacin thuộc họ quinolon. Theo
nghiên cứu của Nguyễn Hồng Lâm (2008) – (Bảng 1.2) cho thấy M. catarrhalis đã
kháng lại hoặc nhạy cảm thấp với hầu hết kháng sinh thuộc nhóm β-lactam nhưng
nhạy cảm rất cao với cefoperazol (Cephalosporin thế hệ III) với tỷ lệ 100%,
cefotaxime (cephalosporin thế hệ III) đạt tỷ lệ 98,04%, ceftriaxone đạt tỷ lệ 96,08%,
cefuroxime (cephalosporin thế hệ III) đạt tỷ lệ 78,43%.
Bảng 1.2: Tỷ lệ kháng kháng sinh của M. catarrhalis

STT Tên kháng sinh

1

Amoxicillin
clavulanic axit

/

Tỷ lệ phần trăm %


Cephalexine

Cp

51

1,96

15,69

82,35

3

Cefaclor

Cr

51

5,99

19,61

74,5

4

Cefuroxime


96,08

3,92

0

7

Cefoperazone

Cf

51

100

0

0

8

Ciprofloxacine

Ci

51

67,06


60,8

9

1,96


11

Gentamycine

Ge

51

11,8

15,7

72,5

12

Amikacine

Ak

51

33,33


100

15

Erythromycin

E

51

0

0

100

1.3 CHẤT KHÁNG SINH
1.3.1 Khái niệm
Chất kháng sinh là những chất hữu cơ có nguồn gốc từ sinh vật (vi sinh vật,
thực vật, động vật), có khả năng diệt hoặc kìm hãm sự phát triển các vi sinh vật
khác, các chất kháng sinh thường có tác dụng mạnh ở nồng độ thấp và đặc hiệu lên
các vi sinh vật khác nhau [49].
Bảng 1.3: Tỷ lệ các loài có khả năng sinh CKS [9]
Sinh vật sinh CKS

Số lượng loài

Tỷ lệ (%)


Tảo

250

2

2.500

23

700

7

Tổng số SV bậc cao

3.550

33

Tổng số

10.700

100

Thực vật bậc cao
Động vật

1.3.2 Chất kháng sinh có nguồn gốc từ vi khuẩn

1.3.2.2 Phân loại
Chất kháng sinh được phân loại theo nhiều cách khác nhau, tùy theo mục
đích nghiên cứu và cách sử dụng chất kháng sinh.

11


• Dựa vào mức độ tác dụng: kháng sinh diệt khuẩn, kháng sinh ức chế kìm
hãm vi khuẩn.
• Dựa vào phổ tác dụng kháng sinh: chất kháng sinh phổ hẹp, chất kháng
sinh phổ rộng.
• Dựa vào nguồn gốc: chất kháng sinh từ sinh vật: vi sinh vật, thực vật...,
chất kháng sinh tổng hợp hay bán tổng hợp.
• Dựa vào cơ chế tác dụng
• Dựa vào cấu trúc phân tử và các nhóm chức đặc trưng: đây là nguyên lý
cơ bản được sử dụng để phân loại chất kháng sinh vì chúng đóng vai trò
quyết định hoạt tính kháng sinh.
 Bacteriocin
Hiện nay con người đang phải đối mặt với thời kỳ “hậu kháng sinh” bởi tình
trạng kháng thuốc, sự xuất hiện của các chủng vi khuẩn đa kháng thuốc, sự thiếu
hụt các nhóm kháng sinh mới [35]. Trong bối cảnh này song song với việc phát
triển các chất kháng sinh phổ rộng thì việc nghiên cứu bacteriocin là vấn đề rất đáng
được quan tâm.
Bacteriocin là peptit hoặc protein do vi khuẩn tổng hợp, có hoạt tính kháng
khuẩn [29], thuật ngữ này được đề xuất từ năm 1953 [28]. Tiếp tố “in” hoặc “cin”
dùng để biểu thị các peptit có hoạt tính kháng khuẩn tiết ra từ vi khuẩn. Tiếp tố này
được viết thêm vào tên chi hoặc tên loài. Ví dụ, bacteriocin tiết ra từ E. coli được
gọi là colicin, từ Bacillus subtilis được gọi là subtilin... Các chữ cái đứng sau tên
bacteriocin chỉ thứ tự bacteriocin được tìm ra ở cùng một loài. Bacteriocin được
phát hiện ở hầu hết các loài vi khuẩn, đặc biệt một số loài có khả năng tiết hàng

Phổ hẹp

Phổ đa dạng

Miễn dịch tế bào chủ



Không

Cơ chế tác động tế

Ảnh hưởng tới kết cấu màng Tùy thuộc phương thức hoạt

bào đích

tế bào

động, ảnh hưởng tới yếu tố
phiên mã di truyền.

Yêu cầu tương tác

Đôi khi cần cắt ngắn phân tử

Đích đặc hiệu

Phương thức hoạt

Hầu hết là tạo lỗ trên màng Màng tế bào hoặc các đích

Trên trái đất ước tính có từ 250.000 đến 500.000 loài thực vật [25], nhưng
chỉ một tỷ lệ tương đối nhỏ (1- 10%) trong số này được sử dụng như thực phẩm cho
cả con người và động vật. Thực vật cũng được sử dụng như là nguồn dược liệu quý
giá cho con người từ ngàn xưa. Vào cuối thế kỷ thứ V trước Công nguyên,
Hippocrates đã đề cập 300 đến 400 dược liệu từ thực vật. Theo Moerman [44]
người Mỹ bản xứ tại Bắc Mỹ đã sử dụng 1.625 loài thực vật làm thực phẩm, trong
khi đó có đến 2.564 loài được dùng làm thuốc. Uớc tính có 14-28% các loài thực

vật được sử dụng trong y học và 74% đã được phát hiện là có hoạt tính sinh
học [31]. Châu Á là khu vực có nền y học cổ truyền phát triển từ lâu đời đặc
biệt là tại Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam…
Với tình trạng kháng thuốc kháng sinh hiện nay việc nghiên cứu, phát
triển sản xuất các hợp chất có hoạt tính kháng khuẩn từ thực vật đang là mối
quan tâm lớn của các nhà khoa học, ngành y học, dược học. Việt Nam với
điều kiện khí hậu và thảm thực vật đa dạng, phong phú đã và đang phát triển
các nghiên cứu về các hoạt chất có tính kháng khuẩn từ thực vật dựa vào
những bài thuốc cổ truyền từ ngàn xưa để lại. Theo các số liệu thống kê mới
đây, thảm thực vật tại Việt Nam có trên 12000 loài, trong số đó có trên 3200
loài được sử dụng làm thuốc trong Y học cổ truyền [16]. Tại Việt Nam đã có
14


nhiều đề tài nghiên cứu về hợp chất kháng khuẩn từ thực vật và đã thu được
những kết quả nhất định trên các đối tượng như: tỏi, đu đủ, anh đào, lá dứa,
thanh long, lá lốt, dừa cạn, dâm bụt, sống đời, xoan, bồ công anh Việt Nam,
diệp hạ châu, đinh lăng…
1.3.3.3 Phân loại các hợp chất kháng khuẩn của thực vật
Thực vật có khả năng tổng hợp chất thơm, hầu hết là phenol hoặc dẫn
xuất oxy. Chúng đều là hợp chất thứ cấp, hiện nay đã phân lập được khoảng
12000 loại, chiếm tỷ lệ ước tính dưới 10% tổng số hợp chất thứ cấp [42].

-

Nhóm aminoglycosid gắn với receptor trên tiểu phần 30S của

ribosom làm cho quá trình dịch mã không chính xác.
-

Nhóm chloramphenicol gắn với tiểu phần 50S của ribosom ức

chế enzym peptidyltransferaza dẫn đến không kéo dài chuỗi.
-

Nhóm macrolid và lincoxinamid gắn với tiểu phần 50S của

ribosom sẽ ức chế giải phóng axit amin khỏi phức hợp aa-tARN-riboxommARN.
• Ức chế quá trình tổng hợp axit nucleic:
-

Nhóm refampin gắn với enzym ARN polymeraza ngăn cản quá

trình sao mã tạo thành ARN thông tin.
-

Nhóm quinolon ức chế tác dụng của enzym DNA gyraza làm

cho hai mạch đơn của ADN không thể duỗi xoắn, ngăn cản quá trình
nhân đôi của ADN.
- Nhóm sulfamid có cấu trúc giống PABA (axit p- aminobenzoic)

có tác dụng cạnh tranh PABA và ngăn cản quá trình tổng hợp axit

nhiệt độ trung bình năm 15- 180C, lượng mưa 1.500 – 3.800mm/năm và độ ẩm
trung bình khoảng 85%.
Trên thế giới cây có ở một số nước như: Ấn Độ, Trung Quốc, Myanma,
Thái Lan. Tại Việt Nam, cây phân bố tại: Ðiện Biên (Tuần Giáo, đèo Pha Ðin), Lai
Châu (Sìn Hồ), Lào Cai (Sa Pa), Hà Giang (Ðồng Van, Quản Bạ, Mèo Vạc); Yên
Bái (Mù Cang Chải) [6].
1.4.3 Tác dụng dược lý
Quả táo mèo được dùng phổ biến trong Đông y, có thể dùng thay thế hay
tương tự như vị thuốc sơn tra với nhiều tác dụng như làm thuốc bổ tỳ, vị, kích thích

17


tiêu hóa, giúp ăn ngon, dễ tiêu chống đầy bụng, ợ chua, giúp tăng cường miễm dịch,
giảm cholesterol, hạ mỡ máu, đại tiện xuất huyết, chữa toàn thân đau mỏi...dưới
dạng thuốc sắc, cao lỏng hoặc tán bột uống.
Điều đáng chú ý nhất táo mèo có tác dụng hạ huyết áp nhờ làm giãn mạch
ngoại vi. Mặt khác còn giúp hạ mỡ máu, chống huyết khối làm giãn động mạch
vành, cải thiện sức co bóp của cơ tim, phòng chống tích cực các biến chứng do cao
huyết áp gây ra.
Ngoài ra, chúng còn có tác dụng ức chế các trực khuẩn: thương hàn, bạch
hầu, lị, tụ cầu vàng, giảm chứng suy hô hấp….
Trong dân gian, táo mèo dùng ngâm với rượu uống để tăng cường sức khỏe,
kích thích tiêu hóa và dùng làm siro táo mèo hay chế biến ruợu vang. Dịch lên men
quả táo mèo - giấm táo mèo gần đây được lan truyền và phổ biến rộng rãi trong
cộng đồng với tác dụng phòng chống béo phì,tăng cường khả năng miễn dịch và
khả năng kháng khuẩn, chữa bệnh viêm đường hô hấp: ho, viêm amidan.
1.4.4 Thành phần hóa học
Theo nghiên cứu của Đinh Thị Kim Chung [5] cho biết khối lượng trung
bình của quả táo mèo tại 2 vùng Yên Bái và Lào Cai là 20,5 ± 0,5 g, nước chiếm tỷ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status