BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐÀO THỊ HỒNG VÂN
ÁP DỤNG DẠY HỌC THEO HƯỚNG TÍCH HỢP
CHO MÔN HỌC GIÁC SƠ ĐỒ TRÊN MÁY TÍNH
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT
VINATEX TP.HCM
S
K
C
0
0
3
9
7
5
9
NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401
Ngày tháng năm sinh: 26/10/1980
Nơi sinh: Thái Bình
Quê quán: Thái Bình
Dân Tộc: Kinh
Chỗ ở riêng:
91/12 đường 8, khu phố 3, phường Linh trung, quận Thủ đức, Tp. HCM.
Điện thoại cơ quan: (08)996927
Điện thoại riêng: 0988661523
Fax: (08)38960561
Email:
II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
Đại học:
Hệ đào tạo: Chuyên tu
Thời gian đào tạo từ tháng 9/2003 đến 9/2005
Nơi học: Trường ĐH Sư phạm Hà Nội
Ngành học: Sư phạm kỹ thuật
Môn thi tốt nghiệp: Chuyên ngành, Sư phạm
Nơi thi tốt nghiệp: Trường ĐH Sư phạm Hà Nội
III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN
Thời gian
Xin chân thành cảm ơn PGS.TS. PHÙNG RÂN giảng
viên hướng dẫn đề tài. Thầy đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tạo
mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình làm đề tài.
Qua thời gian làm việc cùng thầy, tôi đã có nền tảng kiến
thức khoa học, cách nhận định vấn đề đó là nền tảng cho tôi
vững bước trong công tác giảng dạy.
Xin chân thành cảm ơn TS. VÕ THỊ XUÂN, cô đã tận
tình chỉ bảo, giúp đỡ tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong
quá trình làm đề tài.
Xin chân thành cảm ơn TS. NGUYỄN VĂN TUẤN.
Chủ nhiệm nghành đã góp ý, định hướng cho tôi những bước
bỡ ngỡ trong công tác nghiên cứu.
Các anh chị học viên lớp 18b. Đã hỗ trợ giúp đỡ, động
viên chia sẻ kinh nghiệm làm việc.
Cảm ơn gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi
trong suốt thời gian theo học cũng như quá trình làm đề tài.
Xin chân thành cảm ơn!
Tp. HCM tháng 10 năm 2012
Người nghiên cứu
ĐÀO THỊ HỒNG VÂN
Trang iii
TÓM TẮT
Vấn đề đặt ra trong giáo dục nghề nghiệp nước ta cũng như nhiều nước trên
thế giới làm thế nào để kiến thức học được trở nên hấp dẫn và có ý nghĩa trong cuộc
sống. Chương trình dạy nghề hiện nay được xây dựng trên cơ sở tổ hợp các năng lực
cần có nhu cầu của người lao động trong thực tiễn sản xuất, kinh doanh.
Based on the competences, vocational program is built up for the employees who can
apply it to their jobs and their business.
The one of popular methods used for curriculum development is DACUM
method, or analyzing specific function. With this method, vocational curriculum
consists of many competency modules. This means the lesson for each subject is
structured to modules which are based on “skill approach”
Ministry of Labor Invalid and Social Affairs has applied the standard program
to teaching at all vocational colleges, but the lecturers have understood and
experimented it in specific ways. Integration means linking between theories and
practices. Applying integrated method to teaching helps increase the teaching quality
at vocational colleges. Most of colleges have been confused about designing,
applying and evaluating the integrated lesson. This is also the reasons why the
researcher decided to choose: “Applying integrated teaching method for marker
making on computers at Economic and Technical College Vinatex in Ho Chi
Minh City”
This thesis consists of four following chapters:
Chapter 1: Presentation of the rationale for integrated teaching.
Chapter 2: Surveying the practical teaching marker making on computers at
Economic and Technical college Vinatex in Ho Chi Minh City
Chapter 3: Designing 2 lessons in which the integrated method is applied to
marker making on computers to clarify and organize integrated teaching
Chapter 4: Experiments on 2 lessons to evaluate the reality of this thesis.
Finally, conclusion and recommendations.
Trang v
MỤC LỤC
Lý lịch khoa học .............................................................................................. i
Lời cam đoan .................................................................................................. ii
1.1.7 Năng lực thực hiện (competency) ............................................................. 12
1.2 Tích hợp ........................................................................................................... 13
1.2.1 Khái niệm về tích hợp ................................................................................ 13
1.2.2 Tác dụng của dạy học tích hợp .................................................................. 15
1.3 Các quan điểm tích hợp trong giáo dục hiện nay.......................................... 16
1.3.1 Tích hợp về chương trình ......................................................................... 16
1.3.2 Tích hợp về nội dung ................................................................................ 18
1.3.3 Tích hợp về phương pháp .......................................................................... 19
1.3.3.1 Dạy học theo dự án. ........................................................................... 20
1.3.3.2 Dạy học nêu và giải quyết vấn đề. ..................................................... 22
1.4 Chƣơng trình đào tạo tích hợp ....................................................................... 24
1.5 Giáo án tích hợp. .............................................................................................. 24
1.5.1 Khái niệm: ................................................................................................ 24
1.5.2 Mục đích của việc thiết kế giáo án: .......................................................... 24
1.5.3 Những yêu cầu khi soạn giáo án tích hợp ................................................ 25
1.5.4 Cấu trúc bài giảng tích hợp: .................................................................... 25
1.6 Các điều kiện cần thiết để tổ chức dạy học tích hợp hiệu quả ..................... 26
1.6.1 Về cơ sở vật chất: ...................................................................................... 26
1.6.2 Về đội ngũ giảng viên ............................................................................... 27
1.6.3 Về học sinh................................................................................................ 28
1.7 Các yếu tố ảnh hƣởng đến dạy học tích hợp................................................. 28
Trang vii
1.7.1 Phương pháp dạy học ............................................................................... 28
1.7.2 Mục tiêu bài dạy và các nhiệm vụ học tập ................................................ 28
1.7.3 Đặc điểm bài học ...................................................................................... 28
1.7.4 Phương tiện dạy học ................................................................................. 28
1.7.5 Sự cản trở thực tế ..................................................................................... 29
1.7.6 Năng lực giáo viên .................................................................................... 29
3.4.2. Giáo án tích hợp chủ đề 3 ...................................................................... 59
3.4.3. Tổ chức hoạt động dạy học tích hợp chủ đề 7 ........................................ 67
3.4.4. Giáo án tích hợp chủ đề 7 ...................................................................... 74
Kết luận chƣơng 3 ................................................................................................... 81
CHƢƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM – ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ......... 82
4.1. Mục đích thực nghiệm ................................................................................... 82
4.1. Nội dung thực nghiệm .................................................................................... 82
4.1. Đối tƣợng thực nghiệm .................................................................................. 82
4.1. Quy trình thực nghiệm .................................................................................. 82
4.1. Kết quả thực nghiệm ...................................................................................... 82
4.1. Nhận xét kết quả thực nghiệm ....................................................................... 82
4.1. Kiểm nghiệm giả thuyết .................................................................................. 82
Kết luận chƣơng 4 .................................................................................................. 96
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu .............................................................................. 97
2. Tự nhận xét về những đóng góp của đề tài. ..................................................... 98
3. Kiến nghị ............................................................................................................. 98
4. Hƣớng phát triển đề tài ................................................................................... 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………….101
Trang ix
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
KÝ HIỆU VIẾT TẮT
VIẾT ĐẦY ĐỦ
ASM
GSĐ
Giác sơ đồ
GSĐTMT
Giác sơ đồ trên máy tính
GV – CB
Giảng viên – cán bộ
HĐ
Hoạt động
HĐDH
Hoạt động dạy học
HS
Học sinh
KHKT
Khoa học kỹ thuật
KN
NL
Năng lực
NLTH
Năng lực thực hiện
Trang x
PPDH
Phương pháp dạy học
PT
Phương tiện
SHS
Số học sinh
SV
Sinh Viên
TH
Bảng 3.2: Phiếu hướng dẫn thực hành chủ đề 7: Giác sơ đồ ................................... 68
Bảng 3.3: Tài liệu phát tay chủ đề 7: Giác sơ đồ ............................................. 70
Bảng 4.1: Kế hoạch tổ chức dạy học môn học giác sơ đồ trên máy tính ................. 84
Bảng 4.2: Điểm đánh giá của giáo viên dạy lớp đối chứng và lớp thực nghiệm .... 87
Bảng 4.3: Kết quả kiểm tra cho lớp đối chứng và lớp thực nghiệm ........................ 88
Bảng 4.4: Phân phối xác xuất ( Fi: SHS: Xi điểm đạt) ............................................ 89
Bảng 4.5: Phân phối tần suất hội tụ xác xuất Fi % ( Fi: % SHS: Xi điểm đạt) ....... 89
Bảng 4. 6: Phân phối tần suất hội tụ tiến Fa % ........................................................ 89
Bảng 4.7: Bảng các trị số Xi, Fi,(Xi - )2Fi nhóm đối chứng .................................. 90
Bảng 4.8: Bảng các trị số Xi, Fi,(Xi - )2Fi nhóm thực nghiệm .............................. 90
Bảng 4.9: So sánh giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng ............................. 91
Trang xii
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ khái quát Phân tích nghề theo kỹ thuật DACUM ............................. 9
Hình 1.2: Mối quan hệ giữa lĩnh vực/nhiệm vụ nghề, mô đun đào tạo năng lực và bài
dạy trong mô đun. ..................................................................................................... 10
Hình 1.3: Các thành phần cấu trúc của năng lực..................................................... 112
Hình 1.4: Qui trình phát triển CTĐT nghề theo định hướng năng lực .............. 17
Hình 1.5: Người nghiên cứu tham gia lớp học tại Trung Quốc ...................... 277
Hình 3.1: Phân tích các chủ đề môn học ......................................................... 50
Hình 3.2: Sơ đồ quá trình tổ chức dạy học tích hợp chủ đề 3: Nhảy mẫu ......... 53
Hình 3.3: Sơ đồ quá trình tổ chức dạy học tích hợp chủ đề 7: Giác sơ đồ .............. 61
Hình 4.1: Lớp CD10M2 - Lớp đối chứng ................................................................ 83
Hình 4.2: Lớp CD10M3 - Lớp thực nghiệm ............................................................ 83
Trang xiii
Phụ lục 12: Danh sách bảng điểm lớp thực nghiệm........................……………...…46
Phụ lục 13: Một số hình ảnh thực nghiệm. .............................................................. 47
Phụ lục 14: Phiếu bài tập chủ đề 3 ............................................................................ 49
Phụ lục 15: Phiếu bài tập chủ đề 7 ............................................................................ 50
Trang xv
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong lĩnh vực đào tạo nghề hiện nay có hai lối tiếp cận dạy học, đó là tiếp cận
truyền thống và tiếp cận năng lực thực hiện. Tiếp cận truyền thống tỏ ra không mấy
thích hợp với nhu cầu của thế giới lao động cũng như của người lao động. Để người
học có thể nhanh chóng hòa nhập thực tế sản xuất, có năng lực đáp ứng với các tiêu
chuẩn của doanh nghiệp, rút ngắn thời gian đào tạo, đa phần các hệ thống dạy nghề
trên thế giới hiện nay đều chuyển sang tiếp cận theo năng lực thực hiện hay còn gọi là
phương pháp dạy học tích hợp.
Dạy học tích hợp đã được Bộ LĐTB & XH và Tổng cục Dạy nghề quan tâm chỉ
đạo cho các cơ sở dạy nghề thực hiện từ năm 2006. Đến nay đã ban hành được hơn
160 bộ chương trình khung cho đào tạo nghề.
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội số 1610/TCDN-GV về việc hướng dẫn
và biên soạn giáo án và tổ chức dạy học tích hợp. Tại quyết định 62/2008/QĐBLĐTBXH ngày 4/11/2008 ban hành các quy định biểu mẫu về dạy học tích hợp.
ThS Trần Văn Nịch, Phó Vụ trưởng vụ GV-CBQLDN cho biết: Dạy học tích
hợp có thể hiểu là một hình thức dạy học kết hợp giữa dạy lý thuyết và dạy thực hành,
qua đó người học hình thành một năng lực nào đó (kỹ năng hành nghề) nhằm đáp ứng
được mục tiêu của môn học/mô-đun.
Dạy nghề được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29/11/2006
trong đó ở điều 4 có ghi: “ Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp
trong sản xuất dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có
đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe
nhà nước là nhà trường gắn với thực tế và hội nhập kinh tế với các nước, học viên
mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu “Áp dụng dạy học theo hƣớng tích hợp cho môn
học Giác sơ đồ trên máy tính tại trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex
Tp.HCM”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Triển khai dạy học tích hợp cho môn học Giác sơ đồ trên máy tính hệ cao đẳng
nghề, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực có năng lực, trình độ tay nghề cao
phục vụ cho ngành may công nghiệp.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Phân tích, tổng hợp cơ sở lý luận về dạy học tích hợp.
Khảo sát hoạt động dạy học thực tế.
Trang 2
Xây dựng quy trình dạy học tích hợp phù hợp cho môn học Giác sơ đồ trên máy
tính hệ cao đẳng nghề.
Thực nghiệm sư phạm và đánh giá các giả thuyết đề xuất.
4. Đối tƣợng nghiên cứu
Quá trình dạy học tích hợp cho môn học giác sơ đồ trên máy tính.
5. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động dạy và học của giảng viên và học sinh trường CĐ KT - KT Vinatex
Tp.HCM.
6. Gỉa thuyết nghiên cứu
Nếu triển khai qui trình dạy học tích hợp môn học giác sơ đồ trên máy tính hệ
cao đẳng nghề mà người nghiên cứu đề xuất thì sẽ góp phần :
Tăng năng lực giải quyết vấn đề mới, tình huống có vấn đề cho người học
Nâng cao kỹ năng nghề của người học
Tăng hứng thú, tính tích cực, tính tự giác, sáng tạo và tự học trong học tập.
7. Giới hạn của đề tài
Chương trình đào tạo nghề may công nghiệp gồm 54 môn học.Tuy nhiên, đề tài
sinh viên của trường CĐ KT-KT Vinatex TP.HCM tăng hứng thú, tính tích cực, tính tự
giác, sáng tạo và tự học trong trường học và nâng cao kỹ năng nghề của người học
trong xã hội.
9. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, người nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp nghiên
cứu sau:
9.1. Phương pháp quan sát:
Quan sát hoạt động dạy học của giảng viên khoa Công nghệ may trường CĐ
KT - KT Vinatex và hoạt động học tập của sinh viên qua các giờ giảng.
9.2. Phương pháp phân tích và thu nhập tài liệu:
Các văn bản pháp quy của Bộ giáo dục và đào tạo về “Chiến lược phát triển
dạy nghề giai đoạn 2011 – 2020”
Các văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ của dạy nghề.
Phân tích hoạt động dạy và học của thầy và trò, chương tình đào tạo của
môn học, thu nhập các thông tin liên quan đến thái độ tích cực nhận thức của người
học, tìm tòi cơ sở lý luận cho tổ chức dạy học tích hợp.
Sách, báo, internet, tài liệu tham khảo khác có liên quan đến đề tài.
Trang 4
9.3. Phương pháp điều tra – bút vấn:
Sử dụng bảng câu hỏi tham khảo ý kiến (xem phụ lục 1) nhằm xác định được
thực trạng dạy và học tại trường thông qua các mặt sau:
Mức độ hiểu biết về dạy học tích hợp của giảng viên.
Học tập, bồi dưỡng, tập huấn biên soạn giáo án tích hợp.
Trang bị máy móc, thiết bị phục vụ dạy học.
Tập huấn, học tập, bồi dưỡng cách sử dụng thiết bị dạy học.
Sử dụng phương pháp trong dạy học tích hợp.
Những mong muốn để hỗ trợ cho công việc giảng dạy môn học giác sơ đồ
Theo từ điển tiếng Việt thì “phương pháp là trình tự cần theo trong những
bước quan hệ với nhau, khi tiến hành một việc có mục đích nhất định. Là toàn thể
những bước đi mà tư duy tiến hành theo một trình tự hợp lý, tìm ra chân lý khoa học”.
Thuật ngữ phương pháp bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “methodos”- nguyên văn là
con đường đi tới một cái gì đó; nghĩa là cách thức đạt tới mục đích và bằng hình ảnh
nhất định, nghĩa là một hành động được điều chỉnh.
1.1.2 Phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học được hiểu là cách thức tác động của giáo viên trong quá
trình dạy học, nhằm vào người học và quá trình học tập để gây ảnh hưởng thuận lợi
cho việc học theo mục đích hay nguyên tắc đã định.
Phương pháp giảng dạy là con đường chính yếu, cách thức làm việc phối hợp
thống nhất của thầy và trò, trong đó thầy truyền đạt nội dung trí dục, thông qua việc
điều khiển hoạt động học tập của trò, còn trò thì lĩnh hội và tự chỉ đạo việc học tập của
bản thân, để cuối cùng đạt tới mục đích dạy học.
Theo Tiến sỹ Lưu Xuân Mới “Phương pháp giảng dạy là tổng hợp các cách
thức hoạt động tương tác được điều chỉnh của giảng viên và sinh viên nhằm thực hiện
tốt các nhiệm vụ dạy học”.
Theo nhà giáo dục học Xcatkin “Phương pháp giảng dạy là hệ thống những
hoạt động có mục đích của giáo viên và hoạt động nhận thức và thực hành có tổ chức
của sinh viên lĩnh hội tốt nội dung trí dục và đức dục”.
Cho đến nay, phương pháp giảng dạy vẫn chưa có những quan điểm hay định
nghĩa cụ thể hay có sự thống nhất quan điểm về định nghĩa, khái niệm. Tuy nhiên dù ở
những phạm vi quan niệm khác nhau nhưng tất cả đều cho rằng:
Phương pháp giảng dạy phản ánh hình thức vận động của nội dung dạy học.
Trang 6
Phương pháp giảng dạy phản ánh sự vận động quá trình nhận thức của người
học nhằm đạt được mục đích học tập.
định. Có thể nêu quan niệm chung về “nghề” ở một số nước :
Từ điển Bách khoa Liên Xô (cũ) định nghĩa nghề (professia) là loại hoạt động
Trang 7
lao động đòi hỏi có sự đào tạo nhất định và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn.
Trong tiếng Pháp, nghề (pro-fession) là một loại lao động có thói quen và
kỹ xảo của một người có thể làm việc chân tay hoặc trí óc mà người ta có thể tạo ra
được phương tiện sinh sống.
Trong tiếng Anh, nghề (pro-fession) là công việc chuyên môn đòi hỏi một sự
đào tạo trong khoa học hoặc nghệ thuật và thường thuộc về lao động trí óc hơn lao
động chân tay, thí dụ như nghề dạy học, luật, thần học,… Khi nói đến lao động
chân tay, người ta thường dùng từ chung là occupation hoặc từ vocation.
Trong tiếng Đức, nghề (Beruf) là hoạt động cần thiết cho xã hội ở một lĩnh
vực lao động nhất định. Cơ sở của nghề là kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo được lĩnh
hội bởi quá trình đào tạo có hệ thống.
Ở Việt Nam, nhiều định nghĩa nghề được đưa ra song chưa được thống
nhất. Một vài định nghĩa được nhiều người sử dụng như:
“Nghề là một tập hợp lao động do sự phân công lao động xã hội quy định
mà giá trị của nó trao đổi được. Nghề mang tính tương đối, nó phát sinh, phát triển
hay mất đi do trình độ của nền sản xuất và nhu cầu xã hội”.
Mặc dù còn nhiều điểm khác nhau về định nghĩa nghề giữa các nước,
song chúng ta cũng có thể nhận thấy đặc trưng chung nhất khi xác định nghề như sau:
- Đó là hoạt động, là công việc thuộc LĐ của con người có tính chu kỳ
- Là sự phân công trong lao động xã hội, phù hợp yêu cầu xã hội.
- Nhằm tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần để con người tồn tại
và phát triển, là phương tiện sinh sống (làm thuê hoặc tự làm cho bản thân).
- Là LĐ có kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt, có giá trị trao đổi trong xã hội.
Trong so sánh tương đối giữa các thuật ngữ nước ngoài có 3 thuật ngữ:
Nghề - Công việc - Việc làm cần được phân biệt và sử dụng hợp lý trong khi nói và