Tác động của nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế việt nam - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
----------  ----------

VƯƠNG TRÍ HƯỚNG

TÁC ĐỘNG C

NỢ NƯỚC NGOÀI ĐẾN T NG TRƯ NG
INH TẾ

VIỆT NAM

LUẬN V N THẠC SĨ

INH TẾ

TP.Hồ Chí Minh - Năm 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
----------  ----------

VƯƠNG TRÍ HƯỚNG

TÁC ĐỘNG C

NỢ NƯỚC NGOÀI ĐẾN T NG TRƯ NG
INH TẾ


Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục bảng biểu
Danh mục đồ thị
Tóm tắt................................................................................................................... 1
1. Giới thiệu ........................................................................................................... 3
2. Tổng quan những nghiên cứu trước đây ........................................................ 8
2.1.Một số nghiên cứu trên thế giới................................................................... 8
2.1.1 Nhóm tác động tích cực ........................................................................ 9
2.1.2 Nhóm tác động tiêu cực ...................................................................... 11
2.1.2 Nhóm tác động phi tuyến ................................................................... 12
2.2.Một số nghiên cứu ở Việt Nam. ................................................................ 14
3.Mô hình và phương pháp nghiên cứu............................................................ 20
3.1. Mô hình nghiên cứu .................................................................................. 20
3.2. Dữ liệu nghiên cứu .................................................................................... 22
3.3. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 24
3.3.1. Kiểm tra nghiệm đơn vị và độ trễ tối ưu .............................................. 24
3.3.2. Kiểm định mối quan hệ trong dài hạn.................................................. 25
3.3.3. Kiểm định mối quan hệ trong ngắn hạn ............................................... 26
4. Kết quả nghiên cứu......................................................................................... 28
4.1.Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị và độ trễ tối ưu .................................... 28
4.1.1. Kiểm định nghiệm đơn vị ................................................................. 28


4.1.2. Lựa chọn độ trễ tối ưu ........................................................................ 42
4.2. Kết quả kiểm định đồng liên kết ............................................................... 43
.3. ết uả kiểm định ngắn hạn...................................................................... 47
5. Kết luận ........................................................................................................... 53
6. Tài liệu tham khảo
7. Phụ lục


DANH MỤC Đ

TH

Hình . : Nợ nước ngoài của Việt Nam trong giai đoạn 1986-2011...................... 5
Hình . : Đồ thị nghiệm đơn vị ............................................................................ 29
Hình . : Hàm phản ứng đẩy ................................................................................ 50


1

Tóm tắt
Nghiên cứu kiểm tra tác động dài hạn và ngắn hạn của nợ nước ngoài đối với
tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam trong giai đoạn 1986-2011, nghiên cứu này
xem Tổng sản phẩm quốc dân (GNP ) như một hàm của chi phí giáo dục
hàng năm (đại diện cho nguồn nhân lực), vốn, lao động và nợ nước ngoài
như phần trăm của tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Phương trình cân bằng
dài hạn được thiết lập bằng cách áp dụng kiểm định đồng liên kết Johansen
trong khi kết quả ngắn hạn thu được thông ua Vector hiệu chỉnh sai số.
Nghiên cứu cũng đo lường hệ số hiệu chỉnh sai số để nắm bắt tốc độ điều
chỉnh trong ngắn hạn.
Kết quả thực nghiệm cho thấy nợ nước ngoài tạo nên một tác động tiêu cực
rất nhỏ đến tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn với hệ số 0.03 nhưng không
có ý nghĩa thống kê. Tuy nhiên trong dài hạn lại cho thấy một hệ số tác động
tích cực khoảng 0.17 với mức ý nghĩa 1 phần trăm , điều này chỉ ra rằng
trong trường hợp của Việt Nam nợ nước ngoài đang đóng một vai trò khá
quan trọng và khuyến khích tăng trưởng kinh tế. Nợ nước ngoài bên cạnh
vốn đang là hai nhân tố đóng góp chính vào tốc độ tăng trưởng kinh tế.Kết
quả nghiên cứu cũng đã cho thấy rõ điều này, vốn có ảnh hưởng rất đáng kể

Theo Ngân hàng thế giới (World bank) thì tổng nợ nước ngoài có thể được
định nghĩa như là khoản nợ người không cư trú hoàn trả bằng ngoại tệ, hàng
hóa hay dịch vụ.Tổng số nợ nước ngoài bao gồm nợ nước ngoài của chính
phủ, nợ nước ngoài được chính phủ bảo lãnh, nợ của tư nhân dài hạn không
được bảo lãnh, khoản tín dụng từ IMF và nợ ngắn hạn. Nợ ngắn hạn bao gồm
tất cả các khoản nợ có thời gian đáo hạn dưới một năm và lãi suất còn thiếu
trên nợ dài hạn .Vào đầu những năm 1970 nợ nước ngoài của các nước đang
phát triển chủ yếu là nhỏ, phần lớn các chủ nợ là chính phủ nước ngoài và
các tổ chức tài chính

uốc tế cung cấp vốn vay cho dự án phát triển

(Todaro,1988). Vào thời điểm này thì thâm hụt tài khoản vãng lai là phổ biến
và làm tăng tình trạng nợ nần của các nước đang phát triển, cho đến khi
Mexico, mặc dù là một nước xuất khẩu dầu mỏ, đã tuyên bố vào tháng 81992 rằng họ không thể trả các khoản nợ và kể từ đó, vấn đề nợ nước ngoài
và việc trả nợ đã được thừa nhận tầm quan trọng và đã dẫn đến các cuộc
tranh luận về khủng hoảng nợ (Were,2001).
Con số nợ nước ngoài của Việt Nam có xu hướng tăng liên tục từ năm 2000
đến nay: vào thời điểm cuối năm 2000, tổng dư nợ nước ngoài uốc gia (bao
gồm nợ nước ngoài Chính phủ và nợ nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh)
chỉ là khoảng 13 tỷ USD, đến thời điểm cuối năm 2009 là 33 tỷ USD, đến


4

năm 2010 con số này tăng lên là 9 tỷ USD, và năm 2011 là 57.8 tỷ USD.
(Nguồn: ADB, Key Indicators for Asia and the Pacific 2013)
Bảng 1.1: Tốc độ tăng của nợ nước ngoài ở một số nước Đông Nam Á
Đông Nam
Á


7%

14%

9%

9%

Lào

20%

32%

13%

11%

-1%

9%

Malaysia

7%

13%

7%


14%

3%

Thái Lan

-1%

-1%

11%

22%

32%

-1%

Việt Nam

-2%

25%

14%

25%

49%

1988
1989
1990
1991
1992
1993
1994
1995
1996
1997
1998
1999
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
2010

-

(Nguồn: Key Indicators for Asia and the Pacific 2013, ADB )

ĐVT: mUSD


mà còn cung cấp những kỹ năng uản lý, công nghệ, chuyên môn kỹ thuật
cũng như tiếp cận thị trường nước ngoài để huy động nhân lực, vật lực của
một quốc gia cho tăng trưởng kinh tế. Mặt khác khi nợ nước ngoài tích lũy
vượt uá một giới hạn nhất định, nó sẽ giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế bằng
cách cản trở đầu tư. Một cách giải thích cho mối quan hệ tiêu cực này là cái
gọi là lý thuyết về nhô nợ, trong đó nói rằng mức độ cao của nợ không
khuyến khích đầu tư và ảnh hưởng tiêu cực đến tốc độ tăng trưởng như
tương lai thuế cao hơn được dự kiến để trả nợ.
Bài nghiên cứu này nhằm giải quyết 2 vấn đề :
 Thứ nhất, xem xét nợ nước ngoài có ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực
đến tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu?
 Thứ hai, ảnh hưởng này có tác động trong ngắn hạn hay dài hạn, hay
cả trong ngắn hạn và dài hạn.
Với những mục tiêu như trên bài nghiên cứu được chia ra làm 5 phần. Phần
thứ nhất: Giới thiệu. Phần thứ hai: trình bày các lý thuyết hiện có về ảnh


7

hưởng của nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế. Phần thứ ba: phương pháp
nghiên cứu. Phần thứ tư: Các kết quả hồi quy của mô hình. Phần thứ năm:
Kết luận.


8

2. Tổng quan những nghiên cứu trước đây.
2.1 Một số nghiên cứu trên thế giới.
Nghiên cứu truyền thống về vấn đề nợ nước ngoài đã tập trung chủ yếu vào
sự phát triển về độ lớn và xu hướng của các khoản nợ nước ngoài trong các

sung bởi vì các nghĩa vụ trả nợ.Nhóm thứ ba của lý thuyết kết hợp hai hiệu
ứng và cho rằng tác động của nợ đối với tăng trưởng là phi tuyến.
2.1.1 Nhóm tác động tích cực :
Trọng tâm của nghiên cứu của Abu Bakar và Hassan (2008) là phân tích tác
động của nợ nước ngoài đối với tăng trưởng kinh tế của Malaysia. Dữ liệu
được sử dụng từ năm 1970 đến năm 2005. Bài viết này đã kiểm tra cấu trúc,
độ lớn và thành phần nợ nước ngoài của Malaysia. Mô hình sử dụng các biến
vốn vật chất ( ), lao động (L), nguồn nhân lực (H ) và nợ nước ngoài
(EDY). Phân tích được thực hiện cả ở tổng hợp và phân chia cấp độ. Các kết
quả thực nghiệm được dựa trên các ước tính VAR.

ết quả ước lượng ở cấp

độ tổng chỉ ra rằng tổng số nợ nước ngoài ảnh hưởng tích cực đến tăng
trưởng kinh tế. Một điểm phần trăm gia tăng trong tổng số nợ nước ngoài tạo
ra 1,29 điểm phần trăm tăng trưởng kinh tế trong dài hạn. Phân tích phản ứng
xung cung cấp một sự tương tác ngắn hạn đáng kể giữa GDP và các biến độc
lập. Trong khi đó, ước lượng phân rã phương sai cho thấy trong ngắn hạn
những cú sốc nợ tạm thời đóng một vai trò nhỏ là động lực của tăng trưởng
kinh tế ở Malaysia. Các cú sốc có thể giải thích đáng kể 2.2 điểm phần trăm
biến động trong tăng trưởng sau một năm. Từ những kết quả này, rõ ràng là
nợ nước ngoài có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế của Malaysia. Nó
cũng cho thấy rằng Malaysia không gặp vấn đề về nhô nợ, yếu tố tạo ra tác
động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế trong dài hạn. Quản lý nợ thận trọng
vẫn là một lực đẩy không thể tách rời của chính sách tài chính tại Malaysia.
Clements và cộng sự (2003), kiểm tra các kênh mà ua đó nợ nước ngoài ảnh
hưởng đến tăng trưởng kinh tế trong 55 LICs trong thời gian 1970-1999. Kết


10


11

2.1.2 Nhóm tác động tiêu cực:
Cholifihani (2008), đã phân tích mối quan hệ ngắn hạn và dài hạn giữa nợ
nước ngoài và thu nhập ở Indonesia trong khoảng thời gian từ năm 1980 đến
năm 2005 bằng phương pháp VAR.

ết quả cho thấy tổng sản phẩm trong

nước, dịch vụ nợ, vốn, lực lượng lao động và nguồn nhân lực có một mối
quan hệ cân bằng trong dài hạn. Nợ nước ngoài cho thấy một tác động tiêu
cực với GDP trong dài hạn. Điều này có thể được giải thích là do giả thuyết
về nhô nợ. Độ đàn hồi của thu nhập và thanh toán nợ nước ngoài là 0.13. Nó
có nghĩa là khi 1% tăng trong dịch vụ nợ, GDP sẽ giảm 0.13 phần trăm.
Trong số các biến giải thích, lao động có sự đóng góp cao nhất đến tăng
trưởng kinh tế. Trong khi đó, 1% tăng trong vốn, GDP sẽ tăng gần 0.47%.
Nghiên cứu thấy rằng ở Indonesia nguồn nhân lực góp phần ảnh hưởng khá
nhỏ trên GDP. 1% tăng của nguồn nhân lực, GDP sẽ tăng 0.08%. Trong ngắn
hạn, kết quả cho thấy rằng nợ nước ngoài có một tác động không có ý nghĩa
tích cực lên thu nhập. Biến vốn, lao động và nguồn nhân lực đã có dấu phù
hợp như đã được dự kiến. Tuy nhiên, chỉ có biến vốn có ý nghĩa thống kê.
Việc tăng 1% trong vốn dẫn đến gia tăng trong GDP 0.31%. Các kết quả
ngắn hạn đã khẳng định tầm quan trọng của nguồn vốn đầu tư để tạo ra sản
lượng quốc gia.
Boopen và cộng sự (2007) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa nợ nước ngoài và
hiệu quả kinh tế cho nhà nước của Mauritius trong giai đoạn 1960-200 . Các
biến được sử dụng trong mô hình là: PRISTOC

và PUBSTOC

WA Adosla (2009) xem xét hiệu quả của việc thanh toán nợ nước ngoài lên
tăng trưởng kinh tế ở Nigeria. Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu thanh toán tới
các chủ nợ nước ngoài khác nhau như là biến giải thích cho hai biến cần
kiểm định đó là tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và biến tổng vốn cố định
theo giá thị trường hiện tại (GFCF) trong thời gian 2 năm từ năm 1981 đến
năm 200 . Bằng cách sử dụng phương pháp hồi uy bình phương nhỏ nhất
(OLS) tác giả đã phát hiện ra rằng các biến giải thích này có ảnh hưởng đáng
kể tới GDP và GFCF, trong đó thanh toán nợ tới câu lạc bộ chủ nợ Paris và
chủ nợ nắm giữ lệnh phiếu có tác động tích cực tới hai biến GDP và GFCF,
còn việc thanh toán tới câu lạc bộ chủ nợ London và những tổ chức tín dụng
khác có ảnh hưởng tiêu cực tới GDP và GFCF. Một hạn chế của nghiên cứu


13

này là về mặt phương pháp. Do phương pháp OLS không hạn chế được các
khiếm khuyết có thể có của mô hình như đa cộng tuyến, tự tương uan hay
phương sai thay đổi, so với các lý thuyết phương pháp thống kê toán hiện tại.
Do đó điều này gợi ý rằng việc sử dụng các kỹ thuật ước lượng mạnh hơn
được sử dụng trong tương lai để tìm kiếm sự hình thành của những uan hệ
nhân uả hai chiều và mối quan hệ tác động giữa các biến.
Tương tự như vậy Hasan và Butt (2008) khám phá mối liên hệ giữa nợ nước
ngoài và tăng trưởng kinh tế ở Pakistan trong giai đoạn 1975-2005 sử dụng
phương pháp Autoregressive Regressive Distributed Lag (ARDL) để kiểm
tra tính đồng liên kết. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, thương mại, nợ
nước ngoài, lực lượng lao động và giáo dục đã được kiểm định trong dài hạn
và ngắn hạn. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng lực lượng lao động và thương
mại có tác động đáng kể đến tăng trưởng kinh tế trong khi nợ nước ngoài
không có ảnh hưởng tới tăng trưởng kinh tế trong dài hạn hay cả trong ngắn
hạn. Điều này chỉ ra rằng nợ nước ngoài đã không được sử dụng hiệu quả và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status