tác động của nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế việt nam - Pdf 53

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG

TÁC ĐỘNG CỦA NỢ NƯỚC NGOÀI
ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019


NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG

TÁC ĐỘNG CỦA NỢ NƯỚC NGOÀI
ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 9.34.02.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS., TS. LÊ PHAN THỊ DIỆU THẢO

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019


lai.


ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Nguyễn Xuân Trường, nghiên cứu sinh khóa 18 Trường Đại học Ngân
hàng TP.HCM, sinh ngày 11/03/1977 tại Phú Yên, quê quán Bình Định, hiện đang
công tác tại khoa Kinh tế Quốc tế Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
Tôi xin cam đoan luận án Tác động của nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế
Việt Nam, chuyên ngành Tài chính-Ngân hàng, mã số 9.34.02.01, người hướng dẫn
khoa học PGS., TS. Lê Phan Thị Diệu Thảo, là công trình nghiên cứu của riêng tôi,
không sao chép bất kỳ tài liệu nào. Các số liệu, nguồn trích dẫn trong luận án được
chú thích nguồn gốc rõ ràng.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan nêu trên.
TP.Hồ Chí Minh, ngày 24/12/2018
Tác giả

Nguyễn Xuân Trường


iii

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trường Đại học Ngân hàng
TP.HCM, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô trường Đại học
Ngân hàng TP.HCM đã tận tình truyền đạt kiến thức để tôi hoàn thành các chuyên đề
và luận án này.
Đồng thời, tôi cũng gửi lời cảm ơn chân thành đến người hướng dẫn khoa học,
PGS.TS Lê Phan Thị Diệu Thảo. Cô đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, động viên tôi

Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 5

1.3.

Câu hỏi nghiên cứu .............................................................................................. 6

1.4.

Phạm vi, đối tượng nghiên cứu............................................................................ 6

1.5.

Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 7

1.6.

Điểm mới của luận án .......................................................................................... 8

1.7.

Ý nghĩa của luận án ............................................................................................. 9

1.8.

Kết cấu nghiên cứu ............................................................................................ 10

CHƯƠNG 2. NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT VÀ .....................................................12
THỰC NGHIỆM VỀ TÁC ĐỘNG CỦA NỢ NƯỚC NGOÀI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾ ...................................................................................................................12
2.1.

2.2.1.

Khái niệm .......................................................................................................... 21

2.2.2.

Các mô hình tăng trưởng kinh tế ....................................................................... 22

2.3.

Tác động của nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế ....................................... 28

2.4.

Nghiên cứu thực nghiệm về tác động nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế . 35

2.4.1.

Các nghiên cứu thực nghiệm về quan hệ tuyến tính.......................................... 35

2.4.2.

Các nghiên cứu thực nghiệm về quan hệ phi tuyến tính ................................... 43

CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................51
3.1.

Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 51

3.1.1.

CHƯƠNG 4. MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA NỢ NƯỚC NGOÀI ĐẾN
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM ................................................................66
4.1.

Khái quát thực trạng nợ nước ngoài của Việt Nam ............................................. 66

4.1.1. Phân tích khái quát nợ nước ngoài ...................................................................... 66
4.1.2. Phân tích theo nguồn tài trợ ................................................................................. 70
4.1.3. Phân tích theo hiệu quả sử dụng nợ vay .............................................................. 74
4.1.4. Phân tích theo khả năng trả nợ ............................................................................ 76
4.2.

Thực trạng tăng trưởng kinh tế Việt Nam ............................................................ 78


vi

4.3. Phân tích thực nghiệm tác động tuyến tính của nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh
tế Việt Nam...................................................................................................................... 85
4.3.1. Thống kê mô tả các biến số trong mô hình nghiên cứu ........................................ 85
4.3.2. Phân tích hồi quy mô hình tuyến tính ................................................................... 87
4.3.3. Thảo luận kết quả nghiên cứu............................................................................... 91
4.4. Phân tích thực nghiệm tác động phi tuyến của nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh
tế Việt Nam...................................................................................................................... 92
4.4.1. Thống kê mô tả các biến số trong mô hình nghiên cứu ........................................ 92
4.4.2. Phân tích hồi quy mô hình nghiên cứu ................................................................ 94
4.4.3. Thảo luận kết quả nghiên cứu............................................................................. 106

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH .........................108
5.1.

Asean

The Associatin of Southeast Asian Nation

Hiệp hội các nước Đông Nam Á

Consultant Group

Nhóm tư vấn các nhà tài trợ

DAC

Development Assistance Committee

Ủy ban Hỗ trợ Phát triển

DSF

Debt Sustainability Framework

Khung nợ bền vững chung

FDI

Foreign Direct Investment

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

Incremental Capital Output Ratio


Official Development Assistance

Viện trợ phát triển chính thức

Organization for Economic Cooperation

Tổ chức Hợp tác và Phát triển

& Development

Kinh tế

Not available

Không có dữ liệu

NHNN

The State Bank of Vietnam

Ngân hàng Nhà nước

NSNN

Council of Mutual Economic Assistance

Ngân sách Nhà nước

NPV



DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1. Ngưỡng gánh nặng nợ theo khung nợ bền vững chung ...................................... 17
Bảng 2.2. Ngưỡng tới hạn của nợ nghiêm trọng theo sáng kiến HIPC ............................... 18
Bảng 2.3. Phân loại quốc gia theo mức độ nợ nước ngoài .................................................. 18
Bảng 2.4. Mức ngưỡng nợ dựa theo tiêu chuẩn của HIPCs ................................................ 19
Bảng 2.5. Tóm tắt các nghiên cứu về tác động nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế ..... 47
Bảng 3.6. Kỳ vọng của các biến số trong mô hình nghiên cứu ........................................... 60
Bảng 4.1. Cam kết của các nhà tài trợ cho Việt Nam giai đoạn 1993-2014 ........................ 67
Bảng 4.2 Nợ nước ngoài của các quốc gia khu vực Đông Nam Á ...................................... 69
Bảng 4.3. Chủ nợ song phương và đa phương của Việt Nam ............................................. 70
Bảng 4.4. Qui mô các dự án vay ưu đãi ODA ..................................................................... 71
Bảng 4.5. Phát hành trái phiếu quốc tế của Việt Nam ......................................................... 72
Bảng 4.6. Hệ số ICOR của Việt Nam .................................................................................. 74
Bảng 4.7. Hệ số ICOR của các quốc gia châu Á ................................................................. 75
Bảng 4.8. Các ngưỡng nợ nước ngoài của Việt Nam theo chuẩn WB & IMF .................... 76
Bảng 4.9. Ngưỡng nợ nước ngoài của Việt Nam giai đoạn 2011-2016 .............................. 78
Bảng 4.10. Kiều hối giai đoạn 1993-1997 ........................................................................... 80
Bảng 4.11. Vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam giai đoạn 1988-1996............................. 81
Bảng 4.12. Tỷ lệ đầu tư/GDP của các nước châu Á giai đoạn 2006-2008 .......................... 83
Bảng 4.13. Lạm phát và tăng trưởng GDP bình quân.......................................................... 84
Bảng 4.14. Thống kê mô tả chuỗi dữ liệu nghiên cứu ......................................................... 86
Bảng 4.15. Kiểm định nghiệm đơn vị bằng phương pháp ADF .......................................... 88
Bảng 4.16. Phương trình MIDAS ........................................................................................ 89
Bảng 4.17. Thống kê mô tả chuỗi dữ liệu nghiên cứu ......................................................... 92
Bảng 4.18. Kiểm định nghiệm đơn vị bằng phương pháp ADF .......................................... 95
Bảng 4.19. Bậc trễ tối ưu của mô hình VECM .................................................................... 96
Bảng 4.20. Kiểm định mô hình đồng liên kết ...................................................................... 97
Bảng 4.21. Lựa chọn số đồng liên kết cho mô hình ............................................................ 97

Hình 4.10. Đồ thị các biến trong mô hình nghiên cứu ......................................................... 87
Hình 4.11. Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư mô hình MIDAS .............................. 90
Hình 4.12. Kiểm định tự tương quan của phần dư trong mô hình MIDAS ......................... 90
Hình 4.13. Đồ thị các biến trong mô hình nghiên cứu ......................................................... 93
Hình 4.14. Đường cong Laffer nợ của Việt Nam ................................................................ 95
Hình 4.15. Mối quan hệ giữa các biến trong mô hình VECM ........................................... 101
Hình 4.16. Phân tích phản ứng đẩy .................................................................................... 102
Hình 4.17. Phân tích phản ứng đẩy tích lũy....................................................................... 103
Hình 4.18. Kiểm định AR .................................................................................................. 105
Hình 5.1. Cơ cấu tổ chức Hội đồng quản lý nợ nước ngoài thuộc Chính phủ ................... 110
Hình 5.2. Công bố thông tin về nợ nước ngoài của Bộ tài chính ...................................... 113


1

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do nghiên cứu
Theo thống kê của IDS 2018, tổng nợ nước ngoài của thế giới năm 2016 là 6.9
triệu nghìn tỷ USD, tăng 248 tỷ USD, tương ứng 4.1 % so với năm 2015. Tuy nhiên,
nếu tính theo tỷ lệ nợ trên GNI lại có xu hướng giảm, từ 26% xuống 25%. Các khoản
vay tăng thêm tập trung vào các khoản vay dài hạn. Trong đó, các khoản vay mới
song phương tăng 84 tỷ USD, gấp đôi so với năm 2015. Nợ nước ngoài khu vực tư
nhân tăng 6. 8 % so với 5% của khu vực công. Nợ nước ngoài trong năm 2016 của
các nước có thu nhập thấp và trung bình (không tính Trung Quốc) tăng nhẹ 3.2 % so
với năm 2015, trong đó khu vực công tăng nhanh với tỷ lệ 4.5% so với khu vực tư
nhân chỉ 2.8 %. Tỷ lệ nợ nước ngoài/GNI trên 60% chiếm khoảng 25% trong tổng số
các nước thu nhập thấp và trung bình, trong đó 10 nước có tỷ lệ này trên 100%. Các
con số nêu trên cho thấy vai trò quan trọng của nợ nước ngoài đối với các quốc gia
trong quá trình phát triển đều phải huy động mọi nguồn lực tài chính để hỗ trợ đầu tư

thoát khỏi đói nghèo, nâng cao thu nhập cho người dân. Một trong những vấn đề mà
Việt Nam đương đầu là nguồn vốn để đầu tư để phát triển đất nước. Trong ba thập
niên gần đây, Việt Nam đã huy động mọi nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế với
mục tiêu cơ bản xóa đói, giảm nghèo, gia nhập nhóm nước có mức thu nhập trung
bình. Một trong những nguồn lực tài chính Việt Nam sử dụng là vay nước ngoài. Nợ
nước ngoài trở thành kênh tài chính để đầu tư phát triển xây dựng cơ sở hạ tầng, bù
đắp thâm hụt ngân sách. Sau khi gia nhập WTO (2007), nợ nước ngoài có sự gia tăng
mạnh mẽ, đặc biệt là giai đoạn từ sau năm 2010. Nếu nợ nước ngoài năm 2007 là
23.2 tỷ USD thì đến năm 2016 đã là 86.95 tỷ USD, tăng 274% trong vòng 10 năm,
tương đương 42.36% GDP (WB 2018). Trong bảng xếp hạng nợ nước ngoài của CIA
năm 2017, Việt Nam đứng vị trí 52 trên 208 nước và vùng lãnh thổ về nợ nước ngoài.
Nợ nước ngoài đóng vai trò quan trọng trong đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế để
xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình trọng điểm quốc gia, phát triển các vùng kinh
tế, tạo tiền đề quan trọng trong thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, một vấn đề
đặt ra là vay nước ngoài càng nhiều có giúp nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng kinh
tế cao. Dòng vốn nước ngoài tác động như thế nào đến hoạt động đầu tư, tiết kiệm và


3

thương mại cũng như tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Điều này có thể tạo ra vòng
luẩn quẩn trong phát triển kinh tế của các nước đang triển khi tích tụ nợ nước ngoài
gây ra những rủi ro cho nền kinh tế (Soludo 2003). Nakatani và Herara (2007) đã chỉ
ra hiệu ứng chèn lấn trong đầu tư công tại các quốc gia vay nợ nước ngoài nhiều và
không tạo ra nguồn trả nợ bền vững, hiệu quả trong tương lai, tạo tác động bất lợi đến
đầu tư, tăng trưởng kinh tế.
Xét dưới góc độ lý thuyết, mối quan hệ giữa nợ nước ngoài và tăng trưởng kinh
tế là chủ đề được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Các lý thuyết về nợ nước ngoài và
tăng trưởng kinh tế tập trung giải thích mối quan hệ này dựa trên các mô hình kinh tế
động trong các nền kinh tế mở với một bên là vay nợ nước ngoài để phát triển kinh

hút các dòng vốn từ bên ngoài vào để đầu tư. Nếu các quốc gia vay nợ sử dụng hiệu
quả vốn vay nước ngoài sẽ tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế cũng như tạo dòng
tiền tốt để thanh toán nợ vay trong tương lai. Vì vậy, các quốc gia nhỏ có tỷ lệ nợ
nước ngoài cao đã trở thành đối tượng nghiên cứu về tác động tích cực của nợ nước
ngoài đến tăng trưởng kinh tế. Các nghiên cứu của Frimpong và Abayi (2006), Daud
và cộng sự (2013), Korkmaz (2016) cho thấy tác động tích cực của nợ nước ngoài
đến tăng trưởng kinh tế đã củng cố thêm cơ sở cho những lập luận nêu trên. Ngoài
các nghiên cứu nêu trên, luận án đã phân tích nhiều nghiên cứu lý thuyết và thực
nghiệm về tác động của nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế để minh chứng cho
sự tác động của nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế (xem thêm mục 2.4 của
Chương 2). Các nghiên cứu định lượng chủ yếu sử dụng các mô hình VECM, ARDL,
GMM… với các biến số có cùng tần suất (Winston và Chrystol 2010). Đối với các
nghiên cứu thực nghiệm về tác động của nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế Việt
Nam, Nguyễn Hoàng Bảo và Đoàn Kim Thành (2009), Nguyễn Hữu Tuấn (2012) và
Nguyễn Ngọc Thạch và Trần Thị Kim Oanh (2016) sử dụng các mô hình VECM,
GMM đều cho kết quả phù hợp với các nghiên cứu trước đó về nợ nước ngoài. Tuy
nhiên, các nghiên cứu về Việt Nam có số quan sát nhỏ (dưới 30 mẫu quan sát) hoặc
giai đoạn nghiên cứu có nhiều biến động. Để giải quyết vấn đề này và tăng độ tin cậy,
Ghysels và cộng sự (2002, 2006, 2009) đã giới thiệu phương pháp MIDAS trên cơ sở
kết hợp các biến số có tần suất khác nhau trong mô hình nghiên cứu.
Dựa trên những phân tích từ thực tiến và lý thuyết nêu trên, luận án nhận thấy
chưa có nghiên cứu nào về đánh giá tác động của nợ nước ngoài cũng như một số


5

biến vĩ mô khác (độ mở, tỷ giá, lạm phát) đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam trên cơ
sở kết hợp các dữ liệu có tần suất khác nhau trong mô hình nghiên cứu. Các mô hình
nghiên cứu trước đó chủ yếu sử dụng mô hình ARDL, VECM cho các biến số có
cùng tần suất. Vì vậy, nghiên cứu tác động của nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh

Nghiên cứu tác động của ngưỡng nợ nước ngoài và đo lường mức độ tác động

(ii)

của nó đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam.
Đề xuất các hàm ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nợ nước ngoài

(iii)

để phát triển kinh tế Việt Nam.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Thông qua mục tiêu nghiên cứu nêu trên, luận án đưa ra hai câu hỏi nghiên cứu
nhằm xem xét tác động tuyến tính và phi tuyến tính của nợ nước ngoài đến tăng
trưởng kinh tế như sau:
(i)

Nợ nước ngoài có ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế của Việt Nam hay

(ii)

không? Nếu có, mức độ tác động của nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế
như thế nào?.
Có tồn tại ngưỡng nợ nước ngoài của Việt Nam hay không? Nếu có, ngưỡng
nợ nước ngoài tác động như thế nào đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam?

1.4. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là tác động của nợ nước ngoài đến tăng trưởng
kinh tế Việt Nam giai đoạn 2000-2016, dữ liệu được thu thập theo quý, từ quý I/2000
– quý IV/2016.
Luận án nghiên cứu trong giai đoạn 2000-2016 vì một số lý do sau: (i) Đảm bảo

Tuy nhiên, khi dữ liệu được đồng nhất sẽ loại bỏ nhiều thông tin hữu ích. Vì
vậy, mô hình MIDAS đưa ra cách thức xử lý đơn giản, linh hoạt của dữ liệu
chuỗi thời gian cho phép kết hợp các biến độc lập và phụ thuộc với nhiều tần
suất khác nhau (Ghysels 2002).
(ii) Phương pháp ước lượng sử dụng mô hình VECM (Vector Error Correction
Model) theo phương pháp Johansen (1991) được sử dụng trong luận án để
đánh giá tác động của ngưỡng nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế. Mô hình
VECM được phát triển từ mô hình VAR (Vector Autoregressive Model) trên
cơ sở đưa thêm thành phần hiệu chỉnh sai số vào mô hình nghiên cứu. Vì được
phát triển từ mô hình VAR nên mô hình VECM được xem là hệ các phương
trình hồi quy theo OLS giữa giá trị hiện tại của biến này (t) với giá trị quá khứ
của chính nó (t-1) và các biến khác trong mô hình kết hợp với phần hiệu chỉnh


8

sai số có được từ mối quan hệ đồng liên kết. Mô hình VECM đánh giá mối
quan hệ giữa nợ nước ngoài và tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn và dài hạn
thông qua hai kiểm định là Trace và Maximum Eigenvalue (Max- Eigen) cũng
như phân tích tác động của cú sốc nợ nước ngoài vào các biến trong mô hình
bằng phương pháp phân rã Cholesky. Ưu điểm của mô hình này là cho phép
đo lường hiện tượng đồng liên kết giữa nhiều biến trong mô hình nghiên cứu,
đồng thời cho phép đo lường mức độ điều chỉnh từ sự mất cân bằng của thời
kỳ trước.
Ngoài ra, luận án cũng sử dụng một số phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh
cũng như thống kê mô tả hỗ trợ cho phân tích tổng quan về nợ nước ngoài, tăng
trưởng kinh tế Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu làm cơ sở xây dựng mô hình
định lượng và lý giải các kết quả ước lượng trong mô hình nghiên cứu.
1.6.


trước đây về nợ nước ngoài và tăng trưởng kinh tế của Việt Nam chủ yếu nghiên cứu
dưới góc độ tuyến tính để phân tích thực nghiệm. Kết quả nghiên cứu ở hai góc độ
này đều có ý nghĩa thống kê để củng cố thêm bằng chứng về vai trò quan trọng của
nợ nước ngoài như là một kênh huy động vốn đầu tư cho đất nước để phát triển kinh
tế - xã hội, góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập quốc dân.
Thứ tư, dựa trên các thông số kết quả của mô hình hồi quy, luận án đã đưa ra
một số khuyến nghị nhằm sử dụng và quản lý hiệu quả nguồn lực nợ nước ngoài trong
đầu tư công, tạo nguồn thu trả nợ trong tương lai cũng như đề cao vai trò công tác
thống kê dữ liệu kinh tế vĩ mô theo chuẩn mực quốc tế, trong đó có dữ liệu nợ nước
ngoài, để phục vụ các nghiên cứu, dự báo về vấn đề nợ nước ngoài trong ngắn hạn và
dài hạn, tránh bị động trước những cú sốc từ bên trong và bên ngoài nền kinh tế khi
có biến động.
1.7. Ý nghĩa của luận án
Phân tích thực nghiệm bằng mô hình tuyến tính và phi tuyến trong luận án cho
thấy nợ nước ngoài có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế trong dài hạn. Đối
với biến nợ nước ngoài, nợ nước ngoài/GDP tăng 1% sẽ làm GDP tăng 0.99%. Đồng
thời, độ mở nền kinh tế cũng tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế theo tỷ lệ cứ
độ mở tăng 1% làm GDP tăng 0.01%. Phân tích thực nghiệm cho thấy việc tăng cung
tiền M2 tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế theo hướng tỷ lệ thay đổi cung tiền
tăng 1% làm GDP tăng 0.037%. Các kết quả này là cơ sở cho các nhà hoạch định


10

chính sách xem xét tập trung xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ các ngành
công nghiệp, công nghiệp phụ trợ hướng về xuất khẩu dựa vào các nguồn vốn từ bên
ngoài.
Luận án cũng cho thấy có tồn tại ngưỡng nợ nước ngoài là 21.5% GDP quý và
nợ nước ngoài có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế trong dài hạn. Đối với
biến nợ nước ngoài, khi tỷ lệ nợ nước ngoài/GDP tăng 1% sẽ làm GDP tăng 1.29%.

cũng như xác định ngưỡng nợ nước ngoài có tồn tại trong trường hợp Việt Nam. Nội
dung chủ yếu của chương này là giới thiệu khái quát về nợ nước ngoài, tăng trưởng
kinh tế Việt Nam giai đoạn 1986-2016 và tiến hành ước lượng hồi quy các mô hình
MIDAS, VECM cũng như thực hiện các kiểm định thống kê để đánh giá tác động của
nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong ngắn hạn và dài hạn nhằm
tránh hồi quy giả mạo.
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị chính sách. Luận án đưa ra các kết luận về
vai trò của nợ nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong giai đoạn nghiên
cứu dựa trên các kết quả kiểm định từ Chương 4 và đưa ra các khuyến nghị chính
sách cũng như các hạn chế, định hướng nghiên cứu tiếp theo về vấn đề này.


12

CHƯƠNG 2. NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT VÀ
THỰC NGHIỆM VỀ TÁC ĐỘNG CỦA NỢ NƯỚC NGOÀI
ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
2.1. Lý thuyết nợ nước ngoài
2.1.1. Khái niệm
Theo Qũy tiền tệ quốc tế (IMF 2013), nợ nước ngoài tại một thời điểm là tổng dư
nợ thực tế hiện có yêu cầu thanh toán các khoản gốc và/hoặc lãi của người đi vay tại
một thời điểm trong tương lai (không bao gồm các khoản nợ dự phòng). Đây là khoản
nợ của người không cư trú vay người cư trú. Theo đó, các khoản nợ được thiết lập
thông qua việc cung cấp các giá trị kinh tế như tài sản (tài chính hoặc phi tài chính),
dịch vụ và/hoặc thu nhập bởi chủ nợ dành cho con nợ dưới hình thức hợp đồng, bao
gồm các điều khoản và điều kiện thanh toán. Các cam kết cung cấp các giá trị kinh tế
trong tương lai không thể thiết lập các nghĩa vụ nợ cho đến khi có sự thay đổi quyền
sở hữu, ví dụ số tiền chưa được giải ngân theo cam kết cho vay hoặc các cam kết về
tín dụng xuất khẩu sẽ không được tính trong tổng nợ nước ngoài. Ngoài ra, người đi
vay có thể là các pháp nhân hoặc thể nhân trong nền kinh tế. Khái niệm này được sử

thuộc khu vực công như các tổ chức tài chính tư nhân, các nhà xuất khẩu, các nhà sản
xuất… có khả năng cung cấp tài chính.
 Căn cứ vào chủ thể vay nợ
Căn cứ vào tiêu chí này thì nợ nước ngoài được phân chia thành nợ nước ngoài
của khu vực công và khu vực tư nhân. Nợ nước ngoài của khu vực công là các khoản
nợ nước ngoài của chính phủ, chính quyền địa phương và các khoản nợ nước ngoài
được chính phủ bảo lãnh. Nợ nước ngoài của khu vực tư nhân là các khoản nợ nước
ngoài do các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế thuộc khu vực tư nhân thực hiện trên
nguyên tắc tự vay, tự trả, tự chịu trách nhiệm.
 Căn cứ theo thời hạn vay
Căn cứ theo thời hạn vay thì nợ nước ngoài được phân chia thành nợ ngắn hạn
và nợ dài hạn (WB 2013). Nợ nước ngoài ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn dưới
12 tháng. Đối với các khoản vay trên 12 tháng được gọi là nợ nước ngoài dài hạn.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status