Tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh lào cai - Pdf 29


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN THỊ HỒNG THÁI

TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƢ CÔNG
ĐẾN TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ CỦA
TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng Luận văn thạc sĩ kinh tế “Tác động của đầu tư
công đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh Lào Cai” đƣợc hoàn thành là quá
trình nghiên cứu nghiêm túc của tôi cùng với sự giúp đỡ tận tình của giáo viên
hƣớng dẫn TS. Bạch Hồng Việt.
Tôi cam đoan các số liệu, trích dẫn trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng
và trung thực, kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc công bố trong những công
trình đƣợc nghiên cứu từ trƣớc đến nay.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Trần Thị Hồng Thái

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ii
LỜI CẢM ƠN
Đề hoàn thành chƣơng trình cao học và viết luận văn này, Tôi đã
nhận đƣợc sự hƣớng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo, khoa sau
Đại học, Ban giám hiệu trƣờng Đại học Kinh tế và quản trị kinh doanh -
Đại học Thái Nguyên.

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 3
5. Kết cấu đề tài 3
Chƣơng 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁC
ĐỘNG CỦA ĐẦU TƢ CÔNG ĐẾN TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ 5
1.1. Cơ sở lý luận về đầu tƣ công và tăng trƣởng kinh tế 5
1.1.1. Cơ sở lý luận về đầu tƣ công 5
1.1.2. Cơ sở lý luận tăng trƣởng kinh tế 17
1.1.3. Mối tƣơng quan giữa đầu tƣ và tăng trƣởng kinh tế 26
1.2. Cơ sở thực tiễn 30
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1. Các câu hỏi đặt ra 34
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 34
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin 34
2.2.2. Phƣơng pháp xử lý thông tin 37
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iv
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 41
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƢ CÔNG ĐẾN
TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ CỦA TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN
2005 - 2013 44
3.1. Tổng quan chung về tỉnh Lào Cai 44
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 44

KẾT LUẬN 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
PHỤ LỤC 108
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADB : Ngân hàng Phát triển Châu Á
ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
BOT : Xây dựng - Vận hành - Chuyển giao
BT : Xây dựng - Chuyển giao
BTO : Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh
CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
CNSX : Công nghiệp sản xuất
CNTT : Công nghệ thông tin
CN-XD : Công nghiệp - Xây dựng
CSHT : Cơ sở hạ tầng
ĐT : Đầu tƣ
FDI : Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
GNP : Tổng sản phẩm quốc dân
GO : Giá trị sản xuất
HTX : Hợp tác xã
KD : Kinh doanh
KT-XH : Kinh tế - Xã hội
LĐTBXH : Lao động thƣơng binh xã hội
MH : Mô hình
ND : Nông dân
NSNN : Ngân sách nhà nƣớc
ODA : Hỗ trợ phát triển chính thức
TM-DV : Thƣơng mại - Dịch vụ

2005 - 2013 70
Bảng 3.9. Hiệu quả đầu tƣ công cho phát triển xây dựng giai đoạn
2009 - 2013 71

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vii
Bảng 3.10. Tình hình đầu tƣ công cho phát triển Thƣơng mại - Dịch vụ
giai đoạn 2005 - 2013 72
Bảng 3.11. Hiệu quả đầu tƣ công cho phát triển TM - DV giai đoạn
2009 - 2013 73
Bảng 3.12. Hệ số ICOR của tỉnh Lào Cai so với cả nƣớc 74
Bảng 3.13. So sánh hiệu quả kinh tế nguồn vốn đầu tƣ công cho các
ngành kinh tế tỉnh Lào Cai 77
Bảng 3.14. Hiệu quả đầu tƣ công cho phát triển kinh tế của giai đoạn
2009 - 2013 78
Bảng 3.15. Kết quả hồi quy đánh giá tác động của đầu tƣ công đến tăng
trƣởng kinh tế tại Lào Cai 79
Bảng 3.16. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với đầu tƣ công
cho phát triển kinh tế Lào Cai dƣới góc độ ngƣời đầu tƣ 83
Bảng 3.17. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với đầu tƣ
công cho phát triển kinh tế Lào Cai dƣới góc độ ngƣời thụ
hƣởng đầu tƣ 89
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

xã hội. Trong đó đầu tƣ công là đòn bẩy kinh tế, tạo điều kiện cho các khu vực
còn lại phát huy hiệu quả cao thông qua việc xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế,
đồng thời còn giúp phát triển các mặt về xã hội mà các thành phần kinh tế tƣ
nhân thƣờng ít khi tham gia vào. Trong giai đoạn hiện nay, kinh tế cả nƣớc nói
chung và Lào Cai nói riêng đang đối mặt với một số thách thức, khó khăn nhƣ
áp lực lạm phát, cơ sở hạ tầng chƣa đáp ứng nhu cầu tăng trƣởng kinh tế, do kết
cấu hạ tầng chƣa đồng bộ, nhất là hạ tầng phục vụ phát triển công nghiệp, đã
làm hạn chế cơ hội thu hút đầu tƣ vào địa bàn tỉnh Lào Cai.
Với vị trí và điều kiện thuận lợi sẵn có, để có thể phát triển, hội nhập
kinh tế quốc tế thì vai trò của đầu tƣ công trên địa bàn tỉnh là một yếu tố quan
trọng. Đầu tƣ công không chỉ quan trọng trong việc phát triển hệ thống hạ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2
tầng kỹ thuật, kinh tế và xã hội, mà còn tạo động lực thúc đẩy sự phát triển
kinh tế bền vững. Thời gian qua, bên cạnh những đóng góp tích cực vào quá
trình phát triển kinh tế, đầu tƣ công còn bộc lộ nhiều hạn chế, nhất là về hiệu
quả đầu tƣ, làm gia tăng nhiều hệ lụy đối với nền kinh tế. Để tìm hiểu sự tác
động của đầu tƣ công với tăng trƣởng kinh tế của tỉnh trong thời gian qua, tôi
đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Tác động của đầu tư công đến tăng trưởng
kinh tế của tỉnh Lào Cai”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung
+ Khái quát cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tƣ công
+ Phân tích tác động của đầu tƣ công đến tăng trƣởng kinh tế.
+ Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tƣ công cho
tăng trƣởng kinh tế.
- Mục tiêu cụ thể
+ Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tƣ công và

- Về mặt thực tiễn
+ Góp phần đánh giá đúng tác động đầu tƣ công đến tăng trƣởng kinh
tế trên địa bàn tỉnh.
+ Đề xuất các giải pháp, khuyến nghị để thực hiện đầu tƣ công có
hiệu quả hơn nhằm thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế của tỉnh cao và bền vững
trong dài hạn.
+ Có thể giúp cho lãnh đạo tỉnh tham khảo trong quá trình hoạch định
chính sách đầu tƣ và phân bổ vốn đầu tƣ công có hiệu quả hơn.
5. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn đƣợc chia làm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về tác động của đầu tƣ
công đến tăng trƣởng kinh tế
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

4
Chƣơng 3: Thực trạng tác động của đầu tƣ công đến tăng trƣởng kinh tế
của tỉnh Lào Cai giai đoạn 2005 - 2013
Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tƣ công trên địa bàn Lào
Cai giai đoạn 2014 - 2020

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

5
Chƣơng 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN
VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƢ CÔNG
ĐẾN TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ
1.1. Cơ sở lý luận về đầu tƣ công và tăng trƣởng kinh tế

phát triển là tiền vốn. Theo nghĩa rộng, nguồn lực đầu tƣ bao gồm tiền vốn,
đất đai, lao động, máy móc thiết bị, tài nguyên, khoa học công nghệ
Nhƣ vậy, đầu tƣ là hoạt động sử dụng các nguồn lực trong một thời gian
nhất định ở hiện tại để thu đƣợc lợi nhuận kinh tế và lợi ích xã hội trong tƣơng lai.
b. Nguồn vốn đầu tư
Nếu xét trên tổng thể nền kinh tế, nguồn vốn đầu tƣ bao gồm hai loại:
nguồn trong nƣớc tiết kiệm đƣợc và nguồn từ nƣớc ngoài đƣa vào. Nguồn từ
nƣớc ngoài đƣa vào có thể dƣới dạng: đầu tƣ trực tiếp, đầu tƣ gián tiếp, các
khoản vay nợ và viện trợ, tiền kiều hối và thu nhập do nhân tố từ nƣớc ngoài
chuyển về. Có thể chia vốn đầu tƣ làm 2 loại là đầu tƣ của khu vực doanh nghiệp
và cá nhân (khu vực tƣ) và đầu tƣ của khu vực nhà nƣớc (khu vực công).
- Nguồn vốn đầu tƣ của khu vực tƣ: trên lý thuyết thì nguồn đầu tƣ của
khu vực tƣ (Ip) đƣợc hình thành từ tiết kiệm của khu vực doanh nghiệp và của
cá nhân (Sp) và luồng vốn của nƣớc ngoài đổ vào khu vực này (Fp):
Ip = Sp + Fp
Sp = Y
d
p - Cp
Trong đó: Y
d
p là thu nhập khả dụng;
Cp là tiêu dùng cá nhân và hộ gia đình
Nguồn tiết kiệm của khu vực doanh nghiệp và cá nhân thƣờng là nguồn
chủ yếu trong nền kinh tế. Nguồn vốn của nƣớc ngoài đổ vào khu vực tƣ
thƣờng ở các dạng nhƣ đầu tƣ trực tiếp (FDI) và các khoản nợ.
- Nguồn vốn đầu tƣ của khu vực công: nguồn đầu tƣ của nhà nƣớc (Ig)
đƣợc xác định theo công thức sau:
Ig = (T - Cg) + Fg (1.1)
Trong đó: T là các khoản thu của khu vực nhà nƣớc;



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

8
của xã hội, nâng cao trình độ dân trí, cải thiện chất lƣợng môi trƣờng.
Xét trên tổng thể nền kinh tế, có một dạng đầu tƣ vào tài sản cố định rất
quan trọng đó là cơ sở hạ tầng, phần lớn lƣợng đầu tƣ vào cơ sở hạ tầng do
nhà nƣớc đảm nhận. Tuy nhiên, trong nền kinh tế nhiều thành phần thì khu
vực tƣ nhân và nƣớc ngoài cũng tham gia đầu tƣ, kinh doanh cơ sở hạ tầng
bằng các hình thức thích hợp (ví dụ nhƣ BOT, BTO, BT, ). Đặc điểm của
đầu tƣ vào các loại hàng hoá công là nhu cầu vốn lớn, lâu thu hồi vốn nên
thƣờng do nhà nƣớc đảm trách. Tuy nhiên, đầu tƣ vào kết cấu hạ tầng có tác
động thúc đẩy đầu tƣ của các thành phần kinh tế khác phát triển.
1.1.1.2. Khái niệm và đặc điểm đầu tư công
a. Khái niệm đầu tư công
Hiện nay, xung quanh việc xây dựng Dự thảo Luật Đầu tƣ công vẫn còn
khá nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm của đầu tƣ công. Mặc dù còn nhiều
quan niệm khác nhau, song đa số thống nhất đầu tƣ công bao gồm: (i) vốn đầu tƣ
từ ngân sách nhà nƣớc; (ii) vốn trái phiếu chính phủ; (iii) vốn tín dụng đầu tƣ
phát triển kinh tế; (iv) vốn đầu tƣ của các doanh nghiệp nhà nƣớc; (v) vốn hỗ trợ
phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ƣu đãi của các nhà tài trợ.
Có quan điểm cho rằng đầu tƣ công là đầu tƣ của Nhà nƣớc vào khu vực
công. Theo quan điểm này, đầu tƣ công thoả mãn 2 yếu tố: chủ thể đầu tƣ là
Nhà nƣớc và mục đích đầu tƣ là vì lợi ích công cộng. Quan điểm này chủ yếu
nghiêng về mục tiêu của đầu tƣ, nếu một dự án đƣợc đầu tƣ bởi Nhà nƣớc,
bằng nguồn vốn Nhà nƣớc nhƣng không vì mục đích công cộng thì không đƣợc
coi là đầu tƣ công (ví dụ: cùng sử dụng vốn Nhà nƣớc: đầu tƣ của doanh
nghiệp Nhà nƣớc nhằm tìm kiếm lợi nhuận không đƣợc coi là đầu tƣ công; đầu
tƣ xây dựng đƣờng giao thông, bến cảng, trƣờng học và các chƣơng trình, dự
án phục vụ lợi ích công cộng là đầu tƣ công). Khái niệm này là hoàn toàn

phƣơng, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ƣu đãi của
các nhà tài trợ nƣớc ngoài, tín dụng đầu tƣ phát triển của nhà nƣớc, vốn đầu tƣ
từ nguồn thu để lại cho đầu tƣ nhƣng không đƣa vào cân đối ngân sách nhà
nƣớc, các khoản vốn vay của ngân sách địa phƣơng để đầu tƣ.
b. Đặc điểm của đầu tư công

1
Dự thảo Luật Đầu tƣ công

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

10
Hàng hóa công là loại hàng hoá không có tính cạnh tranh trong tiêu
dùng. Tính không cạnh tranh về tiêu dùng biểu hiện cùng một lúc có hơn một
ngƣời tận hƣởng những lợi ích từ hàng hoá công, và chi phí đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng tăng thêm này là bằng không. Phần lớn hàng hoá công do Chính
phủ cung cấp và ngoài ra còn có thể huy động sự tham gia của khu vực tƣ để
đáp ứng nhu cầu về hàng hoá công của xã hội.
Hàng hoá công có tính tiêu dùng chung, khi tăng thêm một ngƣời tiêu
dùng thì hàng hoá công sẽ không làm giảm đi lợi ích của những ngƣời tiêu
dùng hiện có và chi phí đáp ứng đòi hỏi của các đối tƣợng tiêu dùng tăng
thêm là bằng không. Khi hàng hoá công đƣợc cung cấp thì không thể loại trừ
hoặc rất tốn kém để loại trừ một ngƣời nào đó tiêu dùng hàng hoá mà không
chịu trả tiền cho hoạt động tiêu dùng của mình.
Tại sao Chính phủ phải cung cấp hàng hoá công? Nguyên nhân là có sự
thất bại của khu vực tƣ trong việc cung cấp hàng hoá công, tính không hiệu
quả do khu vực tƣ cung cấp hàng hoá công và làm giảm phúc lợi xã hội. Sự
phát triển của xã hội trong giai đoạn kinh tế thị trƣờng hiện đại đã cho thấy
chi tiêu công hoàn toàn không mất đi mà trái lại nó tạo ra sự tái phân phối
giữa các khu vực trong nền kinh tế. Chính phủ đóng vai trò là một trung tâm

thời kỳ đầu thực hiện chiến lƣợc công nghiệp hoá, quy mô chi đầu tƣ công
của ngân sách nhà nƣớc chiếm tỷ lệ khá lớn so với tổng đầu tƣ xã hội.
Ở giai đoạn này, do khu vực kinh tế tƣ nhân còn yếu trong khi chính
sách thu hút vốn đầu tƣ chƣa hoàn thiện nên nhà nƣớc phải tăng cƣờng quy
mô đầu tƣ từ ngân sách nhà nƣớc để tạo đà cho tiến trình công nghiệp hoá. Đi
đôi với sự gia tăng quy mô thì cơ cấu chi đầu tƣ cũng rất đa dạng để đáp ứng
với nhu cầu thực tiễn đặt ra, nhƣ chi hỗ trợ, chi thực hiện chƣơng trình mục
tiêu kinh tế xã hội Quy mô chi đầu tƣ công của nhà nƣớc sẽ giảm dần theo
mức độ thành công của chiến lƣợc công nghiệp hoá và mức độ phát triển của
khu vực kinh tế tƣ nhân. Khi đó chi đầu tƣ phát triển của nhà nƣớc chủ yếu
tập trung điều chỉnh nhằm đạt tới sự ổn định của kinh tế vĩ mô và các khoản

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

12
chi chi thực hiện chƣơng trình mục tiêu kinh tế xã hội.
Chi đầu tƣ công phải gắn với chi thƣờng xuyên nhằm nâng cao hiệu quả
vốn đầu tƣ. Sự phối hợp không đồng bộ giữa chi đầu tƣ với chi thƣờng xuyên sẽ
dẫn đến tình trạng thiếu kinh phí để duy tu, sửa chữa, bảo dƣỡng cơ sở hạ tầng.
Điều này sẽ làm giảm hiệu quả khai thác và sử dụng tài sản đầu tƣ. Sự gắn kết
giữa hai nhóm chi tiêu này sẽ khắc phục tình trạng đầu tƣ tràn lan. Nội dung chi
đầu tƣ công gồm 4 lĩnh vực: chi xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế
xã hội không có khả năng thu hồi vốn; chi hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhà
nƣớc; chi cho quỹ hỗ trợ phát triển để thực hiện tín dụng đầu tƣ phát triển; chi dự
trữ nhà nƣớc. Trong đó, chi đầu tƣ xây dựng kết cấu hạ tầng là khoản chi chiếm
tỷ trọng lớn nhất và đƣợc thực hiện theo phƣơng thức không hoàn trả. Chi đầu tƣ
xây dựng cơ bản từ nguồn tài chính của nhà nƣớc hƣớng vào củng cố và phát
triển hệ thống cơ sở hạ tầng của nền kinh tế, các ngành công nghiệp cơ bản, các
công trình kinh tế có tính chất chiến lƣợc, các công trình trọng điểm phục vụ
phát triển văn hoá xã hội, phúc lợi công cộng. Thực chất loại chi này nhằm đảm

xã hội. Việc đánh giá kết quả đầu tƣ công của một địa phƣơng phải thông qua
kết quả phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng đó.
1.1.1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư công
Đầu tƣ công chịu tác động của nhiều nhân tố, theo TS. Lê Chi Mai có
năm nhân tố ảnh hƣởng đến đầu tƣ công:
Thứ nhất là năng lực của cơ quan Nhà nƣớc: Năng lực quản lý đƣợc
xem là yếu tố mang tính quyết định đến kết quả đạt đƣợc của dự án. Để dự án
đạt đƣợc kết quả mong muốn, các cơ quan thực hiện đầu tƣ công và quản lý
đầu tƣ công cần phải bảo đảm nguồn nhân lực về số lƣợng và chất lƣợng (sự
hiểu biết, trình độ, năng lực). Phải đảm bảo những ngƣời phụ trách chính
trong dự án có trình độ, năng lực quản lý đáp ứng yêu cầu của dự án.
Thứ hai là kinh phí: đây là nhân tố không thể thiếu, khi muốn thực hiện
công việc nhìn chung đều cần phải lên kế hoạch chuẩn bị bảo đảm đáp ứng
đầy đủ kinh phí cho hoạt động đó. Đối với hoạt động đầu tƣ công, do đây chủ
yếu là những hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản quy mô lớn nên vấn đề kinh
phí lại càng phải đƣợc quan tâm chặt chẽ. Nguồn kinh phí đầu tƣ công chủ
yếu là từ ngân sách nhà nƣớc. Do nguồn ngân sách này còn phải chi đồng thời
cho nhiều khoản chi khác nhau, nhiều dự án khác nhau nên việc bảo đảm đủ
kinh phí cho hoạt động đầu tƣ diễn ra đúng tiến độ là vô cùng quan trọng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

14
Thứ ba là thủ tục hành chính và các quy định pháp luật: việc thực
hiện đầu tƣ công liên quan đến một loạt các quy chế và thủ tục hành chính
trong lĩnh vực đầu tƣ xây dựng cơ bản, quản lý ngân sách. Về nguyên tắc,
các thủ tục hành chính cần tạo ra trình tự ổn định và rành mạnh cho hoạt
động quản lý tối ƣu, tạo điều kiện cho việc thực hiện dự án đƣợc thuận lợi.
Các quy định pháp luật cần rõ ràng, minh bạch, có cách hiểu thống nhất,
bảo đảm định hƣớng hoạt động của dự án công đáp ứng đúng mục tiêu phát

trò của nhà nƣớc trong trƣờng hợp này chỉ dừng lại ở mức cung cấp các hàng
hoá công cộng cần thiết cho nền kinh tế nhƣ kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ
tầng xã hội mà nếu để thị trƣờng tự vận động thì không thể đáp ứng đƣợc.
b. Quan điểm ủng hộ sự can thiệp của nhà nước
Quan điểm này cho rằng do sự không hoàn hảo của thị trƣờng, nhất là
các nƣớc đang phát triển, nên sự tự thân vận động của thị trƣờng sẽ không
mang lại kết quả tối ƣu. Thông tin không hoàn hảo có thể sẽ dẫn đến sản xuất
và đầu tƣ quá mức. Trong trƣờng hợp này, nhà nƣớc phải là ngƣời tổ chức
cung cấp thông tin tốt để thị trƣờng hoạt động tốt hơn. Mặt khác, ở hầu hết
các nƣớc đang phát triển, nền kinh tế còn lạc hậu, phụ thuộc nhiều vào nông
nghiệp, nếu để thị trƣờng tự thân vận động thì sẽ không thể tạo ra sự phát
triển công nghiệp mạnh mẽ đƣợc mà chuyển dịch cơ cấu là nội dung của tiến
trình công nghiệp hoá , Nhà nƣớc cần phải tạo ra sự khởi động ban đầu để các
thành phần kinh tế phát triển, tránh những rủi ro, mất cân đối trong nền kinh
tế, và sự can thiệp của nhà nƣớc, nhất là trong việc phân bổ các nguồn lực
trong nền kinh tế là rất cần thiết.
c. Quan điểm về sự phát triển cân đối hay không cân đối
- Thuyết tăng trƣởng cân đối
Theo Rosenstain - Rodan, khái niệm tăng trƣởng cân đối đƣợc đƣa ra
nhằm mô tả sự tăng trƣởng cân đối giữa các ngành trong nền kinh tế. Ông đề
xuất, đầu tƣ nên hƣớng cùng lúc vào nhiều ngành để tăng cung cũng nhƣ cầu

Trích đoạn Mục tiêu phát triển Giải pháp nâng cao hiệu quả và tác động đầu tƣ công của Lào Cai Một số kiến nghị đối với Trung ƣơng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status