BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
---------
MAI THANH HƢƠNG
ĐỀ TÀI: TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƢ CÔNG ĐẾN TĂNG
TRƢỞNG KINH TẾ TẠI TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60340201
Hƣớng dẫn khoa học: PGS TS. Trần Nguyễn Ngọc Anh Thƣ
TPHCM - 2015
MỤC LỤC
Contents
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ........................................................................ 1
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ................................................................................. 1
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY ................................................................ 1
1.3. MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ................................................................. 4
1.3.1. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 4
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu................................................................................................... 4
1.4. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU .............................................................. 4
1.4.1. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................. 4
1.4.2. Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................................... 4
1.5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................................. 4
4.2.3. Kiểm định quan hệ nhân quả Granger. ................................................................... 42
4.2.4. Ƣớc lƣợng mô hình VAR, phân rã phƣơng sai ...................................................... 43
4.2.5. Phân tích phân rã phƣơng sai ................................................................................. 44
4.2.6. Phân tích các cú sốc đầu tƣ công đến tăng trƣởng kinh tế ..................................... 46
4.2.7. Tính ổn định của mô hình ...................................................................................... 47
4.3. THẢO LUẬN .............................................................................................................. 48
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH...................................................... 55
5.1. KẾT LUẬN ................................................................................................................. 55
5.2. GỢI Ý MỘT SỐ CHÍNH SÁCH NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƢ CÔNG .......... 56
5.3. HẠN CHẾ VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .............................................. 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................. 60
PHỤ LỤC ........................................................................................................................... 63
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Quảng Bình là một tỉnh duyên hải miền trung, nằm ở Bắc Trung Bộ, Việt Nam,
với diện tích tự nhiên 8.065 km2, dân số năm 2013 có 863.350 ngƣời, có các trục giao
thông huyết mạch: Quốc lộ 1A chạy dọc, Đƣờng Hồ Chí Minh 2 nhánh Tây và Đông,
Quốc lộ 12A nối Việt Nam - Lào - Thái Lan; có cửa khẩu quốc tế Cha Lo, cảng biển
Hòn La, Sân bay Đồng Hới, có đƣờng sắt Bắc - Nam , có hệ thống đƣờng biển, đƣờng
sông; giáp ranh với nƣớc bạn Lào và hƣớng ra Biển Đông. Quảng Bình nằm gần một
số thành phố lớn nhƣ thành phố Huế, thành phố Nha Trang, thành phố Vinh. Là một
tỉnh có lợi thế về nguồn lao động dồi dào, lực lƣợng lao động đã qua đào tạo khá cao,
Tỉnh Quảng Bình có nhiều tiềm năng cho sự phát triển kinh tế xã hội. Cùng với mục
tiêu phát triển kinh tế, xã hội của cả nƣớc, Quảng Bình cũng có những bƣớc phát triển
nhất định, lấy tăng trƣởng kinh tế nhanh, bền vững là mục tiêu đặt ra của Tỉnh nhà,
đầu tƣ công trong dài hạn. Kết quả thực nghiệm cũng cho thấy hiện tƣợng đầu tƣ công
“lấn áp” đầu tƣ tƣ nhân thể hiện rõ nét và hiệu ứng này đạt đến cực đại vào năm thứ 5.
-
Trần Nguyễn Ngọc Anh Thƣ và Cộng sự (2014). Tác động của đầu tư công đến
tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam:Góc nhìn thực nghiệm từ mô hình ARDL, Tạp chí Phát
triển và Hội nhập số 19 trang 3 – 10.
Trong nghiên cứu này, tốc độ tăng trƣởng kinh tế đƣợc xác định phụ thuộc vào
các biến là tỷ lệ tăng vốn đầu tƣ công trên GDP, tỷ lệ tăng vốn đầu tƣ tƣ nhân trên
GDP, tỷ lệ tăng vốn đầu tƣ khu vực có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài trên GDP, tỷ lệ gia tăng
lực lƣợng lao động hàng năm.
Với dữ liệu chuỗi thời gian từ năm 1988 đến năm 2012, tác giả sử dụng mô hình
ARDL để phân tích tích, kiểm định tại Việt Nam. Kết quả tính toán tác động dài hạn
từ mô hình ARDL cho thấy đầu tƣ công trên GDP, đầu tƣ tƣ nhân trên GDP, đầu tƣ
khu vực có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài trên GDP, tỷ lệ tăng trƣởng lao động đều có tác
động cùng chiều lên tăng trƣởng kinh tế trong dài hạn một cách có ý nghĩa thống kê.
Tuy nhiên tác động của đầu tƣ công đến tăng trƣởng kinh tế là yếu nhất.
Trong ngắn hạn tác động của đầu tƣ công đối với tăng trƣởng kinh tế không có ý
nghĩa thống kê.
-
Ejaz Ghani and Musleh –ud Din (2006), The Impact of Public Investment on
Economic Growth in Pakistan, The Pakistan development review 45 : 1 (Spring 2006)
pp. 87 – 98.
2
công, cụ thể là tại Tỉnh Quảng Bình.
3
1.3.
MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3.1.
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này xác định các mục tiêu cụ thể sau:
Phân tích tác động của đầu tƣ công đến tăng trƣởng kinh tế tại Tỉnh Quảng
Bình.
Đề xuất gợi ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả đầu tƣ công, định hƣớng phát
-
triển kinh tế tại Tỉnh Quảng Bình.
1.3.2.
Câu hỏi nghiên cứu
Để phục vụ cho nghiên cứu này, các câu hỏi nghiên cứu đƣợc đƣa ra là:
Đầu tƣ công có ảnh hƣởng đến tăng trƣởng kinh tế Tỉnh Quảng Bình hay
-
Tỉnh Quảng Bình nhằm thu thập thông tin đƣa vào phân tích và kiểm định các giả
thuyết nghiên cứu.
4
- Phƣơng pháp so sánh, đối chiếu: Từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm của đề tài
tác giả so sánh với lý thuyết, đối chiếu với kết quả của các đề tài nghiên cứu trƣớc đây
và thực trạng tại Tỉnh Quảng Bình.
1.5.2.
Phƣơng pháp định lƣợng
Nghiên cứu sử dụng các kiểm định trong mô hình VAR với các số liệu trong giai
đoạn 1991 – 2014 đƣợc xử lý trên phần mềm Eviews nhằm phân tích tác động của đầu
tƣ công đến tăng trƣởng kinh tế tại Tỉnh Quảng Bình, và gợi ý một số chính sách nhằm
nâng cao hiệu quả đầu tƣ công tại Tỉnh Quảng Bình cụ thể nhƣ sau:
- Nghiên cứu sử dụng kiểm định nhân quả Granger để tìm kiếm mối quan hệ
nhân quả giữa đầu tƣ công và tăng trƣởng kinh tế tại Tỉnh Quảng Bình.
- Sau đó, ƣớc lƣợng VAR và phân tích phân rã phƣơng sai đƣợc dùng để phân
tích, đánh giá tác động của đầu tƣ công đến tăng trƣởng kinh tế tại Tỉnh Quảng Bình.
- Nghiên cứu sử dụng phân tích hàm phản ứng đẩy để phát hiện phản ứng của
đầu tƣ công trƣớc các cú sốc của nền kinh tế tại Tỉnh Quảng Bình.
- Cuối cùng tác giả kiểm định nghiệm của vòng tròn đơn vị để xác định tính ổn
định của mô hình nghiên cứu.
Ý NGHĨA THỰC TIỄN
1.6.
1.6.1.
chƣơng trình mục tiêu quốc gia, tín dụng đầu tƣ (thƣờng đƣợc ƣu đãi) và đầu tƣ của
các doanh nghiệp nhà nƣớc .
- Theo luật đầu tƣ công hiện hành, đầu tƣ công là hoạt động đầu tƣ của Nhà nƣớc
vào các chƣơng trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tƣ vào
các chƣơng trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Khái niệm đầu tƣ công đƣợc sử dụng trong nghiên cứu chính là khái niệm theo
luật đầu tƣ công hiện hành.
2.1.1.2. Nguồn tài trợ đầu tƣ công
Theo quy định tại Luật đầu tƣ công, nguồn vốn đầu tƣ công gồm:
- Vốn ngân sách nhà nƣớc: Đây là nguồn chi từ ngân sách nhà nƣớc cho đầu tƣ
phát triển xã hội. Nguồn vốn này thƣờng đƣợc sử dụng để đầu tƣ cơ sở hạ tầng xã hội
thực hiện các chƣơng trình mục tiêu quốc gia. Đây là nguồn vốn quan trọng chiến
lƣợc phát triển kinh tế xã hội.
- Vốn công trái quốc gia là nguồn vốn đƣợc huy động từ việc phát hành công trái
xây dựng tổ quốc nhằm bổ sung vào ngân sách nhà nƣớc nhằm đầu tƣ xây dựng các
công trình then chốt, tạo nên cơ sở vật chất, góp phần phát triển kinh tế xã hội.
- Vốn trái phiếu Chính phủ
Theo Nghị định số 01/2011/NĐ – CP về phát hành trái phiếu chính phủ, trái
phiếu chính phủ đƣợc bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phƣơng, vốn trái phiếu
Chính phủ là nguồn vốn đƣợc huy động từ việc phát hành trái phiếu chính phủ nhằm
bổ sung vào ngân sách nhà nƣớc, hoặc bổ sung vốn cho các chƣơng trình dự án đầu tƣ
cụ thể, thuộc phạm vi đầu tƣ của nhà nƣớc
6
- Vốn trái phiếu chính quyền địa phƣơng
Theo Nghị định số 01/2011/NĐ – CP về phát hành trái phiếu chính phủ, trái
phiếu chính phủ đƣợc bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phƣơng, vốn trái phiếu
chính quyền địa phƣơng là nguồn vốn do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
- Đầu tƣ của Nhà nƣớc tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tƣ.
2.1.2.
Tăng trƣởng kinh tế
2.1.2.1. Khái niệm tăng trƣởng kinh tế
- Tăng trƣởng là sự gia tăng một cách bền vững về số lƣợng bình quân đầu ngƣời
hay sản lƣợng trên mỗi công nhân (Simon Kuznets, 1955, trích bởi Châu Văn Thành,
2014), .
- Tăng trƣởng kinh tế xảy ra nếu sản lƣợng tăng nhanh hơn dân số (Douglass
C.North và Robert Paul Thomas, 1973, trích bởi Châu Văn Thành, 2014).
- Tăng trƣởng kinh tế cần phải đƣợc hiểu nhƣ một quá trình thay đổi tạo ra sản
lƣợng thực bình quân đầu ngƣời cao hơn. Mặt khác tăng trƣởng kinh tế không chỉ là
quá trình làm ra cùng một thứ nhiều hơn, mà còn là quá trình thay đổi cơ cấu sản xuất
và tiêu dùng cả về mặt số lƣợng lẫn chất lƣợng (Nguyễn Trọng Hoài, 2013, trang 18,
19).
2.1.2.2. Một số chỉ tiêu đo lƣờng tăng trƣởng kinh tế
GDP
Tổng sản phẩm trong nƣớc là chỉ tiêu phổ biến đƣợc dùng để phản ánh tình hình
hoạt động của nền kinh tế. GDP đƣợc định nghĩa là giá trị thị trƣờng của toàn bộ hàng
hóa dịch vụ cuối cùng tạo ra hay sản xuất trong phạm vi lãnh thổ một quốc gia trong
một khoảng thời gian nhất định.
GDP bình quân đầu ngƣời
GDP bình quân đầu ngƣời là một trong những chỉ tiêu thống kê kinh tế tổng hợp
Trong đó:
g là tốc độ tăng trƣởng của chỉ tiêu X
X có thể là GDP thực, GNP thực, GDP thực tế bình quân đầu ngƣời hoặc GNP
thực tế bình quân đầu ngƣời (Nguyễn Trọng Hoài, 2013, trang 32, 33) .
2.1.2.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến tăng trƣởng kinh tế
Theo nhà kinh tế học Robert Solow (1956), tăng trƣởng kinh tế chịu sự ảnh
hƣởng của các nhân tố nhƣ vốn, lực lƣợng lao động, khoa học công nghệ.
- Ảnh hƣởng của vốn đến tăng trƣởng kinh tế:
Vốn là một nhân tố ảnh hƣởng lớn đến tăng trƣởng kinh tế. Tăng vốn ở đây đƣợc
hiểu là sự gia tăng đầu tƣ mới vào nhà xƣởng, máy móc, thiết bị, đƣờng xá và cơ sở hạ
tầng khác. Tùy vào mức vốn mà quá trình sản xuất sử dụng máy nhƣ thế nào, tạo ra
sản lƣợng ra sao. Khi vốn gia tăng với điều kiện các yếu tố khác không đổi, sẽ trực tiếp
gia tăng tổng cung của nền kinh tế. Ở thế kỷ 19, Karl Marx đã chỉ ra các yếu tố tăng
9
trƣởng kinh tế là đất đai, lao động, vốn và tiến bộ kỹ thuật. Với AlFred Marshall cho
rằng vốn có thể thay thế đƣợc lao động với nhiều cách khác nhau.
Khi mức tích lũy vốn bình quân trên mỗi lao động tăng, thì sản lƣợng bình quân
trên mỗi lao động cũng tăng. Nhƣng sinh lợi vốn giảm dần, việc tăng mức tích lũy vốn
trên mỗi đầu lao động sẽ làm tăng sản lƣợng bình quân trên mỗi lao động. Nhƣng mức
tăng sản lƣợng bình quân này cũng giảm dần khi tăng mức tích lũy vốn bình quân cho
một lao động (Nguyễn Trọng Hoài, 2013, trang 89)
Tuy nhiên một nền kinh tế tăng trƣởng không chỉ phụ thuộc vào việc tăng khối
lƣợng vốn mà còn phải chú ý đến việc quản lý và sử dụng vốn sao cho hợp lý, hiệu
quả. Ngoài ra cần chú ý đến sự tác động qua lại của vốn với các yếu tố khác trong nền
kinh tế.
- Ảnh hƣởng của lao động:
Lao động là cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hƣởng đến tăng trƣởng kinh tế.
Trong các mô hình tăng trƣởng kinh tế, các yếu tố nhƣ vốn, công nghệ có thể vay
phát triển, thông qua việc nghiên cứu, lai tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi có năng
suất cao, hiệu quả kinh tế tốt, kết hợp với các loại phân bón, thuốc trừ sâu, các máy
móc thiết bị hiện đại để tạo ra năng suất nông nghiệp cao hơn (Nguyễn Trọng Hoài,
2013, trang 203, 204)
Thứ ba, khoa học công nghệ thúc đẩy giao thƣơng trong nƣớc và quốc tế, với
việc áp dụng khoa học công nghệ chế tạo, cải tiến các phƣơng tiện vận tải, thay thế
những phƣơng tiện cũ bởi các phƣơng tiện hiện đại, hiệu quả nhằm xóa bỏ các khoảng
cách về không gian và thời gian, giúp doanh nghiệp giảm đƣợc các chi phí kinh doanh
và mở rộng thị trƣờng, thƣơng mại quốc tế thuận lợi hơn (Nguyễn Trọng Hoài, 2013,
trang 281)
Thứ tƣ, khoa học công nghệ giúp cuộc sống ngƣời dân ngày càng nâng cao, giúp
cho ngƣời dân tiếp cận với nhiều thông tin hơn, giúp ngƣời dân hiểu rõ hơn về môi
trƣờng kinh tế, xã hội, chính trị xung quanh để xây dựng các kế hoạch kinh doanh phù
hợp (Nguyễn Toàn Thắng, 2012)
- Ảnh hƣởng của tài nguyên
Tài nguyên thiên nhiên là yếu tố quan trọng tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình
tích luỹ vốn và phát triển ổn định. Tài nguyên thiên nhiên của mỗi quốc gia không
giống nhau. Những quốc gia có tài nguyên thiên nhiên ƣu đãi, đa dạng có thể rút ngắn
11
quá trình tích luỹ vốn bằng cách khai thác các sản phẩm thô để bán hoặc để đa dạng
hoá nền kinh tế tạo nguồn vốn tích ban đầu cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại
hoá đất nƣớc. Sự đa dạng tài nguyên, là cơ sở để phát triển nhiều ngành kinh tế, ít bị
phụ thuộc vào nguồn tài nguyên không ổn định trên thị trƣờng thế giới. Những quốc
gia có nguồn tài nguyên phong phú có thể tăng trƣởng trong những điều kiện ổn định.
2.1.3. Lý thuyết về tác động của đầu tƣ đối với tăng trƣởng kinh tế qua các
mô hình tăng trƣởng kinh tế
2.1.3.1. Mô hình tăng trƣởng Harrod – Domar
Theo Nguyễn Trọng Hoài (2013), trong mô hình Harrod – Domar thì mọi nền
Kết hợp các biểu thức trên ta có: g = s/k –d
Hàng năm, sự thay đổi của trữ lƣợng vốn tùy thuộc vào lƣợng vốn đầu tƣ mới và
khấu hao vốn của nền kinh tế. Gọi d là tỷ lệ khấu hao (0
Timbergin:
Q = AKαLβNxeγ
Trong đó:
N: đất đai hoặc tài nguyên
e: cơ số logarit neper
Các tham số a, β, γ là các hệ số co giãn để chỉ sự gia tăng của các yếu tố vốn đầu
tƣ, lao động, tài nguyên ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến tốc độ tăng trƣởng tổng sản phẩm
chẳng hạn qua hàm này có thể xác định đƣợc mức tăng trƣởng tổng sản phẩm (Q) khi
nhân tố lao động K, hoặc nhân tố lao động L tăng lên 1 %.
Nhƣ vậy khi dùng hàm sản xuất để xác định mối tƣơng quan giữa tăng trƣởng
của tổng sản phẩm với vốn, lao động, hoặc cả vòng quay của đất (N) thì phải dựa vào
các yếu tố đầu vào thực tế về vốn, lao động, và tổng sản phẩm xã hội. Và mối quan hệ
của hàm này đƣợc coi là một dạng của hàm tƣơng quan hồi quy phi tuyến tính
(Nguyễn Thị Cành, 2004, trang 25, 26, 27).
2.1.3.3. Mô hình tăng trƣởng Solow
Nhà khoa học Robest Solow đã cố gắng giải thích nguồn gốc của sự tăng trƣởng
bằng một dạng khác của hàm sản xuất cho phép phân tích đánh giá các nguyên nhân
hay các nguồn gốc khác nhau của sự tăng trƣởng gọi là mô hình Solow. Mô hình
Solow tập trung vào các biến số: sản lƣợng đầu ra, vốn, lao động. Mô hình cho phép
có trạng thái cân bằng toàn dụng liên tục bằng cách giả định rằng vốn và lao động có
thể thay thế nhau trong quá trình sản xuất.
Mô hình Solow với luận điểm cơ bản là việc tăng vốn sản xuất chỉ ảnh hƣởng
đến tăng trƣởng kinh tế trong ngắn hạn mà không ảnh hƣởng trong dài hạn, tăng
trƣởng sẽ đạt trạng thái dừng. Một nền kinh tế có mức tiết kiệm cao hơn sẽ có mức sản
lƣợng cao hơn không ảnh hƣởng đến tăng trƣởng kinh tế trong dài hạn.
Điểm xuất phát của mô hình Solow là hàm sản xuất tân cổ điển đồng nhất, một
đặc trƣng cho sinh lợi không đổi theo quy mô. Giả thiết này hàm ý rằng với một phần
trăm gia tăng đồng thời trong lao động và vốn cũng sẽ dẫn đến cùng phần trăm gia
15
Giả sử ngƣời dân tiêu dùng ít hơn và tỷ lệ tiết kiệm trung bình tăng vì một lý do
ngoại sinh nào đó. Tỷ lệ tiết kiệm cao hơn sẽ dẫn đến đầu tƣ nhiều hơn. Đầu tƣ nhiều
hơn tạo ra lƣợng vốn mới nhiều hơn, và nền kinh tế đạt trạng thái dừng ở một mức vốn
mới cao hơn (Nguyễn Trọng Hoài, 2013, trang 86, 87, 88, 89, 90, 91, 92).
- Thay đổi lƣợng lao động
Giả định rằng lực lƣợng lao động tăng trƣởng với tỉ lệ n (n là ngoại sinh.) Trƣớc
kia, lƣợng vốn ở trạng thái dừng chỉ cần đủ để bù đắp phần khấu hao (đầu tƣ mới bằng
đúng phần vốn bị khấu hao). Nhƣng nếu lao động tăng hàng năm với tốc độ n, thì ở
trạng thái dừng, để k không đổi (Δk=0), đầu tƣ phải đủ để bù đắp:
δk: lƣợng vốn bị khấu hao
n k: lƣợng vốn cần cho lƣợng lao động mới tăng thêm
Vì vậy, (δ + n)k còn gọi là mức đầu tƣ hòa vốn. Phƣơng trình thay đổi của vốn
trở thành:
Tốc độ tăng lao động cao hơn sẽ cho nền kinh tế đạt trạng thái dừng sớm hơn, nghĩa là
ở mức k* thấp hơn. Và vì y = f(k), khi k* thấp hơn sẽ dẫn tới y* thấp hơn (Nguyễn
Trọng Hoài, 2013, trang 95, 96, 97, 98, 99)
- Thay đổi công nghệ
Thay đổi công nghệ, hay tiến bộ công nghệ có nghĩa là chúng ta có thể sản xuất
ra nhiều sản lƣợng hơn với cùng một lƣợng vốn và lao động.
Tiến bộ công nghệ có thể làm tăng năng suất tổng hợp của cả vốn và lao động.
Tiến bộ công nghệ cũng có thể tập trung vào nâng cao hiệu quả lao động và tiến bộ
công nghệ cũng có thể tập trung vào nâng cao hiệu quả
Hàm sản xuất với yếu tố công nghệ thay đổi sẽ có dạng:
Y = F(K, AL) = Kα(AL)(1-α)
Trong đó L là lƣợng lao động, A là tình trạng công nghệ.
17
kinh tế tại Pakistant nhƣng nghiên cứu còn có hạn chế nhất định. Ở nghiên cứu này
không phản ánh hết các yếu tố trọng yếu tạo ra tăng trƣởng. Yếu tố lao động chƣa
đƣợc xem xét trong nghiên cứu.
Mô hình nghiên cứu của Sheikh Touhidul Haque (2012)
Tất cả dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu đƣợc thu thập từ các chỉ số phát triển thế
giới của Ngân hàng Thế giới và Thống kê Tài chính Quốc tế của bộ số liệu IMF trong
thời gian từ 1973 đến 2011.
18
Mô hình nghiên cứu nhƣ sau:
LGDP = α0 + α1 LKp + α2 LKg + ut
Các biến LGDP , LKg và LKp trong mô hình đƣợc thực hiện nhƣ là tổng sản
phẩm trong nƣớc, vốn khu vực công và vốn khu vực tƣ nhân.
Tác giả kỳ vọng các biến trong mô hình nhƣ sau: α0 > 0, α1> 0, α2 >0 hay đầu tƣ
khu vực công, đầu tƣ khu vực tƣ nhân tác động dƣơng đến tăng trƣởng kinh tế
Bangladesh. Các tập dữ liệu chứa 39 quan sát có dung lƣợng lớn hơn so với yêu cầu số
lƣợng tối thiểu để phân tích thống kê
Kết quả nghiên cứu cho thấy đầu tƣ công có hệ số tích cực và có ý nghĩa thống
kê ở mức 1%. Điều này ngụ ý rằng đầu tƣ công có tác động ngắn hạn tích cực vào tăng
trƣởng kinh tế Bangladesh. Mặt khác, đầu tƣ tƣ nhân không có bất kỳ tác động đáng kể
vào tăng trƣởng kinh tế.
Ngoài ra, cả đầu tƣ công và đầu tƣ tƣ nhân với độ trễ thứ ba và thứ năm có hệ số
tích cực và có ý nghĩa thống kê ở mức độ đáng kể 5 %. Điều này suy ra rằng sự hình
thành vốn trong cả hai lĩnh vực với độ trễ thứ ba và độ trễ thứ năm có tác động tích
cực về tăng trƣởng kinh tế. Và quan trọng nhất , điều này cũng có thể cho rằng nó có
thể mất thời gian đáng kể cho cả nhà nƣớc và đầu tƣ tƣ nhân để đạt đƣợc trạng thái cân
Trong ngắn hạn tác động của đầu tƣ công đối với tăng trƣởng kinh tế không có ý
nghĩa thống kê.
Nghiên cứu đã phân tích, đánh giá tác động của đầu tƣ công đến tăng trƣởng
kinh tế tại Việt Nam trong ngắn hạn và dài hạn. Tuy nhiên, nghiên cứu không bốc
tách đƣợc đầy đủ hiện trạng tại Việt Nam, có sự khác biệt ở các tỉnh và các vùng miền
tại Việt Nam.
Mô hình nghiên cứu của Tô Trung Thành (2012)
Mô hình nghiên cứu:
Yt = α0 +α1GIt +α2PIt
Trong đó:
Y: tăng trƣởng kinh tế
GI: đầu tƣ khu vực nhà nƣớc
PI: Đầu tƣ khu vực tƣ nhân
Dấu của tất cả các biến đƣợc kỳ vọng là dƣơng. Điều này có nghĩa là đầu tƣ khu
vực nhà nƣớc, đầu tƣ khu vực tƣ nhân đƣợc kỳ vọng có hiệu ứng dƣơng ý nghĩa đối
với tăng trƣởng kinh tế. Dữ liệu các biến đƣợc thu thập từ năm 1986 – 2010.
Kết quả nghiên cứu cho thấy cho thấy đầu tƣ khu vực nhà nƣớc, đầu tƣ khu vực
20