BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
------------------------
VÕ TẤN TRIỀU
ĐÁNH GIÁ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CÔNG ĐẾN
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI TỈNH CÀ MAU
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP.HCM- NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----------------------
VÕ TẤN TRIỀU
ĐÁNH GIÁ SỰ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CÔNG ĐẾN
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠI TỈNH CÀ MAU
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT
TP. HCM - NĂM 2016
2.1.3. Các lý thuyết về đầu tư công ...........................................................................10
2.1.4. Một số mô hình phân tích nguồn gốc tăng trưởng kinh tế ..............................12
2.1.5. Vai trò của tăng trưởng kinh tế .......................................................................15
2.1.6. Mối quan hệ giữa chu trình dự án và hiệu quả đầu tư .....................................16
2.2. CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI .....................................20
Chương 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 23
3.1. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ................................................................................23
3.1.1. Phân tích tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế ..........................23
3.1.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý đầu tư công .............................24
3.2. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU ......29
3.2.1. Dữ liệu nghiên cứu ..........................................................................................29
3.2.2. Phương pháp phân tích số liệu ........................................................................30
3.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .....................................................................................31
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 32
4.1. THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ CÔNG Ở CÀ MAU GIAI ĐOẠN 1995 - 2014 ......32
4.1.1. Đầu tư công trên địa bàn .................................................................................32
4.1.2. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư ..........................................................................33
4.1.3. Kết quả và hạn chế của đầu tư công trên địa bàn tỉnh Cà Mau .......................34
4.2. TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CÔNG ĐỐI VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
TỈNH CÀ MAU ........................................................................................................38
4.2.1. Mô hình hồi quy tác động của đầu tư công, đầu tư tư nhân đến tăng trưởng
kinh tế ........................................................................................................................38
4.2.2. Mức độ tác động đầu tư công, đầu tư tư nhân đến tăng trưởng kinh tế ..........41
4.3. QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG Ở CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2005 - 2014 ..............41
4.3.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý đầu tư công tỉnh Cà Mau .......................41
4.4. ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG TỈNH CÀ MAU .............................52
4.4.1. Kết quả đầu tư công ........................................................................................52
4.4.2. Hiệu quả quản lý đầu tư công .........................................................................52
HĐND
Hội đồng nhân dân
KBNN
Kho bạc nhà nước
NSNN
Ngân sách Nhà nước
TPHCM
Thành phố Hồ Chí Minh
UBND
Ủy ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 1995 - 2014 ...................32
Bảng 4.2: Hệ số ICOR tỉnh Cà Mau 1995 - 2014 .....................................................34
Bảng 4.3: Cơ cấu kinh tế tỉnh Cà Mau 1995 - 2014 .................................................35
Bảng 4.4: Thống kê mô tả các biến trong mô hình hồi quy ......................................38
Bảng 4.5: Phân tích hồi quy giữa đầu tư công, đầu tư tư nhân và tăng trưởng kinh tế ..39
Bảng 4.6: Kết quả kiểm định hiện tượng tự tương quan ...........................................39
Bảng 4.7: Kết quả kiểm định hiện phương sai phần dư thay đổi ..............................40
Bảng 4.8: Kết quả xử lý phương sai thay đổi trong mô hình hồi quy .......................40
và có hiệu quả mọi nguồn vốn dành cho đầu tư công có một ý nghĩa quan trọng góp
phần nâng cao hiệu quả của đồng vốn đầu tư.
Việc thực hiện tái cơ cấu đầu tư công đã có chuyển biến tích cực so với giai
đoạn trước năm 2010. Tuy nhiên, tỉnh Cà Mau cần phải mạnh mẽ cải cách hơn nữa
chất lượng quản lý nhà nước cũng như nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng vốn đầu
tư công. Mỗi đồng vốn chi ra cần phải đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả (UBND tỉnh
Cà Mau, 2015).
Cà Mau là tỉnh cuối cùng cực Nam tổ quốc, một trong bốn tỉnh, thành phố
thuộc vùng kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL (Chính phủ, 2010). Tuy nhiên, Cà Mau
có xuất phát điểm thấp, cơ sở hạ tầng không đáp ứng đủ nhu cầu tăng trưởng kinh
tế, trình độ phát triển kinh tế - xã hội còn thấp (UBND tỉnh Cà Mau, 2010). Để đầu
tư đạt được kết quả mong muốn và thật sự góp phần không ngừng thúc đẩy nền kinh
tế phát triển, tham gia tích cực vào quá trình hội nhập vào vùng kinh tế trọng điểm
vùng ĐBSCL thì cùng với việc kêu gọi vốn đầu tư thì phải nâng cao ảnh hưởng tích
cục của vốn đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế và quản lý tốt vốn đầu tư công.
Từ những lý do trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài “Đánh giá sự tác động
của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế tại tỉnh Cà Mau” để làm luận văn thạc sĩ.
2
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh Cà Mau
và hiệu quả quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Trên cơ sở đó,đề xuất
giải pháp nâng cao tác động tích cực của đầu tư công đối với kinh tế và hoàn thiện
quản lý đầu tư công của tỉnh Cà Mau trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Đánh giá tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế của
tỉnh Cà Mau.
Ngoài ra, luận văn còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác như phương
pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích và tổng hợp.
1.5. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Luận văn bao gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách.
4
Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. LÝ THUYẾT VỀ ĐẦU TƯ CÔNG
2.1.1. Đầu tư
2.1.1.1. Khái niệm về đầu tư
Đầu tư là sự bỏ vốn trong một thời gian dài vào một lĩnh vực nhất định (như
thăm đò, khai thác, chế biến, sản xuất kinh doanh, dịch vụ ...) và đưa vốn vào hoạt
động của doanh nghiệp trong nhiều chu kỳ kế tiếp nhằm thu hồi vốn, đem lại lợi
nhuận cho nhà đầu tư và lợi ích kinh tế xã hội cho nước nhận đầu tư (Ngân hàng thế
giới, 2005).Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô
hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư (Luật đầu tư, 2014)
Các hoạt động sử dụng nguồn lực để xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng
cho nền kinh tế (như đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước đô thị...) được gọi
là đầu tư phát triển. Theo nghĩa hẹp, nguồn lực sử dụng cho đầu tư phát triển là tiền
vốn. Theo nghĩa rộng, nguồn lực đầu tư bao gồm tiền vốn, đất đai, lao động, máy
móc thiết bị, tài nguyên, khoa học công nghệ....
Trong kinh tế học vĩ mô, đầu tư được hiểu là việc gia tăng tư bản nhằm tăng
cường năng lực sản xuất tương lai. Đầu tư còn được gọi là hình thành tư bản hoặc
Ig = (T - Cg) + Fg
(2.1)
Trong đó: T là các khoản thu của khu vực nhà nước;
Cg là các khoản chi tiêu của khu vực nhà nước không kể chi đầu tư. Chênh
lệch giữa khoản thu và chi này là tiết kiệm của khu vực nhà nước;
Fg là các khoản viện trợ và vay nợ từ nước ngoài vào khu vực nhà nước. Dựa
vào công thức (2.1) ta thấy đầu tư của khu vực nhà nước gồm ba nguồn:
Thứ nhất, khả năng huy động vốn của khu vực nhà nước từ khu vực doanh
nghiệp và cá nhân hoặc các tổ chức tài chính trung gian. Hình thức huyđộng này
được thực hiện bằng việc phát hành trái phiếu, kỳ phiếu của nhà nước.
Thứ hai, tiết kiệm của khu vực nhà nước, bằng các khoản thu về ngân sách
nhà nước trừ cho các khoản chi thường xuyên. Trong trường hợp các nước kém phát
triển thì khoản tiết kiệm này rất khiêm tốn, không đủ đáp ứng nguồn vốn đầu tư lớn
cho phát triển, nhất là vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng.
Thứ ba, nguồn vốn giúp đỡ từ nước ngoài. Nguồn này có vai trò khá quan
6
trọng đối với các nước kém phát triển. Các nguồn từ nước ngoài thường dưới dạng
viện trợ hoặc vay nợ.
2.1.1.3. Đối tượng đầu tư
Trong một nền kinh tế, vốn đầu tư tồn tại dưới nhiều hình thức và vì vậy cũng
có nhiều cách đầu tư. Có 3 loại đầu tư chính sau: (1) Đầu tư vào tài sản cố định: là
đầu tư vào nhà, xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải; (2) Đầu tư vào tài
sản lưu động: tài sản lưu động là những nguyên vật liệu thô, bán thành phẩm được
sử dụng hết sau mỗi quá trình sản xuất; (3) Đầu tư khác: là các khoản đầu tư nhằm
gia tăng năng lực phát triểncủa xã hội, nâng cao trình độ dân trí, cải thiện chất lượng
nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; (3) Đầu tư và hỗ trợ hoạt động
cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích; (4) Đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện
dự án theo hình thức đối tác công tư (Luật Đầu tư công, 2014).
2.1.2.2. Đặc điểm của đầu tư công
Hàng hóa công là loại hàng hoá không có tính cạnh tranh trong tiêu dùng.
Tính không cạnh tranh về tiêu dùng biểu hiện cùng một lúc có hơn một người tận
hưởng những lợi ích từ hàng hoá công, và chi phí đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tăng
thêm này là bằng không. Phần lớn hàng hoá công do chính phủ cung cấp và ngoài ra
còn có thể huy động sự tham gia của khu vực tư để đáp ứng nhu cầu về hàng hoá
công của xã hội.
Hàng hoá công có tính tiêu dùng chung, khi tăng thêm một người tiêu dùng thì
hàng hoá công sẽ không làm giảm đi lợi ích của những người tiêu dùng hiện có và
chi phí đáp ứng đòi hỏi của các đối tượng tiêu dùng tăng thêm là bằng không. Khi
hàng hoá công được cung cấp thì không thể loại trừ hoặc rất tốn kém để loại trừ một
người nào đó tiêu dùng hàng hoá mà không chịu trả tiền cho hoạt động tiêu dùng
của mình.
Đầu tư công đóng vai trò rất quan trọng trong giai đoạn nền kinh tế đang có
những bước chuyển đổi nhằm sử dụng các nguồn vốn đầu tư có hiệu quả.Đặc biệt,
đầu tư công ưu tiên cho phát triển các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, cho
sự nghiệp giáo dục, y tế, xoá đói giảm nghèo.
Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước có một vai trò rất lớn trong đầu tư công để
tạo những bước đột phá phát triển đất nước. Tuy nhiên, trong nềnkinh tế nhiều
8
thành phần thì khu vực tư nhân trong nước và khu vực nướcngoài cũng tham gia
đầu tư, kinh doanh cơ sở hạ tầng bằng các hình thứcthích hợp (ví dụ như BOT,
BTO, BT,...).
Đầu tư công của ngân sách nhà nước là khoản chi tích lũy. Chi đầu tư công
tăng cường khả năng cạnh tranh đồng thời tạo ra các trung tâm kinh tế.
2.1.2.3. Vai trò của đầu tư công đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
Đầu tư nói chung và đầu tư công nói riêng là hoạt động chủ yếu, quyết định sự
phát triển và khả năng tăng trưởng của nền kinh tế. Đầu tư hiệu quả sẽ xây dựng
được một nền kinh tể ổn định có tốc độ tăng trưởng nhanh, cơ sở hạ tầng hiện đại,
cơ sở pháp lý minh bạch, tạo tiền đề tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn
đầu tư của khu vực tư nhân và đầu tư của nước ngoài. Do đónếu chỉ tính hiệu quả
kinh tế đơn thuần thì sẽ không chính xác, mà phải tính hiệu quả cả trong xóa đói
giảm nghèo bền vững, phát triển giáo dục, an sinh xã hội…
Do đặc điểm đầu tư công tập trung chủ yếu vào hàng hóa công và dịch vụ
công ít có khả năng sinh lợi, khu vực kinh tế tư nhân thường không muốn tham gia
vào hoạt động này. Chính vì vậy, nhà nước cần đứng ra cung cấp hàng hóa công
bằng nguồn lực của khu vực nhà nước. Tác động của việc sản xuất những hàng hóa
công không thể đo trực tiếp bằng các chỉ tiêu thông thường như đối với các hàng
hóa do doanh nghiệp tư nhân kinh doanh mà phải thông qua lợi ích đem lại cho toàn
bộ nền kinh tế - xã hội. Việc đánh giá kết quả đầu tư công của một địa phương phải
thông qua kết quả phát triển kinh tế - xã hội của địa phương đó.
2.1.2.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư công
Đầu tư công chịu tác động của nhiều nhân tố, theo Lê Chi Mai (2010) có năm
nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư công:
Thứ nhất là năng lực của cơ quan Nhà nước: Năng lực quản lý được xem là
yếu tố mang tính quyết định đến kết quả đạt được của dự án. Để dự ánđạt được kết
quả mong muốn, các cơ quan thực hiện đầu tư công và quản lýđầu tư công cần phải
bảo đảm nguồn nhân lực về số lượng và chất lượng (sự hiểu biết, trình độ, năng
lực). Phải đảm bảo những người phụ trách chính trong dự án có trình độ, năng lực
quản lý đáp ứng yêu cầu của dự án.
Thứ hai là kinh phí: đây là nhân tố không thể thiếu, khi muốn thực hiện công
10
11
trường sẽ thực hiện tốt hơn vai trò này. Trường phái này khẳng định, một trong các
ưu điểm của kinh tế thị trường đó là sự phân bổ nguồn lực một cách tự động thông
qua qua bàn tay vô hình của thị trường.
Đầu tư là một hình thức phân bổ nguồn lực trong các hình thức đó - phân bổ
vốn trong nền kinh tế.Theo lý thuyết này, các đơn vị sản xuất trong nền kinh tế
trong quá trình tìm đến điểm tối đa hoá lợi nhuận sẽ tìm kiếm cơ hội đầu tư tốt nhất
cho chính mình, và như vậy nhà nước không cần can thiệp để tạo ra một cơ cấuđầu
tư hợp lý cho doanh nghiệp vì bản thân doanh nghiệp biết rõ hơn ai hết là cần phải
làm gì để đạt lợi ích tốt nhất. Cộng các đơn vị sản xuất này trong nền kinh tế sẽ hình
thành cơ cấu đầu tư của nền kinh tế và cơ cấu đó là hợp lý. Vai trò của nhà nước
trong trường hợp này chỉ dừng lại ở mức cung cấp các hàng hoá công cộng cần thiết
cho nền kinh tế như kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội mà nếu để thị trường
tự vận động thì không thể đáp ứng được.
2.1.3.2. Quan điểm ủng hộ sự can thiệp của nhà nước
Quan điểm này cho rằng do sự không hoàn hảo của thị trường, nhất là các
nước đang phát triển, nên sự tự thân vận động của thị trường sẽ không mang lại kết
quả tối ưu. Thông tin không hoàn hảo có thể sẽ dẫn đến sản xuất và đầu tư quá mức.
Trong trường hợp này, nhà nước phải là người tổ chức cung cấp thông tin tốt để thị
trường hoạt động tốt hơn.
Mặt khác, ở hầu hết các nước đang phát triển, nền kinh tế còn lạc hậu, phụ
thuộc nhiều vào nông nghiệp, nếu để thị trường tự thân vận động thì sẽ không thể
tạo ra sự phát triển công nghiệp mạnh mẽ được mà chuyển dịch cơ cấu là nội dung
của tiến trình công nghiệp hoá, Nhà nước cần phải tạo ra sự khởi động ban đầu để
các thành phần kinh tế phát triển, tránh những rủi ro, mất cân đối trong nền kinh tế,
và sự can thiệp của nhà nước, nhất là trong việc phân bổ các nguồn lực trong nền
kinh tế là rất cần thiết.
2.1.3.3. Quan điểm về sự phát triển cân đối hay không cân đối
đảm đầu tư một cách rải đều cho tất cả các ngành khác để đảm bảo phát triển ngành
này cũng là tạo điều kiện để ngành khác phát triển.
2.1.4. Một số mô hình phân tích nguồn gốc tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng
13
thời gian nhất định (thường là một năm), bản chất của tăng trưởng là phản ánh sự
gia tăng về mặt lượng của một nền kinh tế. Nó được đo bằng nhiều chỉ tiêu khác
nhau, như tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tổng sản phẩm quốc dân (GNP) hay thu
nhập bình quân đầu người trên năm (GNP/người/năm, GDP/người/năm)
Trong quá trình phát triển của kinh tế học, nguồn gốc của tăng trưởngđược
giải thích khác nhau bởi các nhà kinh tế học, có một số mô hình chủ yếuđược phổ
biến như sau:
Mô hình David Ricardo: với luận điểm cơ bản cho rằng đất đai sản xuất nông
nghiệp là nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế. Ông cho rằng giới hạn của đất làm cho
lợi nhuận của người sản xuất có xu hướng giảm do chi phí sản xuất lương thực, thực
phẩm cao, giá hàng hoá tăng, tiền lương danh nghĩa tăng và giới hạn của đất cũng
làm cho năng suất lao động nông nghiệp thấp, xuất hiện thừa lao động nông nghiệp
do đó hiệu suất sử dụng lao động thấp làm ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế.
Mô hình hai khu vực, được giải thích bởi Lewis và Oshima. Lewis cho rằng,
đối với khu vực nông nghiệp do đất đai ngày càng hiếm trong khi lao động ngày
càng tăng, sẽ có tình trạng dư thừa lao động, hệ quả là sản phẩm biên của lao động
nông nghiệp bằng không, mức tiền lương ở mức tối thiểu. Đối với khu vực công
nghiệp, do tiền lương của khu vực này cao hơn khu vực nông nghiệp nên có thể thu
hút lao động dư thừa của khu vực nông nghiệp, quá trình này diễn ra đến khi thu hút
hết lao động dư thừa. Đến một lúc nào đó, lợi nhuận khu vực công nghiệp giảm, bắt
buộc nhà tư bản công nghiệp sẽ lựa chọn yếu tố khác thay thế lao động (công nghệ
thâm dụng vốn), quá trình tăng trưởng sẽ tiếp tục.
ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn, không ảnh hưởng trong dài hạn.
Một nền kinh tế có tỷ lệ tiết kiệm cao hơn thì nền kinh tế đó sẽ có mức sản lượng
cao hơn (GDP) nhưng không ảnh hưởng đến tăng trưởng trong dài hạn. Trong dài
hạn tốc độ tăng trưởng sản lượng bằng 0, tỷ lệ tiết kiệm càng lớn mức sản lượng ở
trạng thái dừng càng cao. Mô hình này giải thích tính chất hội tụ của nền kinh tế hay sự cân bằng cách biệt giàu nghèo giữa các quốc gia. Nếu hai nền kinh tế do điều
kiện lịch sử mà xuất phát với 2 mức vốn khác nhau, quốc gia có mức thu nhập thấp
hơn tất yếu sẽ tăng trưởng nhanh hơn, dần đuổi kịp quốc gia có thu nhập cao hơn,
nhờ tăng tỷ lệ tiết kiệm. Ví dụ, Nhật Bản đã dần đuổi kịp Mỹ về mức thu trong
những năm 1950-1960.
15
Mô hình KaldorÔng cho rằng nguồn gốc tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào
phát triển tiến bộ kỹ thuật hoặc trình độ công nghệ. Mô hình này bổ sung thêm
ngoài yếu tố vốn sản xuất, tăng trưởng kinh tế còn tùy thuộc vào trình độ phát triển
công nghệ. Tuy nhiên, các nước đang phát triển thường chưa chú trọngđúng mức
vai trò phát triển của khoa học và công nghệ trong chính sách phát triển kinh tế.
Trường phái Tân cổ điển: xuất hiện vào cuối thế kỷ 19, trường phái này cho
rằng nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế tuỳ thuộc và cách thức kết hợp giữa yếu tố
đầu vào; vốn (K) và lao động (L). Theo mô hình này, có 2 cách thức để thực hiện
tăng trưởng: chiều rộng và chiều sâu. Đối với các nướcđang phát triển thường lựa
chọn cách thức tăng trưởng theo chiều rộng như lựa chọn công nghệ thâm dụng lao
động. Tuy nhiên cách thức này lại hạn chế việc nâng cao năng suất lao động. Do đó,
trong chính sách kinh tế cần quan tâm đến việc khuyến khích những ngành có điều
kiện để thực hiện tăng nhanh hệ số vốn trên lao động.
2.1.5. Vai trò của tăng trưởng kinh tế
Thành tựu kinh tế vĩ mô của một quốc gia thường được đánh giá theo những
dấu hiệu chủ yếu như: ổn định, tăng trưởng, công bằng xã hội. Trongđó, tăng trưởng
kinh tế là cơ sở để thực hiện hàng loạt vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội.
có thể làm cho sự phân hoá giàu nghèo trong xã hội tăng lên. Vì vậy, đòi hỏi mỗi
quốc gia trong từng thời kỳ phải tìm ra những biện pháp tích cực để đạt được sự
tăng trưởng hợp lý, bền vững.
Tăng trưởng kinh tế bền vững là tăng trưởng kinh tế đạt mức tương đối cao,
ổn định trong thời gian tương đối dài (ít nhất từ 20 - 30 năm) và giải quyết tốt vấn
đề tiến bộ xã hội gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.
2.1.6. Mối quan hệ giữa chu trình dự án và hiệu quả đầu tư
Hiệu quả thấp của đầu tư công bắt nguồn từ lựa chọn dự án và thực thi không
tốt do thông tin giới hạn dẫn đến lãng phí; trì hoãn trong thiết kế và hoàn thành làm
phát sinh thêm chi phí dẫn đến thay đổi lợi ích dự án; tham nhũng trong thực hiện
đầu tư làm thất thoát nguồn lực; dự án đầu tư dở dang, không đồng bộ; dự án hoạt
động dưới công suất hoặc thiếu kinh phí hoạt động và không có chi phí duy tu bảo
dưỡng làm cho lợi ích của dự án không đạt được mức kỳ vọng.
Do vậy, những nỗ lực quốc gia đóng vai trò quan trọng trong việc gia tăng lợi
tức của đầu tư công và đầu tư khu vực tư. Nó bao gồm năng lực lựa chọn dự án tốt,
17
cơ chế phù hợp để thực hiện, theo dõi, giám sát và đánh giá sau đầu tư dự án công.
2.1.6.1. Chu trình dự án ODA
Nhìn chung các đối tác viện trợ ODA cho Việt Nam như: WB, ADB, EU,
Chính phủ Nhật Bản, Chính phủ Úc,…Đều cơ bản thực hiện chu trình dự án qua 5
giai đoạn (hình 2.1):
Xác định
Đánh giá
Chuẩn bị