i
LỜI CAM ĐOAN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đây là công trình nghiên cứu độc lập; số liệu sử dụng và kết quả nghiên
cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực.
Tác giả đã sử dụng nhiều nguồn thông tin liên quan khác nhau để phục
NGUYỄN HOÀI SƠN
vụ cho việc nghiên cứu, các nguồn thông tin đã đƣợc xử lý và trích dẫn rõ
nguồn tài liệu tham khảo theo quy định. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đề
tài đã đƣợc cảm ơn./.
Thái Nguyên, tháng 04 năm 2013
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA
ĐẦU TƢ CÔNG ĐẾN TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ
CỦA TỈNH QUẢNG NINH
Tác giả luận văn
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Trần Đức Lợi
THÁI NGUYÊN - 2013
Khoa Quản Trị Kinh Doanh; cán bộ và chuyên viên Phòng QLĐT Sau Đại
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................. 2
học - Trƣờng ĐH Kinh tế và QTKD Thái Nguyên đã hƣớng dẫn và giúp đỡ
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 3
tôi về các điều kiện trong quá trình thực hiện luận văn.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài....................................................................... 3
Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, lãnh đạo các ban ngành tỉnh
5. Bố cục của luận văn ................................................................................... 3
Quảng Ninh đã cung cấp thông tin, tài liệu và hợp tác giúp đỡ tôi trong quá
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƢ CÔNG VÀ TÁC
trình thực hiện luận văn.
ĐỘNG CỦA ĐẦU TƢ CÔNG ĐẾN TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ ............................ 5
Để có đƣợc kiến thức nhƣ ngày hôm nay, cho phép em gửi lời cảm ơn
1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 5
sâu sắc đến Quý thầy, cô trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
iv
v
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................... 30
4.1.1. Quan điểm phát triển ......................................................................... 62
2.2.1. Cơ sở phƣơng pháp luận .................................................................... 30
4.1.2. Mục tiêu tăng trƣởng kinh tế tới năm 2020 ....................................... 63
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin ......................................................... 30
4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả và tác động của đầu tƣ công đến tăng
2.2.3. Phƣơng pháp tổng hợp, xử lý số liệu ................................................. 31
trƣởng kinh tế của tỉnh Quảng Ninh ................................................... 67
2.2.4. Phƣơng pháp phân tích thông tin ....................................................... 31
4.2.1. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc trong đầu tƣ công ................... 67
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................ 33
Quảng Ninh ..................................................................................... 52
3.4. Những thành tựu đạt đƣợc, một số hạn chế và bài học kinh nghiệm ... 58
3.4.1. Những thành tựu đạt đƣợc ................................................................. 58
3.4.2. Hạn chế .............................................................................................. 59
3.4.3. Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm ............................................... 60
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ VÀ
TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƢ CÔNG ĐẾN TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ
TỈNH QUẢNG NINH ...................................................................................... 62
4.1. Quan điểm, phƣơng hƣớng, mục tiêu của tỉnh Quảng Ninh giai
đoạn 2012-2020 .................................................................................. 62
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
vi
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
NSNN
: Ngân sách nhà nƣớc
Bảng 3.5: Hệ số ICOR tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2008 - 2012 .................... 53
Bảng 3.6: So sánh hiệu quả kinh tế nguồn vốn đầu tƣ công cho các ngành
kinh tế tỉnh Quảng Ninh................................................................ 55
Bảng 3.7: Bảng kết quả hồi quy đánh giá tác động của đầu tƣ công đến tăng
trƣởng kinh tế tại tỉnh Quảng Ninh ............................................... 57
Biểu đồ 3.1: Hệ số ICOR của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2008 - 2012 ......... 54
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
1
2
MỞ ĐẦU
tạo việc làm xã hội. Thực tế cho thấy, nhà nƣớc đó và vẫn đang là nhà đầu tƣ
áp đảo, dẫn dắt thị trƣờng, tác động mạnh tới diễn biến của thị trƣờng…
1. Tính cấp thiết của luận văn
Đầu tƣ bằng nguồn vốn Nhà nƣớc (chỉ tính phần ngân sách Nhà nƣớc và
Trong thời gian qua, bên cạnh những thành công và đóng góp tích cực
trái phiếu Chính phủ) vào các dự án, các chƣơng trình mục tiêu quốc gia thuộc
Vai trò đầu tƣ công ở Việt Nam gắn liền với quan niệm về vai trò chủ
đạo của kinh tế nhà nƣớc nói chung và vai trò bà đỡ của bàn tay nhà nƣớc nói
Quảng Ninh là một trọng điểm kinh tế, một đầu tàu của vùng kinh tế
trọng điểm phía Bắc đồng thời là một trong bốn trung tâm du lịch lớn của Việt
Nam với di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long đã hai lần đƣợc UNESCO
công nhận về giá trị thẩm mĩ và địa chất, địa mạo. Quảng Ninh có nhiều Khu
kinh tế , Trung tâm thƣơng mại Móng Cái là đầu mối giao thƣơng giữa hai
nƣớc Việt Nam - Trung Quốc và các nƣớc trong khu vực. Năm 2010, Quảng
Ninh là tỉnh có chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đứng thứ 7 ở Việt Nam.
Quảng Ninh không chỉ có thế mạnh về phát triển công nghiệp, khai thác
khoáng sản, du lịch - dịch vụ, mà tỉnh còn là nơi "địa linh nhân kiệt," do đó
cần phải phát huy tối đa tiềm năng lợi thế, sớm trở thành một tỉnh trọng điểm
trong vùng kinh tế động lực phía Bắc.
Trên cơ sở đó, tác giả đã lựa chọn đề tài “Đánh giá tác động của đầu
tƣ công đến tăng trƣởng kinh tế của tỉnh Quảng Ninh”
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
riêng trong quá trình CNH-HĐH theo yêu cầu phát triển bền vững và bảo đảm
Phân tích tác động của đầu tƣ công tới tăng trƣởng kinh tế. Trên cơ sở
an sinh xã hội. Trong nhiều thập kỷ qua, đầu tƣ công ở nƣớc ta đƣợc xem là
đó đề tài sẽ gợi ý một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của đầu tƣ công
động lực quan trọng nhất cho sự phát triển của nền kinh tế, là một thành phần
tới tăng trƣởng kinh tế.
tăng trƣởng kinh tế của tỉnh Quảng Ninh
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tƣ công đối với
tăng trƣởng kinh tế của tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2013-2020.
- Chƣơng 4: Giaỉ pháp nâng cao hiệu quả và tác động của đầu tƣ công
đến tăng trƣởng kinh tế của tỉnh Quảng Ninh.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng đầu tƣ công, tăng trƣởng kinh tế và tác động của đầu tƣ
công tới tăng trƣởng kinh tế
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu về thực trạng đầu tƣ công và tăng
trƣởng kinh tế. Tìm hiểu tác động của đầu tƣ công tới tăng trƣởng kinh tế
trong thời gian qua, từ đó đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả của đầu tƣ công
tới tăng trƣởng kinh tế.
- Phạm vi không gian: Tỉnh Quảng Ninh.
- Phạm vi thời gian: từ năm 2008-2012.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Từ những số liệu thu thập đƣợc từ thực tế, đề tài đã đánh giá thực chất
tác động của đầu tƣ công tới tăng trƣởng kinh tế của tỉnh Quảng Ninh
- Đề xuất giải pháp góp phần đầu tƣ công có hiệu quả, tạo sự phát triển
bền vững cho tỉnh Quảng Ninh. Từ đó, là ý kiến để các nhà hoạch định chính
sách và các nhà quản lý nghiên cứu nhằm đƣa ra các chính sách tốt hơn trong
việc thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các danh mục, đề tài gồm 4 chƣơng:
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về đầu tƣ công và tác động của đầu tƣ công
đến tăng trƣởng kinh tế.
tƣ mà Chính phủ thực hiện. Ở Việt Nam, thuật ngữ “đầu tƣ công” đƣợc sử
Theo ngân hàng thế giới: Đầu tƣ là sự bỏ vốn trong một thời gian dài
dụng từ sau khi nhà nƣớc chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng. Theo thống kê
vào một lĩnh vực nhất định (nhƣ thăm dò, khai thác, chế biến, sản xuất kinh
hiện nay, đầu tƣ công ở nƣớc ta bao gồm:- Đầu tƣ từ ngân sách (phân cho các
doanh, dịch vụ …) và đƣa vốn vào hoạt động của doanh nghiệp tƣơng lai
Bộ ngành trung ƣơng và các địa phƣơng)- Đầu tƣ theo các chƣơng trình hỗ trợ
trong nhiều chu kỳ kế tiếp nhằm thu hồi vốn và có lợi nhuận cho nhà đầu tƣ
có mục tiêu (thƣờng là các chƣơng trình mục tiêu trung và ngắn hạn) đƣợc
và lợi ích kinh tế xã hội cho đất nƣớc đƣợc đầu tƣ.
Theo luật đầu tư của Việt Nam năm 2005: Đầu tƣ là việc các nhà đầu tƣ
bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình và vô hình để hình thành tài sản tiến
hành các hoạt động đầu tƣ theo quy định và các luật pháp liên quan.
Trong kinh tế học vĩ mô, đầu tƣ chỉ việc gia tăng tƣ bản nhằm tăng
cƣờng năng lực sản xuất tƣơng lai. Do vậy, đầu tƣ còn đƣợc gọi là hình thành
tƣ bản hoặc tích lũy tƣ bản. Tuy nhiên, chỉ có tăng tƣ bản làm tăng năng lực
sản xuất vật chất mới đƣợc tính vào quá trình đầu tƣ. Các hoạt động tăng tƣ
bản khác bị loại trừ (ví dụ trong lĩnh vực tài chính tiền tệ và kinh doanh bất
động sản). Việc gia tăng tƣ bản tƣ nhân (tăng thiết bị sản xuất) đƣợc gọi là
đầu tƣ tƣ nhân. Việc gia tăng tƣ bản xã hội đƣợc gọi là đầu tƣ công cộng.
này thì đầu tƣ nhằm mục đích kinh doanh của doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
7
8
nƣớc không nằm trong đầu tƣ công, nhƣ vậy là không hoàn toàn chính xác vì
Vì vậy tăng trƣởng kinh tế bên cạnh sự gia tăng về số lƣợng, còn cần
DNNN có nguồn vốn chủ yếu và quan trọng từ ngân sách nhà nƣớc, do đó
thiết phải quan tâm đến chất lƣợng tăng trƣởng.
không thể coi đó là đầu tƣ tƣ nhân đƣợc. Hiện nay, khái niệm “đầu tƣ công”
1.1.1.4. Mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế
trƣớc khi đƣợc luật hóa thì vẫn đƣợc quan niệm một cách đơn giản nhƣ sau:
Nhƣ trên đã đề cập, tăng trƣởng kinh tế là sự gia tăng của GDP hoặc
Đầu tƣ công bao gồm các khoản đầu tƣ do Chính phủ và các doanh nghiệp
đầu tƣ công là đối tƣợng của chính sách đầu tƣ của nhà nƣớc hiện nay.
thực tiễn kinh tế, đôi khi có sự lầm lẫn giữa tăng trƣởng kinh tế và phát triển
1.1.1.3. Khái niệm tăng trưởng kinh tế
kinh tế.
Tăng trƣởng kinh tế là sự gia tăng tổng sản lƣợng quốc gia trong một
Phát triển kinh tế mang nội hàm rộng hơn tăng trƣởng kinh tế. Nó bao
thời kỳ nhất định (thƣờng tính cho một năm). Sự tăng trƣởng đƣợc so sánh theo
gồm tăng trƣởng kinh tế cũng với những thay đổi về chất của nền kinh tế (nhƣ
các thời điểm gốc sẽ phản ánh tốc độ tăng trƣởng kinh tế, đó là sự gia tăng quy
tuổi thọ, phúc lợi xã hội...) và những thay đổi về cơ cấu kinh tế (ví dụ giảm tỷ
mô sản lƣợng kinh tế nhanh hay chậm so với thời điểm gốc. Quy mô và tốc độ
trọng của lĩnh vực kinh tế sử dụng nhiều nguyên liệu thô, tăng tỷ trọng lĩnh
tăng truởng là hai nội dung chủ yếu trong khái niệm tăng trƣởng kinh tế. Hiện
nay, trên thế giới ngƣời ta thƣờng tính mức gia tăng về tổng giá trị của cải xã
hội bằng các đại lƣợng tổng sản phẩm quốc dân (GNP) hay tổng sản phẩm
quốc nội (GDP).
Tăng trƣởng là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng hàng đầu có liên
10
Nhƣ vậy, ta thấy tăng trƣởng kinh tế chƣa phải là phát triển kinh tế.
- Góp phần làm giảm khoảng cách giàu nghèo, giảm bất bình đằng, bất
Tăng trƣởng kinh tế, mặc dù rất quan trọng, nhƣng mới chỉ là điều kiện cần
công trong xã hội bằng các chƣơng trình, dự án kinh tế hỗ trợ các vùng khó
của phát triển kinh tế. Điều kiện đủ của phát triển kinh tế là trong quá trình
khăn, vùng sâu vùng xa, các dân tộc thiểu số (chƣơng trình 134, 135 của
tăng trƣởng kinh tế phải đảm bảo đƣợc tính cân đối, tính hiệu quả, tính mục
Chính phủ, các chƣơng trình xóa đói giảm nghèo,...), nâng cao và ổn định đời
tiêu và tăng trƣởng kinh tế trƣớc mắt phải đảm bảo tăng trƣởng kinh tế trong
sống ngƣời dân.- Đảm bảo ổn định và không ngừng tăng cƣờng quốc phòng,
tƣơng lai.
an ninh. Các công trình, dự án về an ninh quốc phòng đều không mang lại
1.1.2. Vai trò của đầu tư công đối với phát triển kinh tế - xã hội
Nhƣ đã nói ở trên, đầu tƣ công có nghĩa là nhà nƣớc sử dụng nguồn vốn
thuộc sở hữu của mình để tiến hành đầu tƣ nhằm đạt đƣợc các mục tiêu nhất
trạng bất công bằng, bất bình đẳng trong xã hội. Vai trò của đầu tƣ công đƣợc
đầy đủ kinh phí cho hoạt động đó. Đối với hoạt động đầu tƣ công, do đây chủ
thể hiện trên ba khía cạnh quan trọng sau:
yếu là những hoạt động đầu tƣ xây dựng cơ bản quy mô lớn nên vấn đề kinh
- Thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế dựa trên việc đầu tƣ cho các công trình
phí lại càng phải đƣợc quan tâm chặt chẽ. Nguồn kinh phí đầu tƣ công chủ
hạ tầng, cơ sở vật chất - kĩ thuật tối thiểu chung cho xã hội. Đây cũng đồng
yếu là từ ngân sách nhà nƣớc. Do nguồn ngân sách này còn phải chi đồng thời
thời tạo những điều kiện thiết yếu cho các thành phần kinh tế ngoài nhà nƣớc
cho nhiều khoản chi khác nhau, nhiều dự án khác nhau nên việc bảo đảm đủ
đầu tƣ và phát triển. Ngoài ra, đầu tƣ công giúp cho có cơ hội đƣợc tập trung
kinh phí cho hoạt động đầu tƣ diễn ra đúng tiến độ là vô cùng quan trọng.
nguồn lực cao, hoặc Trung ƣơng có thể điều tiết đƣợc một cách hợp lý các
nguồn đầu tƣ, tránh tình trạng cục bộ, địa phƣơng, nơi thừa nơi thiếu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Thứ ba là thủ tục hành chính và các quy định pháp luật: việc thực
kinh nghiệm lao động sản xuất nhất định.
Thứ tƣ là bối cảnh thực tế: các yếu tố kinh tế, xã hội , chính trị, tiến bộ
+ Năng suất các nhân tố tổng hợp là các nhân tố tạo ra sự tăng trƣởng
khoa học công nghệ. đều có ảnh hƣởng đến hoạt động, kết quả đạt đƣợc của
ngoài hai yếu tố vốn và lao động, nó phản ánh sự gia tăng chất lƣợng lao
dự án đầu tƣ. Những biến động này đôi khi phải dẫn đến việc điều chỉnh dự
động, chất lƣợng máy móc, vai trò của quản lý và tổ chức sản xuất. Năng suất
án, hoặc ngƣng không thực hiện dự án nữa do không còn phù hợp.
các nhân tố tổng hợp cũng phản ánh tiến bộ của khoa học công nghệ và hiệu
Thứ năm là công luận và thái độ của các nhóm có liên quan: sự ủng hộ
hay phản đối của công luận có tác động không nhỏ đến việc thực hiện dự án.
Các dự án công bị ngƣời dân phản đối, ngăn chặn ngay từ khâu giải tỏa mặt
bằng sẽ gặp rất nhiều khó khăn về sau. Bên cạnh đó, mỗi dự án đƣợc thực hiện
sẽ mang lại lợi ích và bất lợi cho những nhóm đối tƣợng khác nhau và do vậy
cũng sẽ nhận đƣợc sự ủng hộ và phản đối của các nhóm đối tƣợng tƣơng ứng.
1.1.4. Các nhân tố tác động tới tăng trưởng kinh tế
* Nhân tố kinh tế
Có thể tiếp cận chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế trên nhiều giác độ khác
nhau nhƣ: theo nhân tố đầu vào, theo kết quả đầu ra, theo cấu trúc ngành kinh
tế, theo năng lực cạnh tranh, … Trên giác độ các yếu tố đầu vào, một nền kinh
trình sản xuất hiện tại cùng với các yếu tố sản xuất khác để tạo ra đầu ra. Nó
lấy tiêu chuẩn bình đẳng, cùng có lợi cho tất cả các dân tộc, khắc phục đƣợc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
13
14
sự xung đột và mất ổn định chung của cộng đồng. Điều đó sẽ tạo điều kiện
đi đến phá vỡ những quan hệ cơ bản làm cho nền kinh tế đi vào tình trạng suy
thuận lợi cho quá trình tăng trƣởng và phát triển.
thoái, khủng hoảng trầm trọng hoặc gây ra những xung đột chính trị xã hội.
+ Cơ cấu tôn giáo: Vấn đề tôn giáo đi liền với vấn đề dân tộc. Mỗi
Sự phối kết hợp các nhân tố kinh tế và phi kinh tế có ý nghĩa quan trọng
ngƣời theo một tôn giáo riêng, mỗi tôn giáo có những quan niệm riêng, triết lý
trong việc hoạch định và thực thi chiến lƣợc tăng trƣởng kinh tế của mỗi nƣớc.
giáo dục đƣợc coi là những đầu tƣ cần thiết nhất và đi trƣớc một bƣớc so với đầu
tƣ sản xuất.
+ Các thể chế chính trị - kinh tế - xã hội: Ngày nay ngƣời ta càng thừa
nhận vai trò của thể chế chính trị xã hội nhƣ là một nhân tố trong quá trình
tăng trƣởng và phát triển kinh tế. Nhân tố này tác động đến quá trình tăng
trƣởng và phát triển của một quốc gia theo khía cạnh tạo dựng hành lang pháp
lý và môi trƣờng xã hội cho các nhà đầu tƣ. Thể chế thể hiện thông qua các
hƣớng CNH-HĐH, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, ... , do đó, nâng
cao chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế.
Biểu hiện tập trung của mối quan hệ giữa đầu tƣ phát triển với tăng
trƣởng kinh tế thể hiện ở công thức tính hệ số ICOR.
Hệ số ICOR (Incremental Capital Output Ratio - Hiệu quả sử dụng vốn
đầu tƣ) là tỷ số giữa qui mô đầu tƣ tăng thêm với mức gia tăng sản lƣợng, hay
là suất đầu tƣ cần thiết để tạo ra một đơn vị sản lƣợng GDP tăng thêm. Vì
vậy, hệ số này phản ánh hiệu quả của việc sử dụng vốn đầu tƣ dẫn tới tăng
trƣởng kinh tế. Hệ số ICOR thay đổi tùy theo thực trạng kinh tế - xã hội trong
từng thời kỳ khác nhau, phụ thuộc vào cơ cấu đầu tƣ và hiệu quả sử dụng các
sản phẩm vật chất và dịch vụ trong nền kinh tế.
Hệ số ICOR thấp chứng tỏ đầu tƣ có hiệu quả cao, hệ số ICOR thấp hơn
có nghĩa là để duy trì cùng một tốc độ tăng trƣởng kinh tế cần một tỉ lệ vốn đầu
dự kiến mục tiêu phát triển, các nguyên tắc tổ chức quản lý kinh tế xã hội, hệ
tƣ so với tổng sản phẩm trong nƣớc thấp hơn. Tuy nhiên, theo quy luật về lợi tức
thống luật pháp, các chế độ chính sách, các công cụ và bộ máy tổ chức thực
biên giảm dần thì khi nền kinh tế càng phát triển (GDP bình quân đầu ngƣời tăng
để thay thế cho lao động, do sử dụng công nghệ hiện đại có giá cao. Ở các
tƣ bản mua bán trên thị trƣờng và tiêu thụ trong quá trình sản xuất. Hàng hóa
nƣớc chậm phát triển, ICOR thấp từ 2-3 do thiếu vốn, thừa lao động nên có
sức lao động có thể tạo ra giá trị lớn hơn bản thân nó. Mục đích của các nhà
thể và cần phải sử dụng lao động để thay thế cho vốn, do sử dụng công nghệ
kém hiện đại, giá rẻ. Thông thƣờng ICOR trong nông nghiệp thấp hơn trong
công nghiệp, và ICOR luôn có xu hƣớng tăng lên.
- Mô hình tăng trưởng D. Ricardo: Theo Ricardo, nông nghiệp là
ngành kinh tế quan trọng nhất, từ đó ông cho rằng các yếu tố cơ bản của tăng
trƣởng kinh tế là đất đai, lao động và vốn. Trong từng ngành và phù hợp với
một trình độ kỹ thuật nhất định các yếu tố này kết hợp với nhau theo một tỷ lệ
tƣ bản là tăng giá trị thặng dƣ cho nên họ tìm cách tăng thời gian làm việc và
giảm tiền công của công nhân hoặc nâng cao năng suất bằng tiến bộ khoa học
kỹ thuật.
Để đƣa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất thì nhà tƣ bản phải cần
nhiều vốn, mà để có nhiều vốn thì phải tiết kiệm cho nên các nhà tƣ bản đã
chia giá trị thặng dƣ thành hai phần. Một phần để tiêu dùng còn một phần để
tích lũy phát triển sản xuất, mở rộng quy mô.
cố định không thay đổi.
Trong ba yếu tố kể trên thì đất đai là yếu tố quan trọng nhất. Đất đai
K.Mark dự đoán về tình trạng bế tắc của sự tăng trƣởng kinh tế do hạn
thuật tƣ bản cố định và quy mô sản xuất làm cho nền kinh tế phục hồi và phát
Ricardo, để giải quyết tình trạng này chỉ có thể bằng cách xuất khẩu hàng công
triển, quá trình kinh tế phát triển theo chu kỳ.
nghiệp để mua lƣơng thực rẻ hơn từ nƣớc ngoài, hoặc phát triển công nghiệp để
tác động vào nông nghiệp.
- Mô hình tân cổ điển về tăng trưởng kinh tế: Cuối thế kỷ XIX là thời kỳ
chuyển biến mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, những thành tựu mới của khoa
- Mô hình của K. Mark về tăng trưởng kinh tế: Theo Mark, các yếu tố
học kỹ thuật đã ảnh hƣởng tới tƣ tƣởng của các nhà kinh tế học lúc bấy giờ tạo
tác động đến quá trình tái sản xuất là đất đai, lao động, vốn và tiến bộ kỹ
nên một trào lƣu mới và đã hình thành nên trƣờng phái kinh tế mới đứng đầu là
thuật. Mark đặc biệt quan tâm đến vai trò của ngƣời lao động trong việc sản
Alfred Marshall. Những tƣ tƣởng mới này có những điểm mới so với các nhà
xuất ra giá trị thặng dƣ.
kinh tế học cổ điển nhƣng cũng có những quan điểm thống nhất với họ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Để tăng trƣởng kinh tế phải đầu tƣ mới I và lƣợng đầu tƣ mới này tạo
chiều sâu nghĩa là gia tăng vốn trên một đơn vị lao động trong sản xuất, còn
nên sự thay đổi vốn dự trữ cho nên: I = ∆K, mà k = K / Y = ∆K / ∆Y
sự gia tăng vốn tƣơng ứng với sự gia tăng về lao động đƣợc gọi là tăng trƣởng
Nên ta có: k = I / ∆Y => k = s.Y / ∆Y => ∆Y / Y = s / k
kinh tế theo chiều rộng.
Đây là công thức đơn giản của Harrod-Domar trong lý thuyết tăng
Hơn nữa, các nhà kinh tế học tân cổ điển còn cho rằng tiến bộ kỹ thuật
trƣởng kinh tế. Công thức trên cho thấy tỷ suất tăng trƣởng của sản lƣợng
là yếu tố cơ bản để thúc đẩy sự phát triển kinh tế. Và họ cố gắng giải thích
quốc gia đƣợc xác định bởi tỷ lệ tiết kiệm và tỷ lệ vốn trên sản lƣợng. Nền
nguồn gốc của sự tăng trƣởng thông qua hàm sản xuất. Hàm số này nêu lên
kinh tế có khả năng tiết kiệm càng nhiều thì sự tăng trƣởng của sản lƣợng
mối quan hệ giữa sự tăng lên của đầu ra với sự tăng lên của các yếu tố đầu
càng lớn và ngƣợc lại. Mặt khác mức tăng trƣởng còn phụ thuộc vào hiệu quả
Y= C + I + G + X- M (1)
T: khoa học công nghệ
α, β, γ: các lũy thừa phản ánh tỷ lệ cận biên của các yếu tố đầu vào.
- Mô hình tăng trưởng Harrod-Domar:
Trong những năm 1940, nhà kinh tế học ngƣời Anh là Roy Harrod và
Evsey Domar ngƣời Mỹ đã đƣa ra những lý thuyết để giải thích mối quan hệ
giữa tăng trƣởng và thất nghiệp trong xã hội tƣ bản.
Gọi tổng sản lƣợng quốc gia là Y
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Trong đó: Y - là sản lƣợng hay thu nhập quốc dân;
C - là tiêu dùng dân cƣ;
I - là đầu tƣ;
G - là chi tiêu của nhà nƣớc;
X - là xuất khẩu và M là nhập khẩu.
Từ đẳng thức (1) ta thấy rằng khi đầu tƣ I tăng lên thì trực tiếp làm cho
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
19
20
thu nhập quốc dân Y tăng lên.
R : Nguồn tài nguyên
tế đã đƣợc nâng cao.
(b- v) sẽ lớn hơn 0 và (1- b + v) sẽ nhỏ hơn 1, tức là 1/ (1- b + v) sẽ lớn hơn 1.
Xét theo trình tự thời gian, sau giai đoạn thực hiện đầu tƣ là giai đoạn
Từ đẳng thức (2) cho thấy là: với các điều kiện khác không đổi thì khi
vận hành kết quả đầu tƣ. Khi thành quả của đầu tƣ phát huy tác dụng, các
đầu tƣ (I) gia tăng một đơn vị thì thu nhập (Y) sẽ gia tăng hơn một đơn vị, ảnh
năng lực mới đi vào hoạt động làm cho tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài
hƣởng này gọi là ảnh hƣởng hệ số nhân.
hạn tăng. Sản lƣợng tăng, giá cả giảm cho phép tăng tiêu dùng. Tăng tiêu
Trong thực tế thì mức độ của ảnh hƣởng trên còn tùy thuộc vào năng
dùng, đến lƣợt nó lại là nhân tố kéo, tiếp tục kích thích sản xuất phát triển,
lực cung của nền kinh tế. Nếu năng lực cung mà hạn chế thì việc gia tăng tổng
tăng qui mô đầu tƣ. Sản xuất phát triển là nguồn gốc tăng tích lũy, phát triển
cầu, dù với bất cứ lý do nào, chủ yếu chỉ làm tăng giá cả mà thôi, còn sản
kinh tế xã hội, tăng thu nhập cho ngƣời lao động, nâng cao đời sống cho mọi
qua phƣơng trình sau:
những nhân tố rất quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả đầu tƣ, tăng năng
Y= f (K, L, T, R ...)
hƣớng CNH-HĐH, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, ... , do đó, nâng
Trong đó: K : Vốn đầu tƣ
cao chất lƣợng tăng trƣởng kinh tế.
L : Lao động
Biểu hiện tập trung của mối quan hệ giữa đầu tƣ phát triển với tăng
T : Công nghệ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
suất nhân tố tổng hợp, tác động đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
21
22
trƣởng kinh tế thể hiện ở công thức tính hệ số ICOR.
tăng thêm chia cho GDP tăng thêm, hay bằng Tỷ lệ vốn đầu tƣ/GDP chia
ích trƣớc mắt, chƣa quan tâm thực sự đến hiệu quả và lợi ích lâu dài của các
cho Tốc độ tăng trƣởng kinh tế. Cách tính này cho thấy nếu ICOR không đổi
dự án đầu tƣ.
thì mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu tƣ. Theo một số nghiên
1.2. Cơ sở thực tiễn
cứu của các nhà kinh tế, muốn giữ tốc độ tăng trƣởng khá cao và ổn định thì
1.2.1. Những nghiên cứu trước đây
tỷ lệ đầu tƣ phải chiếm khoảng trên 25% so với GDP, tùy thuộc vào ICOR
1.2.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
mỗi nƣớc.
Sự can thiệp của Chính phủ vào nền kinh tế thông qua chính sách tài
Hệ số ICOR cao hay thấp phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Trong một số
khóa đã đƣợc thừa nhận rộng rãi. Nhà nƣớc cần thực hiện các biện pháp tăng
trƣờng hợp nhất định, hệ số ICOR đƣợc xem là một trong những chỉ tiêu phản
ICOR của mỗi nƣớc phụ thuộc vào nhiều nhân tố, thay đổi theo trình
Trong đầu tƣ cho phát triển kinh tế xã hội nói chung, Nhà nƣớc còn chú
độ phát triển kinh tế và cơ chế chính sách trong nƣớc. Ở các nƣớc phát triển,
trọng đầu tƣ vào kết cấu hạ nói riêng, với quan điểm kết cấu hạ tầng đi
ICOR thƣờng lớn, từ 6 - 10 do thừa vốn và thiếu lao động, vốn đƣợc sử dụng
trƣớc một bƣớc, trong những năm qua Chính phủ đã dành một mức đầu tƣ
nhiều để thay thế cho lao động do sử dụng công nghệ hiện đại với giá cao. Ở
cao cho phát triển kết cấu hạ tầng. Khoảng 9-10% GDP hàng năm đã đƣợc
các nƣớc chậm phát triển, ICOR thƣờng thấp từ 3 - 5 do thiếu vốn, thừa lao
đầu tƣ vào ngành giao thông, năng lƣợng, viễn thông, nƣớc và vệ sinh, một tỷ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
23
từ 26% dân số lên 57% trong khoảng thời gian từ năm 1993 đến năm 2004,
cho nhận định này.
và trong cùng giai đoạn này tiếp cận nhà vệ sinh đạt tiêu chuẩn tăng từ
1.2.2. Kinh nghiệm về phát huy vai trò của đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế
10% lên 31% dân số. Đây là một thành tựu đáng ghi nhận.
1.2.2.1. Kinh nghiệm của cả nước
Từ số liệu cho 34 tỉnh thành của Việt Nam trong giai đoạn 2000 - 2005,
Đầu tƣ công ở Việt Nam hiện đƣợc hiểu là đầu tƣ từ các nguồn vốn của
Nguyễn Khắc Minh (2008) đã chỉ ra tính phi hiệu quả trong chi tiêu công tồn tại
Nhà nƣớc, bao gồm đầu tƣ phát triển từ ngân sách nhà nƣớc, trái phiếu chính
trong cả chi tiêu công và đầu tƣ công hàng năm. Cũng nhằm mục đích xem xét
phủ, tín dụng nhà nƣớc (thông qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam), vốn viện
mối quan hệ giữa cơ cấu chi ngân sách và tăng trƣởng kinh tế, Phạm Thế Anh
trợ phát triển chính thức, đầu tƣ phát triển của các doanh nghiệp nhà nƣớc và
(2008b) đã dùng số liệu thu đƣợc từ 61 tỉnh thành ở Việt Nam trong giai đoạn
2001 - 2005. Tác giả chia chi đầu tƣ và thƣờng xuyên thành năm ngành khác
/>
25
26
Trong những năm gần đây tổng vốn đầu tƣ trong xã hội cũng đã liên
Đất nƣớc ta ngày từ thời kỳ đầu đổi mới đã có những thay đổi khá
tục tăng cao. Tính theo giá so sánh năm 1994, tổng số vốn đầu tƣ đã tăng từ
ngoạn mục từ một nƣớc nhiều năm nông nghiệp tăng trƣởng âm (phải nhập
115 nghìn tỷ đồng năm 2000 lên 371 nghìn tỷ đồng năm 2009, gấp 3,2 lần,
khẩu một lƣợng lƣơng thực không nhỏ hàng năm) đã chuyển sang một nƣớc
bình quân mỗi năm tăng 13,9%. Năm 2012, tổng số vốn đầu tƣ toàn xã hội đạt
xuất khẩu lƣơng thực lớn đứng thứ hai thế giới. Trong 25 năm đổi mới, mặc
989.300 tỉ đồng, bằng 33,5% GDP và tăng 7% so với năm 2011. Trong đó,
dù thế giới đã trải qua hai cuộc khủng hoảng kinh tế và tài chính trầm trọng
nguồn vốn đầu tƣ thuộc khu vực nhà nƣớc đạt 374.300 nghìn tỉ đồng, chiếm
(bắt đầu vào năm 1997 và năm 2008) gây suy thoái, suy giảm cao nền kinh tế
2008: 6,23%, 2009: 5,32%; 2010: 6,78%, 2011: 5,89%).
Trong thời gian qua, bên cạnh những thành công và đóng góp tích cực
Xét về cơ cấu, khu vực kinh tế nhà nƣớc vẫn chiếm tỷ lệ lớn nhất
vào quá trình phát triển đất nƣớc không thể phủ nhận, đầu tƣ công của Việt
trong tổng đầu tƣ xã hội, mặc dù tỷ trọng của khu vực này đã giảm từ 59,1%
Nam còn nhiều hạn chế, nhất là về hiệu quả đầu tƣ. Đầu tƣ công luôn đi
vào năm 2000 xuống còn 33,9% năm 2008, thấp hơn tỷ trọng của khu vực
cùng với lãng phí và tốn kém, thậm chí với mức độ ngày càng nặng nề...
kinh tế ngoài quốc doanh, nhƣng năm 2009 lại tăng trở lại mức 40,6% và trở
Việc Tập đoàn Kinh tế nhà nƣớc Vinashin bỏ 1.000 tỉ đồng để mua tàu vận
về vị trí số một trong cơ cấu vốn đầu tƣ xã hội, năm 2011 giảm xuống
tải biển tuyến Bắc - Nam, nhƣng chỉ chạy mấy chuyến rồi dừng, đang đƣợc
28,2%, năm 2012 là 37,8%.
nhắc đến nhƣ một điển hình cho sự lãng phí của đầu tƣ công. Hay, đầu tƣ
Nhƣ vậy có thể nhận xét, vốn đầu tƣ của toàn nền kinh tế kém hiệu quả
27
28
Nguyên nhân của tình trạng trên có nhiều, nhƣ: quản lý kém, đầu tƣ
mất khả năng cạnh tranh, thậm chí, càng tăng trƣởng, đất nƣớc và ngƣời dân
không hợp lý, đầu tƣ nhiều vào các ngành tƣ nhân sẵn sàng đầu tƣ; thiếu đầu
càng bị nghèo đi và thiếu bền vững.
tƣ tƣơng xứng cho những ngành có khả năng lan tỏa, dẫn dắt chuyển đổi cơ
1.2.2.2. Kinh nghiệm của tỉnh Thái Nguyên
cấu kinh tế và đầu tƣ thiếu tập trung, không dứt điểm cho các công trình trọng
điểm... Ngoài ra, hiệu quả đầu tƣ công thấp còn chịu ảnh hƣởng của cơ chế
Hiệu quả sử dụng vốn của tỉnh cao hơn cả nƣớc, tính trên cả khía cạnh
giá trị tuyệt đối và xu hƣớng.
khép kín, lợi ích cục bộ, phe nhóm, địa phƣơng, sự nể nang cảm tính và tƣ
Về xu hƣớng, hiệu quả sử dụng vốn của tỉnh ngày một cải thiện. Năm
duy nhiệm kỳ. Thủ tục hành chính phức tạp nhƣng lại lỏng lẻo, thiếu minh
2005, hệ số ICOR của tỉnh là 6,84 nghĩa là để có thêm 1 đồng tăng trƣởng
triển khai dƣờng nhƣ cặp bài trùng đã quá quen mặt.
Nguyên trong Bảng không chênh lệch nhiều so với cả nƣớc. Tuy nhiên nếu
Đầu tƣ công và quản lý đầu tƣ công kém hiệu quả không chỉ khiến hiệu
quả đầu tƣ xã hội bị hạn chế, mà còn làm gia tăng nhiều hệ quả tiêu cực và
kéo dài khác, nhƣ: tăng sức ép lạm phát trong nƣớc; mất cân đối vĩ mô trong
chỉ xét hiệu quả của vốn đầu tƣ từ ngân sách thì hiệu quả đầu tƣ của tỉnh Thái
Nguyên lại cao hơn rất nhiều.
Bảng 1.1: Tỷ lệ GDP/ Đầu tƣ của tỉnh Thái Nguyên so với cả nƣớc
đó có cân đối ngành, sản phẩm, cán cân xuất - nhập khẩu, cán cân thanh toán,
dự trữ ngoại hối và tích lũy - tiêu dùng, cũng nhƣ làm hạn chế sức cạnh tranh
Việt Nam
Năm
và chất lƣợng phát triển của nền kinh tế trong hội nhập.
Đặc biệt, đầu tƣ công kém hiệu quả làm tăng gánh nặng và tác động
tiêu cực của chiếc bẫy nợ nần lên đất nƣớc, do làm tăng nợ chính phủ, nhất là
nợ nƣớc ngoài. Về tổng thể, mô hình tăng trƣởng theo chiều rộng của Việt
Nam nhờ gia tăng đầu tƣ công đã lên tới đỉnh. Nếu không điều chỉnh mà càng
thúc đẩy tăng trƣởng dựa vào động lực mở rộng quy mô vốn, giá trị gia tăng
thấp và sự khai thác thái quá tài nguyên, lao động rẻ... thì nền kinh tế càng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
GDP/Đầu tƣ
2007
1,90
6,75
1,91
9,97
2008
1,59
7,00
2,03
13,80
2009
1,55
6,78
2,14
13,63
Chƣơng 2
và 63,01%. Khu vực kinh tế ngoài nhà nƣớc cũng là khu vực có tốc độ tăng
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
trƣởng cao và đóng góp lớn vào tăng trƣởng kinh tế. Do vậy, nếu chỉ phân tích
dựa vào số liệu ICOR (vốn ngân sách) và tỷ lệ GDP/đầu tƣ từ vốn ngân sách là
chƣa đầy đủ.
Các kết quả nghiên cứu cho thấy trong điều kiện các yếu tố khác không
đổi, khi tốc độ tăng trƣởng vốn đầu tƣ khu vực công tăng thêm 1 phần trăm
thì tốc độ tăng trƣởng kinh tế
của tỉnh tăng thêm 0,063 phần trăm;
tốc độ tăng trƣởng vốn đầu tƣ khu vực tƣ
0,046 phần trăm;
. Kết luận: Đầu tƣ từ vốn ngân sách trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên có tác động tích cực đến tăng trƣởng kinh tế của tỉnh;
nhân tố tác động đến tăng trƣởng kinh tế trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
1.2.2.3. Kinh nghiệm được rút ra cho tỉnh Quảng Ninh
Lãnh đạo tỉnh xác định rõ lợi thế tiềm năng, xu thế vận động của các
nguồn lực, đƣa ra chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội về vùng, ngành, thành
phần kinh tế.
Cần tăng cƣờng cải cách thủ tục hành chính ở mọi cấp mọi ngành với
sự hỗ trợ của phƣơng tiện kỹ thuật hiện đại.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
2.1. Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết
2.2.3. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu
Sau khi thu thập thông tin, tác giả tiến hành phân loại, sắp xếp thông tin
theo thứ tự ƣu tiên về độ quan trọng của thông tin. Đối với các thông tin là số
liệu chi tiết thì tiến hành lập bảng biểu.
Trong đó:
- Biến phụ thuộc g: Tốc độ tăng trƣởng kinh tế hàng năm của tính
Quảng Ninh, đƣợc tính theo công thức:
Sau khi hình thành tập hợp số liệu, thông tin sẽ đƣợc nhập vào máy tính
gt =
bằng phần mềm Excel và Eviews để tiến hành tổng hợp và xử lý.
2.2.4. Phương pháp phân tích thông tin
GDPt -GDPt-1 GDPt
=
-1
GDPt-1
GDPt-1
Số liệu GDP để tính toán đƣợc thu thập từ năm 2008 đến năm 2012
- Phƣơng pháp phân tích hồi quy:
theo giá cố định 1994.
Để phân tích tác động của đầu tƣ công đến tăng trƣởng kinh tế, tác giả
sử dụng mô hình tăng trƣởng kinh tế thông qua hàm sản xuất Cobb-Douglass.
K: Tổng vốn đầu tƣ toàn xã hội
quy đổi về giá so sánh năm 1994 thông qua hệ số GDP deflator (GDP deflator
Kdi: Vốn đầu tƣ từ ngân sách tỉnh Quảng Ninh
= GDP theo giá thực tế / GDP theo giá so sánh 1994). Khi đó, vốn đầu tƣ
Kfi: Vốn đầu tƣ ngoài ngân sách tỉnh Quảng Ninh
Nhƣ vậy, hàm (I) trở thành: Y = f(Kdi, Kfi, L,)
(II)
Để xem xét mối quan hệ giữa vốn đầu tƣ và tăng trƣởng kinh tế, căn cứ
tính theo giá so sánh 1994 = Vốn đầu tƣ tính theo giá thực tế / GDP
deflator.
vào phƣơng trình (II), Luận văn thực hiện chạy mô hình hồi quy tuyến tính đa
biến với hàm sản xuất có dạng:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
33
34
Số liệu sử dụng trong Luận văn là số liệu công bố tại trang web Tổng
cục Thống kê và, Niên giám thống kê Quảng Ninh. Việc đánh giá hiệu quả của
đầu tƣ công đối với tăng trƣởng kinh tế cần quan tâm đến độ trễ trong tác động
của đầu tƣ đến tăng trƣởng. Đối với mỗi chƣơng trình, dự án từ lúc đầu tƣ đến
khi mang lại lợi ích cho nền kinh tế sẽ có độ trễ thời gian khác nhau. Căn cứ
vào thực tế dự án đầu tƣ công trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; đồng thời để đơn
giản hóa việc so sánh và tính toán, tác giả sử dụng độ trễ trung bình trong đầu
tƣ là một năm, nhằm đƣa ra một ƣớc lƣợng sơ bộ về hiệu quả đầu tƣ.
- Phƣơng pháp so sánh: Đƣợc dùng để so sánh các chỉ tiêu phân tích
giữa các nhóm có liên quan.
- Hệ thống chỉ tiêu về đầu tƣ: Tổng số vốn đầu tƣ theo kế hoạch và số
vốn thực tế đƣợc giải ngân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Cơ cấu vốn đầu tƣ: theo ngành nghề, theo địa bàn hành chính.
- Các chỉ tiêu cụ thể:
+ Tốc độ tăng trƣởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2008-2012.
+ Tốc độ tăng trƣởng kinh tế tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2008-2012.
+ Cơ cấu kinh tế Việt Nam giai đoạn 2008-2012.
+ Cơ cấu kinh tế tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2008-2012.
+ Tỷ lệ GDP Việt Nam và tỉnh Quảng Ninh phân theo thành phần kinh
tế giai đoạn 2008 - 2012.
+ Vốn đầu tƣ phát triển tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2008 - 2012 phân
theo nguồn vốn.
+ Chi ngân sách địa phƣơng tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2008 - 2012.
+ Chi đầu tƣ xây dựng cơ bản tỉnh Quảng Ninh phân theo lĩnh vực giai
đoạn 2008 - 2012.
+ Hệ số ICOR và tỷ lệ GDP/Đầu tƣ của Việt Nam và tỉnh Quảng Ninh
giai đoạn 2008 - 2012.
ICORnăm t
Chƣơng 3
Đầu tƣ từ vốn ngân sáchnăm t-1
THỰC TRẠNG ĐẦU TƢ CÔNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƢ CÔNG
TỚI TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ CỦA TỈNH QUẢNG NINH
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh
3.1.1. Vị trí địa lý
* Vị trí địa lý
Quảng Ninh là cửa ngõ quan trọng, là đầu mối giao lƣu kinh tế giữa
tỉnh với vùng Đồng bằng sông Hồng trù phú cũng nhƣ giao lƣu với thế giới
bên ngoài, đặc biệt là Trung Quốc. Nằm về phía Đông Bắc của Việt Nam, là
một trong 25 tỉnh biên giới và là tỉnh duy nhất có cả ranh giới trên biển và đất
liền với Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Quảng Ninh có toạ độ địa lí khoảng
từ 106°26' - 108°31' E và từ 20°40' - 21°40' B. Phía tây giáp tỉnh Lạng Sơn và
tỉnh Bắc Giang, phía đông giáp vịnh Bắc Bộ với 191 km đƣờng biên giới trên
biển với Trung Quốc, phía tây nam giáp tỉnh Hải Dƣơng và Thành phố Hải
Phòng, phía bắc tỉnh là 120 km đƣờng biên giới trên đất liền giáp huyện
Phòng Thành và thị trấn Đông Hƣng (tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc) với cửa
khẩu Móng Cái và Trinh Tƣờng.
Quảng Ninh là một trong 7 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ,
là vùng chiếm 16,6% dân số và 20,7% tổng GDP của Việt Nam trong khi chỉ
chiếm 4,7% diện tích đất. Cùng với Hải Phòng và Hà Nội, Quảng Ninh đƣợc
coi là một trong ba đầu tàu thúc đẩy nền kinh tế cả vùng.
Quảng Ninh nằm gần Hà Nội và Hải Phòng - Thành phố Hạ Long chỉ
cách trung tâm Hà Nội 150km, 120km từ Sân bay quốc tế Nội Bài và 80 km
từ trung tâm thành phố Hải Phòng. Nâng cao hệ thống đƣờng kết nối các
thành phố này sẽ giúp Quảng Ninh có đƣợc nhiều lợi ích từ cơ hội phát triển
theo cụm, ví dụ nhƣ phát triển cụm cảng biển với Hải Phòng (Lạch Huyện Tiền Phong), hợp tác phát triển dịch vụ sân bay với Nội Bài và Cát Bi cũng
Quảng Ninh còn có rất nhiều đảo ven biển.
đến Móng Cái.
Địa hình đáy biển Quảng Ninh không bằng phẳng, độ sâu trung bình là
20 m, có nhiều lạch sâu làm nơi cƣ trú của các rạn san hô.
- Vùng đồng bằng chiếm diện tích nhỏ, đƣợc bồi đắp bởi phù sa các
sông suối trong tỉnh và hệ thống sông Thái Bình
Quảng Ninh là vùng đất có kiến tạo địa chất trẻ hơn các khu vực khác.
- Biển và địa hình bờ biển là dạng địa hình đặc trƣng và quan trọng
Là một tỉnh miền núi vùng Đông Bắc nhƣng Quảng Ninh có đầy đủ các dạng
nhất của tỉnh Quảng Ninh. Vùng biển Quảng Ninh là phần phía Tây Bắc của
địa hình nhƣ đồi núi, đồng bằng, ven biển và cả hệ thống đảo và thềm lục
vịnh Bắc Bộ, rộng 6000 km2.
địa. Hơn 80% diện tích là đồi núi. Phía Bắc có dãy núi Thập Vạn Đại Sơn
* Khí hậu
ngăn cách với tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc), bao gồm các đỉnh Cao Xiêm
1.330m, Quảng Nam Châu 1,057m, Nam Châu Lĩnh 1506m, Ngàn Chi
1.166m ở các huyện Bình Liêu, Hải Hà, Đầm Hà, Tiên Yên. Phía Tây Bắc
/>
39
40
chiều lên Quảng Ninh, ví dụ mùa hè nóng hơn có thể thu hút nhiều khách du
cây có giá trị cao hơn để khai thác, và tham gia vào các Chƣơng trình giảm
lịch hơn, nhƣng khí hậu khắc nghiệt có thể cũng sẽ làm giảm số ngày có thời
khí thải từ phá rừng và thoái hóa rừng (REDD+).
Tiềm năng đất lâm nghiệp của tỉnh khá lớn. Rừng để sản xuất , kinh
tiết đẹp để du khách có thể tận hƣởng kỳ nghỉ.
doanh chiếm 80% (chủ yếu rừng trung bình và nghèo) với tổng trữ lƣợng 4,8
3.1.2. Tài nguyên thiên nhiên
* Tài nguyên đất: Diện tích đất tự nhiên của Quảng Ninh là 6.102 km2,
chiếm 1,84% tổng diện tích của Việt Nam, và là tỉnh có diện tích lớn nhất
trong vùng đồng bằng sông Hồng. Trên 80% diện tích đất là đối núi. Trong
khi diện tích đất nông nghiệp chiếm 75,4% tổng diện tích đất, thì phần lớn lại
là đất rừng. Chỉ 50.886 ha (8,3%) có thể trồng trọt. Ngoài ra còn có một trữ
triệu m3 không đủ đáp ứng nhu cầu của tỉnh. Rừng đặc sản hiện chỉ có 10.000
ha. Đất chƣa thành rừng không còn lớn, có thể hình thành các vùng gỗ nguyên
liệu và cây đặc sản quy mô lớn để cung cấp gỗ trụ mỏ, gỗ dân dụng và cung
cấp cho nguyên liệu chế biến lâm sản của địa phƣơng.
động vật. Con số này có bao gồm một lƣợng nhỏ các loài đang gặp nguy hiểm
nhƣ gấu ngựa và rái cá. Rừng trồng chủ yếu gồm có cây keo tai tƣợng đƣợc
quản lý theo chu kỳ khai thác và tái trồng rừng bền vững. Rừng không chỉ là
nguồn cung cấp gỗ và các loại nguyên liệu công nghiệp mà còn là nguồn giữ
nƣớc quan trọng giúp bảo tồn đất nông nghiệp khỏi bị xói mòn, ngăn lũ quét
và cải thiện chất lƣợng không khí. Quảng Ninh cũng có thể giúp phát triển
Tuy nhiên nguồn tài nguyên biển có giá trị nhất của Quảng Ninh lại
nằm trong vẻ đẹp tự nhiên hoang sơ của Vịnh Hạ Long và Vịnh Bái Tử Long.
* Tài nguyên khoáng sản: Quảng Ninh đƣợc thiên nhiên ban tặng tài
nguyên khoáng sản phong phú, đặc biệt là than, các loại quặng phi kim phục
vụ sản xuất vật liệu xây dựng, và nƣớc khoáng.
Than: than khai thác đƣợc tại Quảng Ninh chiếm trên 90% tổng sản
lƣợng than của cả nƣớc. Quảng Ninh có một vỉa than lớn cung cấp chủ yếu là
than mỡ với hàm lƣợng cácbon cao. Ƣớc tính tổng trữ lƣợng đạt khoảng 8,8
tỷ tấn trải dài trên diện tích khoảng 1.000 km2 (130 km chiều dài và 6-10 km
nguồn tài nguyên rừng của mình theo hƣớng có trọng tâm hơn, ví dụ nhƣ phát
chiều rộng) từ Đông Triều đến Cẩm Phả. Khoảng 3,6 tỷ tấn trữ lƣợng đƣợc
triển công viên rừng và đƣờng mòn đi bộ dành cho du khách, trồng các loài
biết đến đã đƣợc khai thác ở độ sâu dƣới 300m.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
triệu tấn.
Bên cạnh các thắng cảnh thiên nhiên, Quảng Ninh còn có gần 500 di
Các khoáng sản khác: Ngoài ra, Quảng Ninh còn có trữ lƣợng nhỏ
tích lịch sử, văn hoá, nghệ thuật... gắn với nhiều lễ hội truyền thống, trong
Imelit ở Móng Cái; sắt ở Hoành Bồ và Vân Đồn; phốt-pho ở Hoành Bồ và
đó có những di tích nổi tiếng của Quốc gia nhƣ chùa Yên Tử, đền Cửa Ông,
Đông Triều, vàng ở Tiên Yên và Hải Hà, antimony ở Cẩm Phả và Hải Hà.
di tích lịch sử Bạch Đằng, chùa Long Tiên, đình Quan Lạn... Đây là những
* Tài nguyên du lịch: Quảng Ninh có tài nguyên du lịch đặc sắc vào
loại nhất của cả nƣớc, có nhiều bãi biển đẹp, có cảnh quan nổi tiếng nhƣ vịnh
Hạ Long, Bái Tử Long và các hải đảo đã đƣợc tổ chức UNESCO công nhận
là “di sản văn hoá thế giới” cùng hàng trăm di tích lịch sử kiến trúc nghệ thuật
tập trung dọc ven biển với mật độ cao vào loại nhất của cả nƣớc… có khả
năng mở nhiều tuyến du lịch kết hợp rất hấp dẫn trên đất liền cũng nhƣ các
đảo. Vịnh Hạ Long đã đƣợc UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế
điểm thu hút du khách đến với các loại hình du lịch văn hoá, tôn giáo, nhất
là vào những dịp lễ hội.
3.1.3. Dân số, lao động và mức sống dân cư
- Dân số: tính đến tháng 12/2011, dân số Quảng Ninh hiện nay có
1,172 triệu ngƣời. Từ năm 2000 đến 2011, dân số tỉnh gia tăng với tốc độ
1,24%/năm, cao hơn tỷ lệ gia tăng trung bình 1,14%/năm của Việt Nam.
bằng mọi giá bởi đó sẽ là điểm thu hút đồng thời là nguồn phát triển du lịch
Mật độ dân số của Quảng Ninh hiện là 188 ngƣời/km vuông (năm 1999
là 196 ngƣời/ km vuông), nhƣng phân bố không đều. Vùng đô thị và các
cho tỉnh Quảng Ninh trong những năm tới.
huyện miền tây rất đông dân, thành phố Hạ Long 739 ngƣời/km2, huyện Yên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>