(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên đất vùng đồng bằng sông Hồng và đề xuất các giải pháp chủ động ứng phó - Pdf 53

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ DỄ BỊ TỔN THƯƠNG DO
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỚI HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN
TỈNH THÁI BÌNH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG
CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

DƯƠNG THỊ NGA

HÀ NỘI, NĂM 2018


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ DỄ BỊ TỔN THƯƠNG DO
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỚI HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN
TỈNH THÁI BÌNH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG

DƯƠNG THỊ NGA

CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60440301
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. LƯU THẾ ANH
2. PGS.TS. HOÀNG ANH HUY

luận văn.

Tác giả

Dương Thị Nga


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sĩ này và đạt được kết quả như ngày hôm
nay, Học viên xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Lưu Thế Anh, Viện
Địa lý, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; PGS.TS. Hoàng Anh
Huy, Trường Đại học Tài Nguyên và Môi trường Hà Nội đã tận tâm hướng
dẫn và truyền đạt những kiến thức trong suốt quá trình Học viên học tập, làm
việc và thực hiện các nội dung nghiên cứu của Luận văn.
Học viên xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo của Khoa Môi
trường, Trường Đại học Tài Nguyên và Môi trường Hà Nội đã tận tình giảng
dạy, chỉ bảo và giúp đỡ Học viên trong thời gian học tập Chương trình Thạc sĩ.
Học viên xin cảm ơn đề tài độc lập cấp Quốc gia“Nghiên cứu, đánh giá
tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên đất vùng đồng bằng sông Hồng
và đề xuất các giải pháp chủ động ứng phó”, mã số ĐTĐL.CN.48/16 đã cho
phép và tạo điều kiện thuận lợi để tác giả sử dụng số liệu, kết quả nghiên cứu
của Đề tài trong quá trình thực hiện luận văn.
Học viên trân trọng cảm ơn bạn bè, gia đình đã động viên, giúp đỡ nhiệt
tình trong quá trình tác giả học tập và hoàn thành luận văn.
Trong quá trình nghiên cứu và soạn thảo, Luận văn không tránh khỏi
những thiếu sót, Học viên rất mong nhận được ý kiến đóng góp tích cực của
Quý Thầy, Quý Cô và người đọc để luận văn được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, tháng 05 năm 2018

2.2. Một số khái niệm liên quan đến BĐKH .................................................... 34
2.3. Cách tiếp cận và khung phân tích trong đánh giá tính dễ bị tổn thương do
BĐKH............................................................................................................... 37
2.3.1. Cách tiếp cận ................................................................................. 37
2.3.2. Khung phân tích ............................................................................ 39
2.4. Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 41
2.4.1. Phương pháp kế thừa và tổng hợp ................................................. 41
2.4.2. Phương pháp chuyên gia ................................................................ 41


iv

2.4.3. Phương pháp đánh giá tính dễ bị tổn thương theo chỉ số............... 42
2.4.4. Phương pháp phân tích thứ bậc AHP để tính toán trọng số của các
chỉ thị tổn thương ..................................................................................... 44
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG CỦA HỆ SINH THÁI
RỪNG NGẬP MẶN TỈNH THÁI BÌNH DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU .............. 49
3.1. Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tỉnh Thái Bình ....... 49
3.1.1. Xu thế biến đổi của các yếu tố khí hậu .......................................... 49
3.1.2. Kịch bản biến đổi khí hậu tỉnh Thái Bình ...................................... 51
3.1.3. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu ở Thái Bình ................................ 54
3.2. Tác động của biến đổi khí hậu đến hệ sinh thái rừng ngập mặn ............... 56
3.3. Tính toán giá trị của các biến thành phần ................................................. 57
3.3.1. Lựa chọn và tính toán trọng số của các chỉ thị tổn thương ............ 57
3.3.2.Tính toán trọng số của các chỉ thị ................................................... 59
3.3.3. Tính toán chỉ số của các biến tổn thương ...................................... 67
3.4. Đánh giá mức độ tổn thương của hệ sinh thái rừng ngập mặn ................. 69
3.4.1. Đánh giá mức độ tổn thương của các biến thành phần .................. 69
3.4.2. Mức độ tổn thương tổng hợp ......................................................... 70
3.5. Đề xuất các giải pháp thích ứng ................................................................ 72

nhiễm (diện tích rừng, chiều cao cây, đường kính cây, mật độ cây). Từ đó áp
dụng phương pháp phân tích thứ bậc AHP để xác định trọng số của từng chỉ
thị làm cơ sở đánh giá mức độ dễ bị tổn thương của HST RNM do BĐKH.
Dưới những diễn biến của BĐKH ngày càng gia tăng, khu vực nghiên cứu
được đánh giá là khu vực có tính dễ bị tổn thương cao.
Từ khóa: Tính dễ bị tổn thương, hệ sinh thái, rừng ngập mặn


vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
AHP

: Phương pháp phân tích thứ bậc (Analytic Hierarchy Process)

AC

: Năng lực thích ứng

ATNĐ

: Áp thấp nhiệt đới

BĐKH

: Biến đổi khí hậu

CI

: Chỉ số nhất quán


khí

hậu

(Intergovernmental Panel on Climate Change)
KT-XH

: Kinh tế - xã hội

NBD

: Nước biển dâng

NTTS

: Nuôi trồng thủy sản

OECD

: Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organization for
Economic Co-operation and Development)

RI

: Chỉ số ngẫu nhiên

RNM

:

Bảng 1.2: Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm (°C) .......................... 14
Bảng1.3: Một số đặc trưng của yếu mưa tỉnh Thái Bình ................................. 14
Bảng 1.4: Độ ẩm không khí trung bình tháng và năm (%) .............................. 15
Bảng 1.5: Đặc trưng hoạt động của bão theo thời gian thời kỳ 1960-2013 ..... 15
Bảng 1.6: Phân loại đất huyện Tiền Hải và Thái Thụy .................................... 20
Bảng 1.7: Diễn biến diện tích RNM tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011 - 2015 .... 24
Bảng 1.8: Dân số, mật độ và cơ cấu dân số vùng ven biển tỉnh Thái Bình ..... 29
Bảng 2.1: Mức độ quan trọng trong so sánh cặp theo AHP............................. 45
Bảng 2.2: Tra giá trị RI theo số lượng tiêu chí khác nhau ............................... 48
Bảng 3.1: Lượng mưa trung bình năm trong các thập kỷ gần đây................... 50
Bảng 3.2: Số lượng các cơn bão trong các thập kỷ .......................................... 50
Bảng 3.3: Biến đổi của nhiệt độ không khí trung bình năm (°C) của tỉnh Thái
Bình so với thời kỳ cơ sở 1986 - 2005 ............................................................. 52
Bảng 3.4: Biến đổi của lượng mưa (%) của tỉnh Thái Bình so với thời kỳ cơ sở
1986-2005......................................................................................................... 53
Bảng 3.5: Nguy cơ ngập do nước biển dâng tỉnh Thái Bình ........................... 54
Bảng 3.6: Tình hình bão lụt và thiệt hại do bão lụt tại tỉnh Thái Bình giai đoạn
2011 - 2014 ...................................................................................................... 54
Bảng 3.7: Bộ chỉ thị đánh giá tổn thương của HST RNM do BĐKH ............. 58
Bảng 3.8: Xác định mức độ ưu tiên của các chỉ thị theo các phương án ......... 62
Bảng 3.9: So sánh cặp các tiêu chí ................................................................... 62
Bảng 3.10: Mức độ ưu tiên và tỷ số nhất quán của các tiêu chí ...................... 62
Bảng 3.11: Trọng số các chỉ thị của biến phơi nhiễm...................................... 63
Bảng 3.12: Xác định mức độ ưu tiên của các tiêu chí...................................... 64
Bảng 3.13: Trọng số các chỉ thị của biến nhạy cảm ....................................... 66
Bảng 3.14: So sánh cặp các chỉ thị năng lực thích ứng.................................... 67
Bảng 3.15: Trọng số các chỉ thị năng lực thích ứng ........................................ 67
Bảng 3.16: Giá trị chuẩn hóa các chỉ thị của biến phơi nhiễm và giá trị chỉ số
phơi nhiễm (E) ................................................................................................. 68




1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hệ sinh thái (HST) rừng ngập mặn (RNM) có vai trò to lớn đối với môi
trường và con người. RNM không chỉ là nơi cư trú mà còn là nơi cung cấp
nguồn dinh dưỡng, hỗ trợ cho sự tồn tại và phát triển phong phú của các quần
thể sinh vật vùng cửa sông, ven biển; đồng thời là nơi duy trì đa dạng sinh học.
Tầm quan trọng của RNM đối với môi trường sinh thái đã được các nhà
khoa học khẳng định từ lâu. Đặc biệt, trong tương lai, RNM còn là cứu cánh
của con người trong việc ứng phó với sự biến đổi khí hậu (BĐKH), khi mực
nước biển dâng (NBD) cao, RNM giúp ổn định bờ biển, bảo vệ đê điều và là
tấm chắn chống lại gió, bão, thủy triều cũng như các tai biến thiên nhiên. So
với các tỉnh khu vực Nam Bộ, diện tích RNM của Thái Bình không nhiều,
nhưng nó có một vai trò quan trọng đối việc bảo vệ môi trường ven biển và
cuộc sống của cộng đồng dân cư vùng ven biển.
Vùng ven biển tỉnh Thái Bình thuộc Khu dự trữ sinh quyển châu thổ
đồng bằng sông Hồng, được đánh giá là một trong những khu vực có tính đa
dạng sinh học và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của BĐKH, diện tích RNM của
tỉnh Thái Bình tính đến ngày 31/12/2015 là 3.709,1 ha, được phân bố chủ yếu
ở 2 huyện ven biển là Thái Thụy và Tiền Hải.
Trước các tác động tiêu cực của BĐKH như nhiệt độ tăng cao, NBD,
gia tăng bão, lũ,… sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới sinh kế và cuộc sống của
người dân tại khu vực ven biển tỉnh Thái Bình. Các vùng đất trũng thấp màu
mỡ với các HST ven biển khác nhau sẽ bị ngập lụt và nhiễm mặn. Các vùng
nuôi trồng thủy sản phải di chuyển tới những nơi khác. Nghề cá nhỏ ven bờ bị
ảnh hưởng nặng nề. Các vùng cửa sông có thể bị thay đổi do thay đổi chế độ
triều và dòng chảy. Đa dạng sinh học vùng ven biển có thể bị suy giảm mạnh,

(KT-XH) các huyện ven biển Tiền Hải và Thái Thụy của tỉnh Thái Bình;
- Thu thập số liệu, tài liệu, bản đồ hiện trạng RNM và điều tra bổ sung,
đánh giá hiện trạng RNM tỉnh Thái Bình;
- Xây dựng bộ chỉ thị để đánh giá và đánh giá mức độ dễ bị tổn thương
của HST RNM tỉnh Thái Bình trước tác động của BĐKH;
- Đề xuất một số giải pháp thích ứng để bảo vệ và phát triển RNM ven
biển tỉnh Thái Bình trước tác động của BĐKH.


4

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến TDBTT của BĐKH
1.1.1. Trên thế giới
Trên thế giới, tính dễ bị tổn thương đã được nghiên cứu ở rất nhiều quy mô
khác nhau như đối với một vùng lãnh thổ/khu vực (đới ven biển, hệ thống đảo,...),
một HST, một hệ thống tự nhiên hay một cộng đồng người,... trên nhiều lĩnh vực
như kinh tế, xã hội, môi trường, thiên tai và đặc biệt quan tâm tới lĩnh vực BĐKH.
Tính dễ bị tổn thương trong các nghiên cứu cụ thể được xem xét trong những hoàn
cảnh và nguyên nhân rất đa dạng, như BĐKH toàn cầu, sự biến động giá cả hàng
hóa trên thị trường, sự khan hiếm lương thực, sự thay đổi tổ chức và thể chế, chiến
tranh, khủng bố, những tai biến thiên nhiên, suy thoái môi trường,…
Theo IPCC (2001), nguy cơ tổn thương trước BĐKH được xác định là “mức
độ mà một hệ thống nhạy cảm hoặc là không thể đương đầu với những tác động của
biến đổi khí hậu, bao gồm những thay đổi và hiện tượng cực đoan của khí hậu”.
IPCC đã xác định 3 biến số cần thiết để đánh giá nguy cơ tổn thương là: Tai biến
khí hậu (đe dọa); tính nhạy cảm với tai biến; khả năng thích ứng và đương đầu với
các tác động tiềm năng [23].
Trong công trình ”Xây dựng khả năng phục hồi do BĐKH tại 3 nước Việt

Công trình “Thành lập bản đồ tính dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu ở
vùng Đông Nam Á”, tập thể tác giả thuộc Chương trình môi trường và kinh tế cho
Đông Nam Á thực hiện năm 2009 [19]. Đây là công trình nghiên cứu có giá trị về
phương pháp luận đánh giá tính dễ bị tổn thương tổng hợp gồm cả 3 thành phần tự
nhiên, kinh tế, xã hội bằng tiếp cận đánh giá theo chỉ thị và chỉ số tổn thương tổng
hợp. Nghiên cứu đã thực hiện tính toán một chỉ số tổn thương chung cho 530 khu
vực của các quốc gia vùng Đông Nam Á: Indonesia, Campuchia, Lào, Malaysia,
Philippin, Thái Lan và Việt Nam. Chỉ số tổn thương do BĐKH đã được xác định
thông qua các bước sau: (1) Đánh giá mức độ tiếp xúc bằng các thông tin và các chỉ
thị liên quan đến khí hậu (bão, lũ lụt, lở đất, hạn hán và NBD), (2) Đánh giá mức độ
nhạy cảm về khía cạnh con người bằng chỉ thị mật độ dân số và khía cạnh sinh thái
bằng các chỉ thị đa dạng sinh học và (3) Chỉ số năng lực thích ứng như là một hàm
số của các chỉ thị KT-XH, công nghệ và cơ sở hạ tầng. Dựa vào kết quả đánh giá 3
thành phần trên, đã xây dựng chỉ số tổn thương chung cho từng khu vực và thành
lập các bản đồ thành phần: Bản đồ tai biến khí hậu, bản đồ mức độ nhạy cảm của
con người và sinh thái; bản đồ năng lực thích ứng.
Ngoài những công trình nghiên cứu, đánh giá tính dễ bị tổn thương do tác


6

động của BĐKH nêu trên, còn có một số công trình nghiên cứu khác về rừng ngập
mặn trước các tác động của BĐKH.
Năm 1995, Samuel C. Snedaker đã thực hiện nghiên cứu "Kịch bản và giả
thuyết: RNM với BĐKH ở Florida và khu vực Caribê", trong đó đưa ra các kịch
bản và 7 giả thuyết khái quát về phản ứng của RNM với BĐKH mà trong đó có tác
động của mực NBD [31].
Năm 2006, công trình "Đánh giá phản ứng của RNM với mực NBD và xây
dựng lại lịch sử vị trí đường bờ biển" của Eric Gilman, Joanna Ellison và Richard
Coleman đã phân tích các ảnh viễn thám với hệ thống thông tin địa lý (GIS), đo dữ

đồng bằng ven biển [14].
Báo cáo Khoa học về sinh thái và tài nguyên sinh vật của Phạm Hồng Tính
và cộng sự [9] nghiên cứu về “Tính dễ bị tổn thương đối với BĐKH của RNM ven
biển miền Bắc Việt Nam (Vulnerability of mangroves to climate change in the
northern coast of Viet Nam). Báo cáo này tạo cơ sở khoa học cho việc nâng cao khả
năng thích ứng của HST RNM với BĐKH và NBD. Nghiên cứu tập trung phân tích
tổng hợp các nhân tố khí hậu tác động tới RNM, sự bồi tụ trầm tích, biến động diện
tích rừng, sự hiểu biết và tham gia của cộng đồng trong công tác bảo vệ môi trường
và phát triển RNM.
Năm 2007, nghiên cứu "BĐKH và vai trò của RNM trong việc ứng phó" của
Phan Nguyên Hồng và cộng sự đã đưa ra kết quả về tác động của BĐKH đối với
HST RNM Việt Nam và nêu ra vai trò của RNM trong việc ứng phó với BĐKH và
NBD.
Năm 2007, Phan Nguyên Hồng và cộng sự đã tổng hợp và biên soạn về tác
dụng của RNM trong việc hạn chế tác hại của sóng thần. Bùi Xuân Thông có công
trình "NBD vào kỳ triều cường tại các vùng ven biển miền Trung, Đông Nam Bộ
trong tổ hợp tác động BĐKH.
Năm 2008, Luận án tiến sĩ của Vũ Đoàn Thái đã nghiên cứu về tác dụng của
RNM đối với sóng trong bão ở vùng ven biển TP. Hải Phòng. Nghiên cứu cho rằng,
RNM đã che chắn phía ngoài bờ và đê biển có tác dụng làm giảm đáng kể độ cao
sóng khi truyền qua, khả năng cản sóng của RNM tùy thuộc vào chiều rộng, cấu
trúc của rừng; khi có bão lớn, RNM có ỹ nghĩa quan trong việc làm giảm thiểu tác
động phá hủy của sóng trong bão đối với bờ biển.
Năm 2009, nghiên cứu "Đánh giá tính dễ bị tổn thương của vùng đất ngập
nước ven biển Việt Nam cho sử dụng bền vững (trường hợp nghiên cứu tại Xuân
Thuỷ, Việt Nam)" của Mai Trọng Nhuận và cộng sự đã đề xuất một số giải pháp
nhằm sử dụng thích hợp các tài nguyên đất ngập nước phục vụ phát triển bền vững
vùng ven biển căn cứ vào mức độ dễ bị tổn thương.



khoảng 482,8 km2, nằm trong Khu dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng đã được
UNESCO công nhận vào tháng 12/2004 (tỉnh Thái Bình có 2 huyện: Thái Thụy và
Tiền Hải; tỉnh Nam Định có 2 huyện: Giao Thuỷ và Nghĩa Hưng; tỉnh Ninh Bình có


9

huyện Kim Sơn). Hiện nay, tỉnh Thái Bình đang quy hoạch Khu kinh tế biển trên
địa bàn huyện Tiền Hải và Thái Thụy, đây là thách thức lớn đối Khu dự trữ sinh
quyển châu thổ đồng bằng sông Hồng trong bảo vệ giá trị của các HST đất ngập
nước và đa dạng sinh học.


10

Hình 1.1. Bản đồ hành chính hai huyện Tiền Hải và Thái Thụy


11

1.2.2. Điều kiện tự nhiên
a. Điều kiện địa hình
Huyện Thái Thụy và Tiền Hải là một vùng đất tương đối bằng phẳng, độ chia
cắt sâu không đáng kể. Tuy nhiên, dựa vào sự phân hóa theo không gian lãnh thổ,
có thể phân chia các dạng địa hình của khu vực như sau:
 Địa hình lòng sông và bãi bồi hiện đại: Là những thành tạo thường bị
ngập nước dọc theo các sông chính (sông Thái Bình, Hóa, Diêm Hộ, Trà Lý, Lân và
sông Hồng) ở hai huyện Thái Thụy và Tiền Hải. Tại các đoạn bờ lồi của các sông
phát triển các bãi bồi thấp mà nguyên là lòng sông vào mùa mưa lũ. Chúng được
cấu tạo bởi sét bột, bột sét pha cát mịn màu xám nâu tuổi Holocen muộn. Dạng địa

triển khác nhau của lòng dẫn cửa sông trong quá khứ.
 Bãi triều thấp: Dạng địa hình này có diện tích tương đối lớn, mở rộng
dần về hai phía của các cửa sông. Đây là khu vực có điều kiện tương đối giống bãi
triều cao nhưng còn chịu nhiều ảnh hưởng của biển, vật liệu cung cấp từ sông ra
không lớn, lại bị ngập nước sâu nên thực vật ngập mặn kém phát triển.
 Cồn chắn ngoài (bar) cửa sông: Các cồn chắn ngoài cửa sông là các
thành tạo rất đặc trưng cho kiểu cửa sông châu thổ tiến ra biển theo cơ chế lấp đầy.
Về mặt hình thái và cấu tạo trầm tích trên mặt, hệ thống các cồn chắn ngoài cửa
sông của huyện Thái Thụy và Tiền Hải có cấu tạo 3 đới: Đới cát ở phía biển; đới
chuyển tiếp vào phía lục địa là vật liệu mịn hơn có các loại cỏ biển phát triển; đới
bùn sét chuyển tiếp sang bãi tích tụ sông - biển phát triển các loại thực vật ngập
mặn. Hiện nay, các cồn chắn ngoài cửa sông Thái Bình và Trà Lý bị xói lở phía
biển. Vật liệu xói lở được các dòng sóng dọc bờ di chuyển về phía Bắc (ở phía Bắc
cửa Trà Lý) và tương tự về phía Nam (ở phía Nam cửa Trà Lý) kéo dài thành dải cát
về hai phía cửa sông.
b. Đặc điểm khí hậu
Nằm trong miền khí hậu miền Bắc, toàn tỉnh Thái Bình có khí hậu nhiệt đới
gió mùa có mùa đông lạnh. Điều kiện khí hậu ở đây chịu sự chi phối của chế độ bức
xạ mặt trời nội chí tuyến, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của hoàn lưu gió mùa Đông Bắc
và vùng biển nhiệt đới nằm kề bên.
- Chế độ bức xạ: Thái Bình có lượng bức xạ tổng cộng trung bình năm đạt
khoảng 110 - 114 Kcal/cm2/năm. Trong các tháng Hè (từ tháng 5 - 6) lượng bức xạ
tổng cộng trung bình tháng thường lớn hơn 10 Kcal/cm2/tháng. Trong các tháng đầu
năm (từ tháng 1 - 3), do ảnh hưởng của thời tiết mưa phùn ẩm ướt của vùng đồng
bằng Bắc Bộ, lượng bức xạ tổng cộng nhỏ nhất trong năm, chỉ đạt 4,5 - 5,6
Kcal/cm2/tháng.


13


XI

XII

Năm

1

Thái Bình

63,3

37,2 38,8 88,2 186,9 181,9 196,3 170,9 169,5 153,3 133,5 110,4 1.530,1

2

Văn Lý

77,1

43,7 42,8 95,9 204,3 196,0 215,2 177,6 174,6 172,2 145,2 118,8 1.663,2

Nguồn: Đề tài VAST.NĐP.02/15-16 [5]

- Chế độ gió: Trong mùa Hè từ tháng 4 đến tháng 7 là thời kỳ thống trị của
hướng gió Đông Nam và gió Nam thổi từ biển vào đất liền đem lại thời tiết nóng ẩm,
tần suất tổng cộng của hai hướng này lên đến 50 - 60%; trong đó gió Nam chiếm ưu
thế. Vào mùa Đông, gió mùa Đông Bắc thịnh hành, kéo dài từ tháng 10 đến tháng 1
năm sau; trong đó hướng Đông Bắc và Bắc chiếm ưu thế. Các tháng đầu mùa, gió
mùa Đông Bắc thường mang đến thời tiết lạnh khô.

4

5

Yếu tố

I

Nhiệt độ không khí tối

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI


Nhiệt độ không khí
trung bình (°C)
Nhiệt độ không khí tối
cao tuyệt đối (°C)
Nhiệt độ không khí tối
thấp tuyệt đối (°C)

4,8

5,5

6,7 12,8 16,9 21,1 21,9

21,6 16,5 13,7

9.1

4,4

4,4

Nguồn: Đề tài VAST.NĐP.02/15-16 [5]
- Chế độ mưa: Mùa mưa ở Thái Bình từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa
phân bố không đều trong năm. Tổng lượng mưa trong mùa mưa chiếm khoảng 85%
tổng lượng mưa cả năm; các tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 7, 8, 9; tháng có
lượng mưa mưa thấp nhất là tháng 1 và 12 (Bảng 1.3).
Bảng1.3: Một số đặc trưng của yếu mưa tỉnh Thái Bình
Số

Yếu tố


VIII

IX

X

66,4 168,4 150,2 222,0 269.4 311,4 199,2

XI

XII

Năm

56,6 23,9 1.562

62,0 25,8 62,7 114,4 192,2 144,4 185,5 188.5 512,3 308,2 289,7 50,0 512,3

9,9 14,1 17.0

12,8

13,6

12,0

13,7

15.9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status