Tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế tại các nước ASEAN (1993 2016) - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỐ CHÍ MINH
------o0o------

LƯƠNG THÙY NHẤT PHƯƠNG

TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CÔNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
TẠI CÁC NƯỚC ASEAN (1993-2016)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH–NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỐ CHÍ MINH

LƯƠNG THÙY NHẤT PHƯƠNG

TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CÔNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
TẠI CÁC NƯỚC ASEAN (1993-2016)

Chuyên ngành: Tài chính–ngân hàng
Mã số

: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Nguyễn Hồng Thắng

1.5.
1.6.

Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 01
Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................... 02
Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 03
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...................................................................... 03
Ý nghĩa của đề tài............................................................................................... 03
Kết cấu của đề tài ............................................................................................... 04

Chương 2- Tổng Quan Lý Thuyết Và Các Nghiên Cứu Có Liên Quan
2.1.

Các khái niệm..................................................................................................... 05
2.1.1Đầu tư ......................................................................................................... 05
2.1.2cĐầu atư acông .............................................................................................. 08

2.2

Các alý athuyết avề ađầu atư acông............................................................................ 09
2.2.1cQuan ađiểm atrường aphái atân acổ ađiển ......................................................... 09
2.2.2cQuan ađiểm aủng ahộ asự acan athiệp acủa aNhà anước ...................................... 09
2.2.3cQuan ađiểm avề asự aphát atriển acân ađối ahay akhông acân ađối ........................ 10

2.3

2.4

Lý athuyết acơ abản avề atăng atrưởng akinh atế ......................................................... 11
2.3.1cCác akhái aniệm ........................................................................................... 11


Thồng akê amô atả adữ aliệu anghiên acứu ................................................................. 42

Kiểm ađịnh aviệc alựa achọn amô ahình aước alượng ahồi aquy.................................... 43
4.2.1cKiểm ađịnh asự atương aquan acủa acác abiến atrong amô ahình avà ađa acộng
atuyến ............................................................................................................................ 43
4.2.2cKiểm ađịnh ahiện atượng aphương asai athay ađổi aphần adư a
trên adữ aliệu abảng- aGreene(2000)....................................................................... 45
c a a a a4.2.2.1 aKiểm ađịnh ahiện atượng atự atương aquan ............................................ 45
4.2

4.3

Phân atích akết aquả ahồi aquy ................................................................................. 46

4.4

Thảo luận kết quả nghiên cứu ............................................................................ 50

Chương a5- Kết Luận
5.1

Kết luận .............................................................................................................. 53

5.2

Gợi aý achính asách................................................................................................ 53

5.3


BTO:

a

Hợp ađồng axây adựng-chuyển agiao-kinh adoanh

(Building- transfer- operating)a
CPI:

a

Chỉ asố agiá atiêu adùng (Consumer aPrice aIndex)c a

DI:

a

Đầu atư atư anhân atrong anước a

ECM:

Mô hình điều chỉnh sai số (Error aCorrection aModel) a

FDI:

a

Đầu atư atrực atiếp anước angoài (Foreign direct investment)

GDP:

a

Tác ađộng angẫu anhiên a

SI:

a

Đầu atư acông a

VAR:

Mô ahình atự ahồi aquy avéctơ a


DANH aMỤC aBẢNG aBIỂU
Bảng a2.1

Bảng atóm atắt acác akết aquả athực anghiệm

Bảng a3.1

Bảng atổng ahợp acác abiến adùng atrong amô ahình athực anghiệm

Bảng a4.1

Thống akê amô atả acác abiến

Bảng a4.2


CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU
1.1

Tính cấp thiết của luận văn

Trong vòng ba thập kỷ qua, nhiều nền kinh tế của các nước ASEAN đã phát
triển mạnh mẽ nhờ xuất khẩu, kéo theo sự thay đổi lớn về nhân khẩu học cũng như
làm gia tăng tầng lớp trung lưu giàu có ở khu vực này. Mặc dù thời gian gần đây có
những biến động về giá dầu mỏ, nhiều nền kinh tế lớn phát triển chậm lại gây ảnh
hưởng đến sự phát triển của kinh tế các quốc gia ASEAN, song tăng trưởng vẫn là xu
thế chủ đạo của nền kinh tế các nước ASEAN. Đối với các doanh nghiệp tiếp tục tìm
kiếm sự tăng trưởng, khu vực ASEAN vẫn là điểm đến tin cậy để có thể mang về
những lợi nhuận cho các doanh nghiệp của mình. Trong đó đầu tư công đóng góp một
vai trò không hề nhỏ vào sự gia tăng quy mô đầu tư công, tạo động lực quan trọng
trong việc thúc đẩy tăng trưởng và trong qua trình chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế thời
gian qua.
Tuy nhiên, tác động của đầu tư công đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế
cũng như hiệu quả của đầu tư công là một vấn đề cần được làmrõ. Vì thế, để ổn định
kinh tế vĩ mô và đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế trong thời kỳ mới theo hướng
nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh, hướng đến phát triển bền vững.
Trong đó, đầu tư của Chính phủ giữ vai trò là động lực của nền kinh tế thì yêu cầu đặt
ra là cần nghiên cứu một cách sâu sắc ảnh hưởng của đầu tư công lên nền kinh tế, từ
đó tìm ra biện pháp nhằm quản lý đầu tư công và phát triển kinh tế.
Đã có nhiều tác giả nghiên cứu với nhiều không gian, thời gian và phương
pháp khác nhau về mức độ tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế. Thế
nhưng, kết quả nghiên cứu có nhiều sự khác biệt.
Chẳng hạn như: Aschauer(1989), Munnell và Cook(1990), Jwan và
James(2014) cho rằng đầu tư công có tác động tích cực tới tăng trưởng kinh tế. Một
số nghiên cứu lại cho thấy đầu tư công có ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng như
nghiên cứu của Devarajan và cộng sự (1996).

3

1.3 Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy trên dữ liệu bảng nhằm đánh giá
mối quan hệ giữa đầu tư công tác động tới tăng trưởng kinh tế đang phát triển tại khu
vực Asean, ngoài ra bài nghiên cứu còn so sánh kết quả với các quốc gia đang phát
triển trên thế giới. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng nhằm đảm bảo tín tin cậy
của việc đóng góp bằng chứng thực nghiệm. Đầu tiên tác giả lần lượt kiểm định các
giả thiết cổ điển định lượng bao gồm đa cộng tuyến, phương sai thay đổi, tự tương
quan và xem xét nội sinh lý thuyết. Sau đó lưạ chọn phương pháp hồi quy nhằm khắc
phục các khiếm khyết định lượng được tìm thấy, bài nghiên cứu xử dụng phương
pháp ước lượng GMM dựa trên công trình nghiên cứu Arellano Bond (1991) nhằm
đảm bảo tính vững và hiệu quả ước lượng.
Phần mềm tác giả sử dụng trong bài nghiên cứu là Stata 13.
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: tác động đầu tư phát triển của khu vực công đến tăng
trưởng kinh tế.
Phạm vi nghiên cứu:Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực
tiễn liên quan đến sự tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế trên phạm vi
các nước đang phát triển ở khu vực Asean được thực hiện trong giai đoạn 19932016.
1.5 Ý nghĩa của luận văn
Việc nghiên cứu về các yếu tố tác động lên tăng trưởng kinh tế nói chung và
tác động của đầu tư công lên tăng trưởng nói riêng là rất cần thiết đối với các nước
đang phát triển, nơi mà nguồn lực đầu tư cho phát triển còn nhiều hạn chế. Luận văn
đưa ra bằng chứng khách quan, khoa học góp phần giúp cho các nhà hoạch định chính
sách nhìn nhận rõ hơn về tác động của đầu tư công lên tăng trưởng kinh tế, từ đó có
thể giúp các nhà hoạch định chính sách có thể tận dụng và tối ưu hóa được nguồn lực
cho tăng trưởng kinh tế, qua đó góp phần gia tăng hiệu các nguồn lực đầu tư




a

Chương a4:Kết aquả anghiên acứu
Trong achương anày, atác agiả atrình abày akết aquả anghiên acứu athực anghiệm avề
đầu atư công atác ađộng ađến atăng atrưởng akinh atế.aTừ acác abước aphân atích adữ aliệu và
phương apháp ađịnh alượng axác ađịnh akết aquả aước alượng alà aphù ahợp ađể aphân atích
đánh agiá amức ađộ atác ađộng acủa ađầu atư acông alên atăng atrưởng akinh tế tại các nước
ASEAN giai ađoạn a1993-2016.
Chương a5:Thảo luận kết quả nghiên cứu- kết luận.
Ở achương anày, atác agiả atổng akết alại acác avấn ađề anghiên acứu, akết aluận alại akết
quả thực anghiệm atừ amô ahình anghiên acứu, anêu alên anhững ahạn achế acủa luận văn avà
hướng mở arộng.


5

CHƯƠNG a2: aTỔNG aQUAN aLÝ aTHUYẾT aVÀ aCÁC aNGHIÊN aCỨU a
CÓ aLIÊN aQUAN
2.1 aCác akhái aniệm
2.1.1aĐầu atư
Đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực về lao động, tài chính và tài
nguyên thiên nhiên nhằm ctái asản axuất acác acơ asở avật achất akỹ athuật acủa anền akinh tế.
Xuất aphát atừ aphạm avi aphát ahuy atác adụng acủa acác akết aquả ađầu atư, acó athể acó anhững
cách ahiểu akhác anhau avề ađầu atư.
“Đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành
các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong
tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó. Nguồn lực có
thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ. Các kết quả đạt được
có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn

trong nước
Tiết kiệm của dân cư
Nguồn vốn khu vực tư
nhân
Nguồn
vốn đầu


Xem xét trên phạm vi
rộng: NVNN là dòng lưu
chuyển vốn quốc tế
(international
capital
flows).
Nguồn vốn
nước ngoài

Tích lũy của các doanh
nghiệp, hợp tác xã

Thực chất, các dòng lưu
chuyển vốn quốc tế là
biểu thị quá trình chuyển
giao nguồn lực tài chính
giữa các quốc gia trên thế
giới.

Hình 2.1: Nguồn vốn đầu tư
(Nguồn: tác giả tự đề xuất)
Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn đầu tư chính là phần tích lũy được thể hiện

mỗi quá trình sản xuất
hoặc là thành phẩm
được sản xuất ra mà
chưa đem đi tiêu thụ
hết.
Lượng đầu tư vào
loại tài sản này chính là
sự thay đổi về khối
lượng của các hàng hoá
này trong một thời gian
nhất định.

Đầu tư khác

Là tất cả các
khoản đầu tư của xã
hội nhằmgia tăng
năng lực phát triển
của xã hội, nâng cao
trình độ dân trí, cải
thiện chất lượng môi
trường.
Bộ phận chính
của vốn đầu tư khác
bao gồm: Vốn chi
cho công việc thăm
dò, khảo sát, thiết kế,
qui hoạch ngành, qui
hoạch lãnh thổ; …


nghiệp, atổ achức axã ahội a- anghề anghiệp ađược ahỗ atrợ atừ avốn anhà anước atheo
quy ađịnh acủa apháp aluật.
 Chương atrình amục atiêu, adự aán ađầu atư acông akhác atheo aquyết ađịnh acủa Chính
phủ.
Hiểu theo nghĩa hẹp hơn thì "đầu tư công bao gồm tất cả các khoản đầu tư do
chính phủ và các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế nhà nước tiến hành. Trong quan
niệm này, đầu tư công được xét không phải từ góc độ mục đích (có sản xuất hàng hóa
công cộng hay không, có mang tính kinh doanh hay là phi lợi nhuận) mà từ góc độ
tính sở hữu của nguồn vốn dùng để đầu tư. Cụ thể là đầu tư công là đầu tư bằng
nguồn vốn nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành, bao gồm: Vốn ngân sách
2

Giáo trình kinh tế phát triển Hà Nội, Nhà xuất bản thống kê


9

nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà
nước, vốn đầu tư phát triển của các doanh nghiệp nhà nước và các vốn khác do Nhà
nước quản lý.”
2.2 aCác alý athuyết avề ađầu atư acông: a
2.2.1aQuan ađiểm atrường aphái aTân acổ ađiển:
Trường phái này cho rằng sự can thiệp của nhà nước vào nền kinh tế là
không cần thiết ctrong aquá atrình aphân abổ anguồn alực anhư avốn avà alao ađộng, a… amà asự
vận ađộng acủa athị atrường asẽ athực ahiện atốt ahơn avai atrò anày.aTrường aphái anày akhẳng
định alà asự aphân abổ anguồn alực amột acách atự ađộng ahay aqua abàn atay avô ahình acủa athị
trường alà amột trong các ưu điểm của kinh tế thị trường. Đầu tư là một hình thức phân
bổ nguồn lực trong các hình thức đó - phân bổ vốn trong nền kinh tế.
Theo lý thuyết này, khi các đơn vị sản xuất trong nền kinh tế với mong muốn
tối đa hoá lợi nhuận sẽ tự tìm kiếm cơ hội đầu tư tốt nhất cho chính mình, và như vậy

Ý atưởng avề a“cú ahuých” alập aluận arằng, amột asự agia atăng ađột angột avề ađầu atư có
thể alàm acho amức atiết akiệm atăng alên abởi avì asự agia atăng ađột angột acủa athu anhập.“Cú
huých” anày abiểu ahiện athông aqua acác ahoạt ađộng acủa achính aphủ avà amục atiêu acủa viện
trợ anước angoài.
 Thuyết atăng atrưởng akhông acân ađối a
Hirchmana(1958) ađưa ara amột amô ahình atrái angược avới athuyết atăng atrưởng cân
đối, aông acho arằng asự amất acân ađối agiữa acung avà acầu atạo ara ađộng alực acho anhiều dự
án amới.aTheo ađó, acách atiếp acận anày ayêu acầu aphần alớn avốn ađầu atư được phân phối
bởi nhà nước cho những ngành acông anghiệp atrọngcđiểm,cnhằm atạo ara anhữngccơ hội ở
những ngành khác atrong anền akinh atế,ctừcđó akhuyến akhích alàn asóng ađầu atư athứ hai.
Những angành ađược achọn ara ađể ađầu atư anên ađược ađánh agiá atheo amối aliên hệ
giữa angành ađó avới acác angành aliên aquan atheo a“chuỗi agiá atrị”, ađiều anày anói ađến akhả
năng atạo ara anhững angành amới alàm ađầu ara ahay acung acấp ađầu avào acho anhững angành
được achọn ađể ađầu atư.a
Hirchman achấp anhận acó asự acan athiệp acủa anhà anước anhưng aông acho arằng aý
tưởng “cú ahuých” alà akhông akhả athi amà athay avào ađó, asự aphát atriển atốt anhất alà ađược
tạo ara atừ anhững amất acân ađối anhư athế.aDo anguồn avốn acó ahạn, achính aphủ akhông athể


11

bảo ađảm ađầu atư amột acách arải ađều acho atất acả acác angành akhác ađể ađảm abảo aphát atriển
ngành anày acũng alà atạo ađiều akiện ađể angành akhác aphát atriển.a
Trong ađiều akiện anền akinh atế aViệt aNam alà amột anền akinh atế achuyển ađổi, anhiều
định achế acủa acơ achế athị atrường achưa ahình athành ahoàn achỉnh anên acác ađiềua akiện acủa
thị atrường acạnh atranh ahoàn ahảo achưa athể ađáp aứng ađược. aMặt akhác, anền akinh atế
nước ata ađang aở atrình ađộ arất athấp, achủ ayếu alà anền akinh atế anông anghiệp, atrình ađộ acư
dân athấp, a… ađòi ahỏi aphải acó avai atrò achủ ađộng acủa anhà anước atrong aviệc ađịnh ahướng
phát atriển acác angành akinh atế, anhà anước aphải atạo anhững atiền ađề anhất ađịnh anhư ahạ
tầng akỹ athuật, anguồn anhân alực, a… ađể athúc ađẩy aphát atriển akinh atế.a


12

yếu tố đầu vào được phối hợp theo những cách thức tốt nhất để tạo ra khối lượng
sản phẩm. Nếu xét ở góc độ phạm vi toàn bộ nền kinh tế thì việc tạo ra tổng sản
lượng quốc gia sẽ có quan hệ phụ thuộc vào các nguồn lực đầu vào của quốc gia. Một
sự thay đổi tổng sản lượng quốc gia khi có sự thay đổi các nguồn lực đầu vào. Các lý
thuyết tăng trưởng ra đời phân tích nguồn gốc của tăng trưởng với nhiều quan điểm
khác nhau, mỗi lý thuyết đều có sự khám phá mới, nhưng trên căn bản vẫn là phân
tích mối quan hệ đầu ra với đầu vào.”3
2.3.2 Các lý thuyết về tăng trưởng kinh tế:
2.3.2.1 Lý thuyết tăng trưởng cổ điển
Đại diện tiêu biểu của Lý thuyết tăng trưởng truyền thống đó là : Adam Smith,
David Ricardo và Karl Marx.
 Lý thuyết tăng trưởng của Adam Smith (1723-1790)
Theo Adam Smith: lao động là nguồn gốc tạo ra của cải cho đất nước chứ
không phải đất đai và tiền bạc. Ông cho rằng: “mọi cá nhân không có ý định thúc đẩy
lợi ích công cộng mà chỉ nhằm vào lợi ích của riêng mình, và ở đây cũng như trong
nhiều trường hợp khác, người đó được một bàn tay vô hình dẫn dắt để phục vụ một
mục đích không nằm trong ý định của mình”.
 Lý thuyết tăng trưởng của David Ricardo (1772-1823)
Theo Ricardo: Nông nghiệp là ngành quan trọng nhất, do đó các yếu tố cơ bản
của tăng trưởng là đất đai, lao động và vốn. Đất đai là giới hạn của tăng trưởng:
Tăng trưởng là kết quả của tích lũy, tích lũy là hàm của lợi nhuận, lợi nhuận phụ
thuộc vào chi phí sản xuất lương thực và chi phí này phụ thuộc vào đất đai.
 Lý thuyết tăng trưởng của Karl Marx (1818-1883)
So với 2 lý thuyết trên, Marx đã phát triển thêm các yếu tố tăng trưởng kinh tế
bao gồm : đất đai, lao động, vốn và tiến bộ kỹ thuật. Marx cho rằng nền sản xuất của
một quốc gia có tính chu kỳ, và tình trạng khủng hoảng thừa do thiếu cầu sẽ dễ dàng
xảy ra mà nguyên nhân sâu xa là tính chất bóc lột (tiền lương thấp nên làm giới hạn

 Mô hình Harrod - Domar
Hàm sản xuất đơn giản nhất và nổi tiếng nhất được sử dụng trong phân tích về
phát triển kinh tế của Roy Harrod (Anh) và EvsayDomar (Mỹ) cùng đưa ra để giải
thích cho mối quan hệ giữa tăng trưởng và các nhu cầu về tư bản ở các nước đang
phát triển.


14

Mô hình này cơ bản cho là đầu ra của bất kỳ một đơn vị kinh tế nào, dù là một
công ty, một ngành công nghiệp hay toàn bộ nền kinh tế, sẽ phụ thuộc vào tổng số tư
bản đầu tư cho đơn vị đó.
Mô hình đó là :g = s/k
Trong đó :
g : tỷ lệ tăng trưởng đầu ra
s : tỷ lệ tiết kiệm
k: tỷ số gia tăng giữa tư bản và đầu ra – ICOR
Mô hình này cho thấy tốc độ tăng trưởng GDP tỷ lệ thuận với tỷ lệ tiết kiệm và
tỷ lệ nghịch với ICOR. Trở ngại của các nước đang phát triển là khả năng huy động
vốn do thu nhập thấp nên tỷ lệ tiết kiệm (s) thấp, và vấn đề tiếp theo sau đó là hiệu
quả đầu tư. Vì vậy mô hình này cũng yêu cầu chính phủ cần phải can thiệp để thúc
đẩy tiết kiệm cho đầu tư và đầu tư sao cho có hiệu quả.
Có thể thấy rằng các mô hình tăng trưởng trong giai đoạn này đều đề cao tác
động của yếu tố vốn, và vai trò của Chính phủ là vô cùng quan trọng cho tăng trưởng
bền vững.
2.3.2.3 Lý thuyết tăng trưởng hiện đại
Paul Samuelson (1948) đại biểu của trường phái kinh tế học vĩ mô tổng hợp,
theo ông sự cân bằng của nền kinh tế nằm dưới sản lượng tiềm năng (Keynes) và các
yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế là tập hợp:
 Quan điểm của Tân cổ điển về tỷ lệ lao động và vốn (có thể lựa chọn kỹ thuật

hơn một đơn vị.
Thật vậy, khi thay thế C = a + b.Y và M = u + v.Y là hàm tiêu dùng và hàm
nhập khẩu biểu diễn theo Y thì đẳng thức (1) có dạng:
Y = a + b.Y + I + G + X - u - v.Y
Chuyển vế, ta có:
Y = (a + I + G + X - u) / (1 - b + v) (2)
Vì b là hệ số thiên hướng tiêu dùng biên, bao gồm tiêu dùng trong nước và tiêu
dùng nhập khẩu, v là hệ số thiên hướng tiêu dùng nhập khẩu. Do đó (b - v) sẽ lớn hơn
0 và (1- b + v) sẽ nhỏ hơn 1, tức là 1/ (1 – b + v) sẽ lớn hơn 1.


16

Từ đẳng thức (2) cho thấy: với các điều kiện khác không đổi thì khi đầu tư (I)
gia tăng một đơn vị thì thu nhập (Y) sẽ gia tăng hơn một đơn vị, ảnh hưởng này gọi là
ảnh hương hệ số nhân.” 4
Trong thực tế thì mức độ của ảnh hưởng trên còn tùy thuộc vào năng lực cung
của nền kinh tế. Nếu năng lực cung mà hạn chế thì việc gia tăng tổng cầu, dù với bất
cứ lý do nào, chủ yếu chỉ làm tăng giá cả mà thôi, còn sản lượng thực tế thì không
tăng lên bao nhiêu.
Ngược lại, nếu năng lực cung mà dồi dào thì việc gia tăng tổng cầu thật sự làm
tăng sản lượng như lý thuyết Keynes đã đưa ra ở trên. Năng lực cung của nền kinh tế
biểu hiện ở độ dốc của đường cung.
Ảnh hưởng khác của đầu tư lên tăng trưởng kinh tế thông qua tổng cung thể
hiện ở chỗ: Tổng cung của nền kinh tế gồm hai nguồn chính là cung trong nước và
cung từ nước ngoài. Bộ phận chủ yếu, cung trong nước là một hàm của các yếu tố sản
xuất: vốn, lao động, tài nguyên, công nghệ, ... thể hiện qua phương trình sau:
Q = f (K, L, T, R ...)
Trong đó:
K : Vốn đầu tư

tăng atrưởng. aTăng aquy amô avốn ađầu atư avà asử adụng avốn ađầu atư ahợp alý alà anhững
nhân atố arất aquan atrọng agóp aphần anâng acao ahiệu aquả ađầu atư, atăng anăng asuất anhân atố
tổng ahợp, atác ađộng ađến aviệc achuyển adịch acơ acấu akinh atế atheo ahướng aCNH-HĐH,
nâng acao asức acạnh atranh acủa anền akinh atế,..., ado ađó, anâng acao achất alượng atăng
trưởng kinh atế. Biểu hiện tập trung của mối quan hệ giữa đầu tư phát triển với tăng
trưởng kinh tế thể hiện ở công thức tính hệ số ICOR.
Hệ asố aICORa(Incremental aCapital aOutput aRatio a– aHiệu aquả asử adụng avốn đầu
tư) alà atỷ asố agiữa aqui amô ađầu atư atăng athêm avới amức agia atăng asản alượng, ahay alà asuất
đầu atư acần athiết ađể atạo ara amột ađơn avị asản alượng aGDP atăng athêm.aVì avậy, ahệ asố anày
phản aánh ahiệu aquả acủa aviệc asử adụng avốn ađầu atư adẫn atới atăng atrưởng akinh atế.aHệ asố
ICOR athay ađổi atùy atheo athực atrạng akinh atế a- axã ahội atrong atừng athời akỳ akhác anhau,
phụ athuộc avào acơ acấu ađầu atư avà ahiệu aquả asử adụng acác asản aphẩm avật achất avà adịch
vụ atrong anền akinh atế.a
Hệ asố aICOR athấp achứng atỏ ađầu atư acó ahiệu aquả acao, ahệ asố aICOR athấp ahơn có
nghĩa alà ađể aduy atrì acùng amột atốc ađộ atăng atrưởng akinh atế acần amột atỉ alệ avốn ađầu atư
so avới atổngcsản aphẩm atrong anước athấp ahơn. aTuy anhiên, atheo aquy aluật avề alợi atức
biên agiảm adần athì akhi anền akinh atế acàng aphát atriểna(GDP abình aquân ađầu angười atăng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status