BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
HUỲNH MINH KIÊN
TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CÔNG
ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
TỈNH CÀ MAU
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
HUỲNH MINH KIÊN
TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CÔNG
ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
TỈNH CÀ MAU
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH CÔNG
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Dân số trung bình phân theo địa bàn
26
Bảng 2.3
Lao động làm việc trong các ngành kinh tế
27
Bảng 2.4
Cơ cấu lao động qua đào tạo hàng năm
28
Bảng 2.5
Hệ số ICOR khu vực công và khu vực tư của Việt Nam
37
Bảng 2.6
Cơ cấu vốn đầu tư của Cà Mau
44
Bảng 2.7
Hình 2.3
Cơ cấu GDP của Cà Mau 2004 - 2013
39
Hình 2.4
Tốc độ tăng trưởng các ngành kinh tế
40
Hình 2.5
Kế hoạch vốn đầu tư công giai đoạn 2004 - 2013
43
Hình 2.6
Cơ cấu vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực của tỉnh
Cà Mau giai đoạn 2004 - 2013
45
Hình 2.7
Thu nhập, chi tiêu bình quân đầu người/tháng giai
đoạn 2004 - 2013
2
5. Phương pháp nghiên cứu................................................................
2
6. Kết cấu luận văn .............................................................................
2
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ
CÔNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ ...........................................................
4
1.1. Cơ sở lý luận ................................................................................
4
1.1.1. Các lý thuyết về đầu tư công……………………………….
4
1.1.1.1. Quan điểm của trường phái tân cổ điển .................................
4
1.1.1.2. Quan điểm ủng hộ sự can thiệp của nhà nước .......................
5
8
1.2. Các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế .............................
8
1.2.1. Nguồn nhân lực .........................................................................
8
1.2.2. Nguồn tài nguyên thiên nhiên ...................................................
9
1.2.3. Nguồn vốn .................................................................................
9
1.2.4. Công nghệ ................................................................................
9
1.3. Tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế ....................
10
1.3.1. Đầu tư công thúc đẩy tăng trưởng GDP ...................................
14
1.5. Đầu tư công tại một số nước trên thế giới ...................................
15
1.6. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam ............................................
17
TÓM TẮT CHUONG 1
19
Chương 2: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ CÔNG ĐẾN
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH CÀ MAU .. ..................................................
20
2.1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu ...............................................
20
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................
20
2.1.1.1. Vị trí địa lý và khí hậu...........................................................
20
2.1.3.3. Về thông tin và truyền thông .................................................
32
2.1.3.4. Hạ tầng xã hội ........................................................................
32
2.2. Tình hình thực tiễn về đầu tư công ở Việt Nam ..........................
36
2.2.1. Tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Cà Mau ...
37
2.2.1.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu ...........................
37
2.2.1.2. Đầu tư toàn xã hội ..................................................................
41
2.2.1.3. Đầu tư công ............................................................................
42
2.2.1.4. Cơ cấu đầu tư công ................................................................
TÓM TẮT CHUONG 2
58
Chương 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG PHỤC
VỤ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở TỈNH CÀ MAU ..........................................
59
3.1. Định hướng về tăng trưởng kinh tế tỉnh Cà Mau đến năm 2020...
59
3.1.1. Mục tiêu tổng quát ..................................................................
59
3.1.2. Mục tiêu cụ thể........................................................................
59
3.1.2.1. Đối với công nghiệp.........................................................
59
3.1.2.2. Đối với dịch vụ ................................................................
60
3.1.2.3. Đối với nông nghiệp ........................................................
68
3.2.7. Hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin .............................
68
3.2.8. Lựa chọn chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư công ................
69
3.3. Các giải pháp hỗ trợ ....................................................................
69
3.3.1. Cải cách hành chính và xây dựng bộ máy quản lý ...............
69
3.3.2. Công tác lập quy hoạch, nâng cao chất lượng quy hoạch. ....
71
3.3.3. Đổi mới cơ chế phân cấp và quản lý vốn đầu tư công ..........
71
3.3.4. Lựa chọn dự án đầu tư...........................................................
72
1. Lý do chọn đề tài
Cà Mau là tỉnh nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông
Cửu Long, có nhiều thuận lợi về điều kiện tự nhiên như khí hậu, đất đai, vị trí
địa lý, cho phát triển kinh tế; các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế của tỉnh
khá phong phú, đa dạng về sản phẩm nông nghiệp, lao động dồi dào, vị trí thuận
lợi về giao thông đường không, đường bộ, đường sông và đường biển. Thời gian
qua, tỉnh Cà Mau bằng nội lực của mình và được Chính phủ, các Bộ, ngành
Trung ương quan tâm, hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng một số dự án, công trình,
giúp tỉnh từng bước cải thiện điều kiện kết cấu hạ tầng, thúc đẩy phát triển kinh
tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân. Tuy nhiên, do xuất phát điểm của tỉnh
Cà Mau quá thấp, điều kiện xây dựng khó khăn, nên hệ thống kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội của tỉnh chưa đáp ứng yêu cầu phát triển. Nhiệm vụ đầu tư xây
dựng kết cấu hạ tầng của tỉnh Cà Mau còn rất nặng nề, nhiều dự án, công trình
hạ tầng bức bách phải đầu tư nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh.
Để kinh tế - xã hội Cà Mau nói riêng và cả nước nói chung phát triển bền
vững thì vốn đầu tư công đóng vai trò rất quan trọng. Tuy nhiên, tại một số
ngành, địa phương công tác quản lý đầu tư công vẫn còn một số tồn tại, hạn chế,
bất cập. Xuất phát từ thực trạng đó và để tìm hiểu sự tác động của đầu tư công
đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh Cà Mau thời gian qua; đồng thời đưa ra kiến
nghị nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả đầu tư công phục vụ mục tiêu tăng trưởng
kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, học viên chọn đề tài: “Tác động của đầu tư
công đến tăng trưởng kinh tế tỉnh Cà Mau”, để làm luận văn tốt nghiệp.
2
2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu của luận văn là đánh giá tác động của đầu tư công đến tăng
- Chương 1: Cơ sở lý luận về tác động của đầu tư công đến tăng trưởng
kinh tế.
- Chương 2: Thực trạng tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế
tỉnh Cà Mau.
- Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư công phục vụ tăng trưởng
kinh tế ở tỉnh Cà Mau.
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ
CÔNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Các lý thuyết về đầu tư công
1.1.1.1. Quan điểm của trường phái tân cổ điển
Quan điểm của trường phái này cho rằng nhà nước không nên can thiệp
vào nền kinh tế trong quá trình phân bổ nguồn lực như vốn và lao động… mà sự
vận động của thị trường sẽ thực hiện tốt hơn vai trò này. Trường phái này khẳng
định một trong các ưu điểm kinh tế thị trường đó là sự phân bổ nguồn lực một
cách tự động hay qua bàn tay vô hình của thị trường. Đầu tư là một hình thức
phân bổ nguồn lực trong các hình thức đó - phân bổ vốn trong nền kinh tế.
Theo lý thuyết này, các đơn vị sản xuất trong nền kinh tế trong quá trình
tìm đến điểm tối đa hoá lợi nhuận sẽ tìm kiếm cơ hội đầu tư tốt nhất cho chính
mình, và như vậy nhà nước không cần can thiệp để tạo ra một cơ cấu đầu tư hợp
lý cho doanh nghiệp vì bản thân doanh nghiệp biết rõ hơn ai hết là cần phải làm
gì để đạt lợi ích tốt nhất cho chính doanh nghiệp. Cộng tất cả các đơn vị sản xuất
này trong nền kinh tế sẽ hình thành một cơ cấu đầu tư của một nền kinh tế và với
lập luận trên thì cơ cấu đó là hợp lý. Vai trò của nhà nước trong trường hợp này
chỉ dừng lại ở mức cung cấp các hàng hoá công cộng cần thiết cho nền kinh tế
như kết cấu hạ tầng kỹ thuật và kết cấu hạ tầng xã hội mà nếu để thị trường tự
Theo “Tài chính doanh nghiệp hiện đại”: “Đầu tư chính là sự hy sinh giá
trị chắc chắn ở thời điểm hiện tại để đổi lấy (khả năng không chắc chắn) giá trị
trong tương lai” (Trần Ngọc Thơ, 2007, Nhà xuất bản Thống kê).
Khái niệm đầu tư này đề cập đến ba yếu tố là yếu tố thời gian, yếu tố rủi ro
6
và yếu tố lợi nhuận và đầu tư ở đây được đề cập trên một bình diện rất rộng, bao
gồm cả đầu tư tài chính và đầu tư thực. “Giá trị” trong khái niệm này có thể hiểu
là những giá trị có thể định lượng được (vốn, tài sản...) và cả những giá trị
không thể định lượng (con người, hiệu quả xã hội…).
1.1.2.2. Đầu tư công
Theo lý thuyết kinh tế học, đầu tư công là việc đầu tư để tạo ra năng lực
sản xuất và cung ứng hàng hóa công cộng. Một số quan điểm cho rằng đầu tư
công chỉ được quan niệm bao gồm các hoạt động đầu tư bằng nguồn vốn của
Nhà nước vào vốn vật chất (đường xá, văn phòng, trường học, công trình công
công cộng…).
Theo niên giám thống kê Việt Nam, đầu tư công là “toàn bộ những chi
tiêu để làm tăng, duy trì tài sản vật chất trong một thời kỳ nhất định”, vốn đầu tư
thường được thực hiện qua các dự án đầu tư và một số chương trình đầu tư quốc
gia với mục đích chủ yếu là bổ sung tài sản cố định. Đầu tư được ghi chép và
thống kê theo các ngành, các cấp quản lý (Trung ương, địa phương) và theo
nguồn các thành phần kinh tế (đầu tư Nhà nước, đầu tư ngoài Nhà nước và đầu
tư của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài). Đầu tư cũng được thống kê theo giá
thực tế và giá so sánh. Như vậy, đầu tư công bao gồm: đầu tư ngân sách phân
cho các bộ ngành Trung ương và phân cho các ngành địa phương; đầu tư theo
các chương trình hỗ trợ mục tiêu có mục tiêu; đầu tư của doanh nghiệp nhà nước
(Ngô Thắng Lợi, 2012).
Theo khoản 15 Điều 4, Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày
18/6/2014 thì Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương
- Đầu tư và hỗ trợ hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích.
8
- Đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác
công tư.
1.1.2.6. Tăng trưởng kinh tế
Theo “Kinh tế phát triển”: “Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô
sản lượng quốc gia hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên
đầu người qua một thời gian nhất định” (Đinh Phi Hổ, 2006, Nhà xuất bản
Thống kê).
1.1.2.7. Đo lường tăng trưởng kinh tế
Để biểu thị sự tăng trường kinh tế, trước đây người ta đo lường tổng của
cải xã hội tạo ra trong thời kỳ nhất định bằng hai đại lượng chính: GNP (tổng
sản phẩm quốc dân) và GDP (tổng sản phẩm quốc nội). GDP là tổng giá trị sản
phẩm hàng hóa dịch vụ cuối cùng được tạo ra trên phạm vi lãnh thổ của một
quốc gia trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm), không phân biệt
nguồn vốn và chủ sở hữu ở trong nước hay nước ngoài.
1.2. Các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế
Sau khi nghiên cứu về tăng trưởng kinh tế của các nước phát triển lẫn các
nước đang phát triển, những nhà kinh tế học đã phát hiện ra rằng động lực của
phát triển kinh tế là nguồn nhân lực, nguồn tài nguyên, vốn và công nghệ. Bốn
nhân tố này khác nhau ở mỗi quốc gia và cách phối hợp giữa chúng cũng khác
nhau đưa đến kết quả tương ứng.
1.2.1. Nguồn nhân lực
Chất lượng đầu vào của lao động tức là kỹ năng, kiến thức và kỷ luật của
đội ngũ lao động là yếu tố quan trọng nhất của tăng trưởng kinh tế. Hầu hết các
yếu tố khác như vốn, nguyên vật liệu, công nghệ đều có thể mua hoặc vay mượn
được nhưng nguồn nhân lực thì khó có thể làm điều tương tự. Các yếu tố như
máy móc thiết bị, nguyên vật liệu hay công nghệ sản xuất chỉ có thể phát huy
10
chóng và ngày nay công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu
mới... có những bước tiến như vũ bão góp phần gia tăng hiệu quả của sản xuất.
1.3. Tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế
1.3.1. Đầu tư công thúc đẩy tăng trưởng GDP
Vốn đầu tư công là một thành phần quan trọng trong tổng vốn đầu tư toàn
xã hội, một nhân tố có tác động thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Đầu tư tác động đến tăng trưởng kinh tế ở hai mặt: tổng cung và tổng cầu.
Theo Adam Smith (đầu thế kỷ XVIII) thì việc tăng vốn đầu tư sẽ đến tăng sức
lao động và tăng công cụ sản xuất cả về số lượng lẫn chất lượng, từ đó mở rộng
sản xuất. Tới thế kỷ XIX, C.Mác đã đề cập đến vốn như là một trong bốn yếu tố
tác động đến quá trình tái sản xuất gồm đất đai, lao động, vốn và tiến bộ khoa
học kỹ thuật. Kế thừa những tư tưởng trên các nhà kinh tế tân cổ điển tiêu biểu
là Cobb và Douglas đã phân tích rõ vai trò của vốn thông qua hàm sản xuất.
Như vậy, tăng quy mô vốn đầu tư là nguyên nhân trực tiếp là gia tăng tổng cung
của nền kinh tế nếu các yếu tố khác không thay đổi. Mặt khác, tác động của vốn
đầu tư còn được thực hiện thông qua hoạt động đầu tư nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực, đổi mới công nghệ... Do đó, đầu tư lại gián tiếp làm tăng tổng
cung nền kinh tế.
Trong hàm tổng cầu thì đầu tư là một thành phần của tổng cầu có dạng:
Y = C + I + G + X- M ( l )
Trong đó:
Y là sản lượng hay thu nhập quốc dân;
C là tiêu dùng dân cư;
I là đầu tư;
G là chi tiêu của nhà nước;
X là xuất khẩu và M là nhập khẩu.
12
1.3.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế được hiểu là sự thay đổi tỷ trọng các bộ phận
cấu thành nền kinh tế. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế xảy ra khi có sự phát triển
không đồng đều về quy mô, tốc độ giữa các ngành, vùng.
Đầu tư công góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với quy
luật và chiến lược phát triển kinh tế xã hội của quốc gia trong từng thời kỳ tạo ra
sự cân đối trên phạm vi nền kinh tế quốc dân và giữa các ngành, vùng nhằm
phát huy nội lực của nền kinh tế. Đối với cơ cấu ngành, quy mô vốn đầu tư từng
ngành nhiều hay ít, việc sử dụng vốn hiệu quả cao hay thấp… đều ảnh hưởng
đến tốc độ phát triển, đến khả năng tăng cường cơ sở vật chất của từng ngành,
tạo tiền đề vật chất để phát triển các ngành mới. Do đó làm chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ngành.
Đối với cơ cấu lãnh thổ, đầu tư công có tác dụng giải quyết mất cân đối về
phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình
trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế
kinh tế, chính trị… của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn làm bàn
đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển.
1.3.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, năng suất lao động
Hầu hết các yếu tố khác của sản xuất như vốn, công nghệ, nguyên vật liệu
đều có thể mua hoặc vay mượn, nhưng nguồn nhân lực thì rất khó có thể làm
điều tương tự. Đầu tư công vào lĩnh vực vốn con người, lĩnh vực giáo dục đào
tạo, lĩnh vực nghiên cứu phát triển sẽ giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,
nâng cao nhất lượng lao động. Có thể nói “nguồn lực con người là nguồn lực
của mọi nguồn lực”, là “tài nguyên của mọi tài nguyên”. Vì vậy, con người có
sức khỏe, trí tuệ, tay nghề cao, có động lực và nhiệt tình, được tổ chức chặt chẽ
là nhân tố cơ bản thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
14
đối với tăng trưởng kinh tế rất hạn chế. Tác giả tìm thấy nghiên cứu của Tô
Trung Thành (2010) cho kết quả đầu tư công có mối quan hệ dương với tăng
trưởng kinh tế Việt Nam, Nguyễn Đức Minh (2012) nghiên cứu cho trường hợp
thành phố Hồ Chí Minh thì cho kết quả rằng đầu tư công không có quan hệ với
tăng trưởng kinh tế.
1.4.2. Các tác giả nước ngoài
Nghiên cứu thực nghiệm về tác động của đầu tư nói chung và đầu tư công
nói riêng đối với tăng trưởng kinh tế của các nền kinh tế trên thế giới được thực
hiện khá phổ biến. Thế nhưng, kết quả nghiên cứu có nhiều sự khác biệt.
Chẳng hạn, trong khi một số nghiên cứu của các tác giả cho thấy đầu tư
công có tác động dương đối với tăng trưởng như: Aschauer (1989), Munnell và
Cook (1990), Khan và Kumar (1997), Batina (1998), Bose và cộng sự (2003),
Gwartney và cộng sự (2004), Kamps (2005), Bukhari và cộng sự (2007),
Eruygur (2009); một số nghiên cứu khác lại cho thấy đầu tư công tác động âm
đến tăng trưởng như nghiên cứu của Devarajan và cộng sự (1996) hay nghiên
cứu của Ghali và Khalifa (1998); cũng có một số nghiên cứu không tìm thấy mối
quan hệ giữa đầu tư công và tăng trưởng kinh tế như: Clarida (1993), Roache
(2007), Swaby (2007).
Bên cạnh đó, nghiên cứu của Badawi và Ahmed (2003), Ellahi và Kiani
(2011) cho kết quả đầu tư công có tác động âm đến tăng trưởng trong ngắn hạn
nhưng lại có tác động dương trong dài hạn.
Ngoài ra, Sturm và cộng sự (1999) chỉ ra đầu tư công chỉ có tác động
dương đến tăng trưởng trong ngắn hạn nhưng lại không có tác động trong dài
hạn; kết luận ngược lại được tìm thấy trong nghiên cứu của Cristian và cộng sự
(2011) khi khẳng định đầu tư công không có tác động đến tăng trưởng trong
ngắn hạn nhưng có tác động dương trong dài hạn.
15
là định hướng điều chỉnh tài khóa của Braxin. Kể từ năm 1994, Braxin thực hiện
kiểm soát chặt chẽ hơn đối với tài chính công nhằm giảm áp lực thâm hụt tài
khóa. Tuy nhiên, việc quản lý và thực hiện đầu tư công trong từng lĩnh vực còn
16
một số hạn chế như ngành giao thông vận tải, ngành logistics. Vấn đề quan trọng
ở đây là không nhận thức đầy đủ được tầm quan trọng của quản lý đầu tư công,
bất cập về năng lực lập kế hoạch , khu vực tư nhân chưa chủ động tham gia các
hoạt động đầu tư cơ bản , thủ tục hành chính , hải quan nhiêu khê , môi trường
pháp lý - với nhiều cơ quan đề ra các thủ tục chồng chéo , trùng lặp - cũng tỏ ra
thiếu hiệu lực,…
Đầu tư công ở Trung Quốc
Tổng đầu tư hình thành tài sản cố định của Trung Quốc đã liên tục tăng và
trở thành một động lực quan trọng của tăng trưởng kinh tế trong nhiều thập kỷ
vừa qua. Nguyên nhân là Trung Quốc theo đuổi chính sách ưu tiên tăng trưởng
kinh tế cao. Tỷ lệ đầu tư cao trong một thời gian dài dẫn tới một số hệ quả tiêu
cực như: làm méo mó quá trình phân bổ nguồn lực , và làm giảm hiệu quả tăng
trưởng; tạo động lực cho việc duy trì bong bóng giá. Nguyên nhân chính dẫn đến
tỷ lệ đầu tư ở mức cao : Chính phủ thực hiện chiến lược tăng trưởng trong đó
nhấn mạnh vai trò của cầu nội địa; lãi suất thấp được duy trì trong một thời gian
dài; Chính phủ tăng mạnh chi ngân sách (kể cả đầu tư công) và thiếu giám sát
chi tiêu công một cách chặt chẽ; chưa chú tâm đến việc xây dựng khung pháp lý
nhằm khuyến khích sự tham gia của các nhà đầu tư tư nhân; quá trình lập kế
hoạch ở tầm quốc gia chưa được hài hòa với các kế hoạch phát triển cấp ngành
và cấp vùng.
Đầu tư công tại Anh, Ai-len, Hàn Quốc
Nhằm bảo đảm hiệu quả thực thi và hiệu quả kinh tế
- xã hội của hoạt