ĐẠI HỌC THÁ I NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN HOÀI SƠN
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA
ĐẦU TƯ CÔNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
CỦA TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số : 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS . Trần Đức Lợi
THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
i
LỜI CAM ĐOAN
Đây là công trình nghiên cứu độc lập; số liệu sử dụng và kết quả nghiên
cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực.
Tác giả đã sử dụng nhiều nguồn thông tin liên quan khác nhau để
phục vụ cho việc nghiên cứu, các nguồn thông tn đã được xử lý và trích dẫn
rõ nguồn tài liệu tham khảo theo quy định. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực
hiện đề tài đã được cảm ơn./.
Thái Nguyên, tháng 04 năm 2013
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... i
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ ................................................................ vii MỞ
ĐẦU............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của luận văn ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài....................................................................... 3
5. Bố cục của luận văn ................................................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƯ CÔNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA
ĐẦU TƯ CÔNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ ............................ 5
1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 5
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ..................................................................... 5
1.1.2. Vai trò của đầu tư công đối với phát triển kinh tế - xã hội.................. 9
1.1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư công ...................................... 10
1.1.4. Các nhân tố tác động tới tăng trưởng kinh tế .................................... 11
1.1.5. Tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tê thông qua một
số lý thuyết về tăng trưởng kinh tế ..................................................... 14
1.1.6. Mối tương quan giữa đầu tư và tăng trưởng kinh tế.......................... 18
1.1.7. Đo lường mối quan hệ giữa đầu tư công và tăng trưởng kinh tế....... 21
1.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................... 22
1.2.1. Những nghiên cứu trước đây ...............................................................
22
4
3.2.2. Thực trạng đầu tư công của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2008-2012 . 49
3.3. Tác động của đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế tỉnh Quảng Ninh.... 52
3.3.1. Đo lường hiệu quả của đầu tư công đối với nền kinh tế tỉnh
Quảng Ninh ..................................................................................... 52
3.4. Những thành tựu đạt được, một số hạn chế và bài học kinh nghiệm ...
58
3.4.1. Những thành tựu đạt được .................................................................
58
3.4.2. Hạn chế .............................................................................................. 59
3.4.3. Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm ............................................... 60
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
6
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ VÀ TÁC ĐỘNG
CỦA ĐẦU TƯ CÔNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH QUẢNG NINH
...................................................................................... 62
4.1. Quan điểm, phương hướng, mục tiêu của tỉnh Quảng Ninh giai
đoạn 2012-2020 ..................................................................................
62
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
7
: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
GNP
: Tổng sản phẩm quốc dân
GDP
: Tổng sản phẩm quốc nội
WB
: Ngân hàng thế giới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 1.1: Tỷ lệ GDP/ Đầu tư của tỉnh Thái Nguyên so với cả nước ............. 28
Bảng 3.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế và của các ngành giai đoạn 2008-2012
...... 47
Bảng 3.2: Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2008 - 2012 ......................................... 49
Bảng 3.3: Vốn đầu tư phân theo nguồn vốn giai đoạn 2008 - 2012 ............... 50
Bảng 3.4: Vốn đầu tư phân theo ngành kinh tế giai đoạn 2010-2012 ............ 51
Bảng 3.5: Hệ số ICOR tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2008 - 2012 .................... 53
Bảng 3.6: So sánh hiệu quả kinh tế nguồn vốn đầu tư công cho các ngành
triển của các DNNN và các nguồn vốn khác của nhà nước.
Vai trò đầu tư công ở Việt Nam gắn liền với quan niệm về vai trò chủ
đạo của kinh tế nhà nước nói chung và vai trò bà đỡ của bàn tay nhà nước nói
riêng trong quá trình CNH-HĐH theo yêu cầu phát triển bền vững và bảo đảm
an sinh xã hội. Trong nhiều thập kỷ qua, đầu tư công ở nước ta được xem là
động lực quan trọng nhất cho sự phát triển của nền kinh tế, là một thành
phần quan trọng của tổng cầu xã hội, cũng như góp phần gia tăng tổng
cung và năng lực kinh tế, đặc biệt trong việc định hình và phát triển cơ sở hạ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
2
tầng kinh tế - xã hội quốc gia; đầu tư mồi, tạo có huých và duy trì động lực
tăng trưởng,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
tạo việc làm xã hội. Thực tế cho thấy, nhà nước đó và vẫn đang là nhà đầu tư
áp đảo, dẫn dắt thị trường, tác động mạnh tới diễn biến của thị trường…
Trong thời gian qua, bên cạnh những thành công và đóng góp tích cực
vào quá trình phát triển đất nước không thể phủ nhận, đầu tư công của
Việt Nam còn nhiều hạn chế, nhất là về hiệu quả đầu tư. Đầu tư công luôn đi
cùng với lãng phí và tốn kém. Một ví dụ điển hình về hiệu quả đầu tư công
thấp là Chương trình xóa đói giảm nghèo cho các vùng sâu, vùng kinh tế khó
khăn (Chương trình 135)…
Quảng Ninh là một trọng điểm kinh tế, một đầu tàu của vùng kinh tế
tỉnh
Quảng Ninh
- Phân tch tác động của đầu tư công đến tăng trưởng kinh tế của tỉnh
Quảng Ninh trong giai đoạn 2008-2012
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư công đối với
tăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2013-2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng đầu tư công, tăng trưởng kinh tế và tác động của đầu
tư công tới tăng trưởng kinh tế
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu về thực trạng đầu tư công và tăng
trưởng kinh tế. Tìm hiểu tác động của đầu tư công tới tăng trưởng kinh
tế trong thời gian qua, từ đó đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả của đầu tư
công tới tăng trưởng kinh tế.
- Phạm vi không gian: Tỉnh Quảng Ninh.
- Phạm vi thời gian: từ năm 2008-2012.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Từ những số liệu thu thập được từ thực tế, đề tài đã đánh giá thực
chất tác động của đầu tư công tới tăng trưởng kinh tế của tỉnh Quảng Ninh
- Đề xuất giải pháp góp phần đầu tư công có hiệu quả, tạo sự phát triển
bền vững cho tỉnh Quảng Ninh. Từ đó, là ý kiến để các nhà hoạch định chính
sách và các nhà quản lý nghiên cứu nhằm đưa ra các chính sách tốt hơn trong
việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các danh mục, đề tài gồm 4 chương:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình và vô hình để hình thành tài sản tiến
hành các hoạt động đầu tư theo quy định và các luật pháp liên quan.
Trong kinh tế học vĩ mô, đầu tư chỉ việc gia tăng tư bản nhằm tăng
cường năng lực sản xuất tương lai. Do vậy, đầu tư còn được gọi là hình thành
tư bản hoặc tích lũy tư bản. Tuy nhiên, chỉ có tăng tư bản làm tăng năng lực
sản xuất vật chất mới được tính vào quá trình đầu tư. Các hoạt động tăng
tư bản khác bị loại trừ (ví dụ trong lĩnh vực tài chính tiền tệ và kinh doanh bất
động sản). Việc gia tăng tư bản tư nhân (tăng thiết bị sản xuất) được gọi là
đầu tư tư nhân. Việc gia tăng tư bản xã hội được gọi là đầu tư công cộng.
Các hoạt động sử dụng nguồn lực để xây dựng các công trình cơ sở hạ
tầng cho nền kinh tế (như đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước đô
thị...) được gọi là đầu tư phát triển. Theo nghĩa hẹp, nguồn lực sử dụng cho
đầu tư phát triển là tiền vốn. Theo nghĩa rộng, nguồn lực đầu tư bao gồm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
tền vốn, đất đai, lao động, máy móc thiết bị, tài nguyên, khoa học công
nghệ....
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Như vậy, đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực trong một thời gian
nhất định ở hiện tại để thu được lợi nhuận kinh tế và lợi ích xã hội trong tương
lai.
1.1.1.2. Khái niệm đầu tư công
Việc gia tăng tư bản tư nhân được gọi là đầu tư tư nhân, còn gia tăng tư
bản xã hội được gọi là đầu tư công. Việc làm gia tăng tư bản xã hội thuộc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
nước không nằm trong đầu tư công, như vậy là không hoàn toàn chính xác vì
DNNN có nguồn vốn chủ yếu và quan trọng từ ngân sách nhà nước, do đó
không thể coi đó là đầu tư tư nhân được. Hiện nay, khái niệm “đầu tư công”
trước khi được luật hóa thì vẫn được quan niệm một cách đơn giản như
sau: Đầu tư công bao gồm các khoản đầu tư do Chính phủ và các doanh
nghiệp thuộc khu vực kinh tế nhà nước thực hiện. Trong quan niệm này, đầu
tư công được xét từ góc độ sở hữu của nguồn vốn dùng để đầu tư. Như
vậy đầu tư công là đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước theo qui định của
pháp luật hiện hành, bao gồm: - Vốn ngân sách nhà nước- Vốn tn dụng do
nhà nước bảo lãnh- Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước- Vốn đầu
tư sản xuất của các DNNN và các vốn khác do nhà nước quản lý. Cách hiểu
này là phổ biến, dể hiểu và đã phản ánh được đúng bản chất của đầu tư công
và thể hiện được đầu tư công là đối tượng của chính sách đầu tư của nhà nước
hiện nay.
1.1.1.3. Khái niệm tăng trưởng kinh
tế
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng tổng sản lượng quốc gia trong
một thời kỳ nhất định (thường tính cho một năm). Sự tăng trưởng được so
sánh theo các thời điểm gốc sẽ phản ánh tốc độ tăng trưởng kinh tế, đó là sự
gia tăng quy mô sản lượng kinh tế nhanh hay chậm so với thời điểm gốc. Quy
mô và tốc độ tăng truởng là hai nội dung chủ yếu trong khái niệm tăng
trưởng kinh tế. Hiện nay, trên thế giới người ta thường tính mức gia tăng về
tổng giá trị của cải xã hội bằng các đại lượng tổng sản phẩm quốc dân
(GNP) hay tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
Tăng trưởng là chỉ têu kinh tế tổng hợp quan trọng hàng đầu có
liên quan mật thiết đến việc làm, lạm phát... Tuy nhiên tăng trưởng kinh
trọng lĩnh vực kinh tế có hàm lượng công nghệ cao). Phát triển kinh tế là quá
trình hoàn thiện về mọi mặt của nền kinh tế, bao gồm kinh tế, xã hội, môi
trường, thể chế trong một thời gian nhất định nhằm đảm bảo rằng thu nhập
đầu người cao hơn đồng nghĩa với mức độ hạnh phúc hơn.
Trong nền kinh tế, sự tăng trưởng chung thể hiện ở tốc độ tăng GNP và
tốc độ tăng GDP, mà chúng ta lại phụ thuộc vào tốc độ tăng giá trị sản lượng,
sản lượng thuần túy của các ngành kinh tế. Nhưng tốc độ tăng của các ngành
lại khác nhau theo những quy luật nhất định. Vì thế, trong từng thời kỳ, nếu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
không bảo đảm được các mối quan hệ có tính quy luật giữa các ngành, thì sẽ
gây rối loạn trong nền kinh tế, hạn chế sự phát triển chung của nền kinh tế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>