Trường THPT Phạm Văn Ðồng---------------------------------------Giáo viên: Ngô Hồng Phong
Câu 1 : Thành tế bào vi khuẩn có chức năng gì ?
Câu 2 : Tế bào chất là gì ?
Câu 3 : Nêu chức năng của lông và roi của tế bào vi khuẩn ?
Câu 4 : Nêu vai trò của vùng nhân đối với tế bào vi khuẩn ?
(Câu 1 đến câu 4 các em trả lời theo SGK)
Câu 5 : Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng ưu thế
gì ?
Tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn trao đổi chất mạnh mẽ và có tốc độ phân chia rất
nhanh. Do đó vi khuẩn dễ thích ứng với sự thay đổi của môi trường
Câu 6 : Hãy nêu những đặc điểm cấu tạo và hoạt động giúp vi khuẩn tránh được những tác
động bất lợi của môi trường ?
1/Cấu tạo :
- Lông nhỏ, min bao phủ khắp bề mặt có tác dụng đệm cho tế bào vi khuẩn
- Vỏ nhày bao quanh thành tế bào có tác dụng đệm cho vi khuẩn
- Thành tế bào có thành phần bằng chất peptidoglican bảo vệ phần trong của tế bào tránh
được các tác động cơ học
2/Hoạt động :
- Khi gặp điều kiện bất lợi của môi trường, vi khuẩn tự bảo vệ bằng cách hình thành bào tử
bảo vệ thông qua việc mất nước ra môi trường. Tế bào khô nhỏ lại và chuyển sang đời
sống tiềm sinh, có thể kéo dài rất lâu.
- Bào tử bảo vệ phân bố khắp nơi trong đất, nước, không khí, cơ thể động vật, thực vật. Khi
gặp điều kiện thuận lợi, bào tử hút nước và trương lên, các enzim hoạt động trở lại. Bào tử
phát triển thành tế bào vi khuẩn bình thường.
Câu 7 : Phân tích vai trò của vi khuẩn trong tự nhiên và đời sống con người ?
1/Lợi ích :
- Vi khuẩn tham gia tích cực vào quá trình chuyển hóa vật chất trong tự nhiên
- ứng dụng lên men sản xuất các chất như: axit lactic, axit glutamic...
- Sử dụng vi khuẩn xử lí rác thải, nước thải...
- Sản xuất thuốc kháng sinh...
- Vi khuẩn cố định đạm làm tăng lượng mùn trong đất, sản xuất phân bón vi sinh
Câu 18: Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất?
Câu 19: Phân biệt thành tế bào thực vật với thành tế bào vi khuẩn và nấm?
Câu 20: Chất nền ngoại bào là gì? Nêu chức năng của chất nền ngoại bào?
(Từ câu 9 đến câu 20 các em trả lời theo SGK)
Câu 21:Phân biệt tế bào động vật và tế bào thực vật?
Tế bào động vật Tế bào thực vật
1/Không có thành tế bào
2/Không có lục lạp
3/Không có không bào (hoặc rất nhỏ)
4/Có trung thể
1/Có thành xenlulôzơ
2/Có lục lạp
3/Có không bào lớn
4/Không có trung thể
Câu 22: Thế nào là vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất?
-Vận chuyển chủ động là hình thức vận chuyển tích cực, tiêu tốn năng lượng theo nguyên tắc
ngược chiều gradien nồng độ (Ði từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao)
-Ví dụ: Trong quá trình tạo nước tiểu xảy ra ở ống thận, sau khi nước và các chất được lọc qua
nang Bao man vào ống thận hình thành nước tiểu đầu. Trong lúc này nồng độ glucôzơ trong
nước tiểu đầu vẫn thấp hơn nồng độ glucôzơ trong máu, nhưng ở đây, ống thận vẫn xảy ra quá
trình tái hấp thu glucôzơ qua màng ống thận và mao mạch để vào máu.
Câu 23 : Thế nào là vận chuyển thụ động các chất qua màng sinh chất ? Ðặc điểm của hình
thức vận chuyển này ?
Ôn tập sinh học 10- Ban cơ bản
Trường THPT Phạm Văn Ðồng---------------------------------------Giáo viên: Ngô Hồng Phong
1/Vận chuyển thụ động :Là hình thức vận chuyển các chất qua màng tế bào mà không tiêu tốn
năng lượng, theo nguyên tắc thuận chiều gradien nồng độ (từ nơi có nồng độ cao đến nơi có
nồng độ thấp)
Các chất được vận chuyển bằng phương thức thụ động qua 2 cách :
-Vai trò của Enzim :
+Làm tăng tốc độ phản ứng (Do làm giảm năng lượng hoạt hóa của các chất tham gia phản ứng)
+Duy trì, điều hòa các hoạt động sống của tế bào.(Thông qua chất ức chế và chất hoạt hóa)
Ôn tập sinh học 10- Ban cơ bản
Trường THPT Phạm Văn Ðồng---------------------------------------Giáo viên: Ngô Hồng Phong
Câu 29 : Trình bày cơ chế tác dụng của enzim ?
E+SE-S
E-SP+E
Enzim làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng sinh hóa bằng cách tạo nhiều phản ứng trung
gian. Ðầu tiên, Enzim liên kết với cơ chất tạo thành hợp chất trung gian E-S, Cuối phản ứng hợp
chất đó phân giải để cho sản phẩm của phản ứng và giải phóng Enzim nguyên vẹn..
Câu 30: Hô hấp tế bào là gì? Phương trình tổng quát và các giai đoạn chính?
- Hô hấp tế bào là quá trình phân giải chất hữu cơ trong tế bào thành các chất đơn giản và
giải phóng ra năng lượng dưới dạng ATP
- Phương trình tổng quát:
- C
6
H
12
O
6
+ 6 CO
2
6CO
2
+ 6 H
2
O +Năng lượng (ATP, nhiệt)
- Các giai đoạn chính:
+Ðường phân: Phân giải glucozơ trong điều kiện yếm khí tạo sản phẩm trung gian là
2
,NADH,FADH
2
,Các
chất hữu cơ trung gian
H
2
O, ATP
Năng lượng tạo ra 2 ATP 2 ATP 32 ATP
Câu 32:Quang hợp được diễn ra ở những nhóm sinh vật nào?
Câu 33: Những phân tử nào chịu trách nhiệm hấp thụ năng lượng ánh sáng cho quang
hợp?
Câu 34: Ôxi được sinh ra từ chất nào? Và trong pha nào của quá trình quang hợp?
Câu 35: Ở thực vật, pha sáng của quang hợp diễn ra ở đâu? Và tạo ra sản phẩm gì để cung
cấp cho pha tối?
Ôn tập sinh học 10- Ban cơ bản
Trường THPT Phạm Văn Ðồng---------------------------------------Giáo viên: Ngô Hồng Phong
Câu 36: Pha tối của quang hợp diễn ra ở đâu? sản phẩm ổn định đầu tiên của chu trình C3
là gì? tại sao người ta goi con đường C3 là chu trình?
(Câu 32 đến 36 trả lời theo SGK)
Câu 37: Phân biệt 2 pha của quang hợp?
Pha sáng Pha tối
Xảy ra cần có ánh sáng Xảy ra không cần có ánh sáng
Chỉ tiến hành được khi có ánh sáng và
không tiến hành được trong tối
Có thể tiến hành bình thường ở ngoài sáng
và trong tối
Xảy ra ở các túi tilacoit của các hạt grana
của lục lạp
Xảy ra ở chất nền của lục lạp