Một số câu hỏi lý luận pháp luật - Pdf 19


Một số câu hỏi lý luận pháp luật

Một số câu hỏi lý luận pháp luật

Câu 2. Chứng minh rằng: PL không phải là phương tiện duy nhất nhưng hiệu
quả nhất để quản lý XH
NN quản lý XH bằng PL, đạo đức, chính trị, tập quán, văn hóa. Do đó, PL không
phải là phương tiện duy nhất để NN quản lý XH.
Tuy nhiên, PL lại là phương tiện hiệu quả nhất để NN quản lý XH vì PL cần có
NN để đảm bảo giá trị thi hành. NN không thể thiếu PL vì NN cần có PL để tổ
chức bộ máy NN, để ràng buộc quyền lực NN và quy định thẩm quyền của NN.
Câu 3. Phân tích mối quan hệ của PL với KT, PL với CT và PL với đạo đức
1. Mối quan hệ của pháp luật với kinh tế: đây là mối liên hệ giữa một yếu tố
thuộc kiến trúc thượng tầng và một yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng. trong mối quan hệ
này PL có tính độc lập tương đối.
Sự phụ thuộc của pháp luật vào kinh tế: các điều kiện kinh tế, quan hệ kinh tế
không chỉ là nguyên nhân trực tiếp quyết định sự ra đời của pháp luật, mà còn
quyết định toàn bộ nội dung, hình thức, cơ cấu, sự phát triển của pháp luật , trong
đó:
 Tính chất, nội dung của quan hệ KT, cơ chế quản lý KT quyết định tính
chất, nội dung của các quan hệ PL, phạm vi điều chỉnh của Pl. PL luôn

quyền lực nhà nước nên có điều kiện thể hiện quan điểm, quan niệm của
giai cấp mình về đạo đức.
Câu 4. So sánh QPPL với các quy phạm XH khác
QPPL: là quy tắc xử sự mang tính bắt buọc chung cho mọi người, do NN ban hành
hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp thống trị được NN bảo đảm thực hiện
dùng điều chỉnh các qhxh theo định hướng của NN.
Đặc điểm: QPPL do NN ban hành hoặc thừa nhận, QPPL được NN bảo đảm thực
hiện. QPPL mang tính bắt buộc chung. Nội dung của mỗi QPPL đều thể hiện 2
mặt: cho phép và bắt buộc. Cơ cấu gồm 3 phần: giả định, quy định và chế tài.
QPPL mang tính giai cấp.
Quy phạm XH: QPXH là quy tắc xử sự của con người dùng điều chỉnh mối quan
hệ giữa người với người trong XH. Các quy phạm XH bao gồm: đạo đức, chính
trị, tập quán, tôn giáo…
Đặc điểm: QPXH tự hình thành trong quá trình hoạt động XH. Các QPXH được
bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp, cơ chế chứ không được bảo đảm từ NN.
QPXH không mang tính bắt buộc chung. QPXH không xác định cơ cấu do tự hình
thành trong các mối quan hệ XH. QPXH mang tính xã hội.
Câu 5. Trình bày khái niệm, các thuộc tính của QPPL
Khái niệm: QPPL là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung cho mọi người, do
NN ban hành hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và được NN bảo
đảm thực hiện, dùng điều chỉnh các QHXH theo định hướng của NN.
Các thuộc tính của QPPL: thuộc tính của QPPL là những tính chất, những dấu
hiệu riêng biệt, đặc trưng của QPPL. Đó là:
+ Tính quy phạm phổ biến: thể hiện trong các nội dung:
- Tính quy phạm: QPPL là chuẩn mực cho hành vi xử sự của con người và được
xác định một cách cụ thể.
- QPPL đưa ra các giới hạn cần thiết mà NN quy định để các chủ thể có thể xử sự
một cách tự do trong khuôn khổ của PL.
- QPPL điều chỉnh những quan hệ XH, đáp ứng thuộc tính cơ bản, điển hình.
- PL tác động đến tất cả các cá nhân, tổ chức trong những điều kiện, hoàn cảnh mà

-Khái niệm: là một bộ phận của QPPL trong đó NN nêu những hậu quả bất lợi dự
kến sẽ áp dụng đối với cá nhân, tổ chức không xử sự đúng quy tắc mà NN đã nêu
trong phần quy định của QPPL.
- Vai trò: chế tài nhằm bảo đảm cho PL đựợc thực hiện nghiêm minh. Chế tài phải
rõ ràng, biện pháp tác động phải tương xứng đối với mức độ, tính chất của hành vi
vi phạm.
Phân loại: căn cứ vào tính chất của biện pháp xử lý và cơ quan áp dụng chế tài
được phân làm 4 loại:
+ Chế tài hình sự: là các loại hình phạt do tòa án áp dụng đối với cá nhân (người
phạm tội).
+ Chế tài hành chính: áp dụng đối với những người vi phạm nhỏ hoặc chỉ vi phạm
hành chính chưa đến mức xử lý hình sự. là các biện pháp xử lý do cơ quan quản lý
NN áp dụng đối với cá nhân hoặc tổ chức vi phạm pháp luật hành chính.
+ Chế tài dân sự: là các biện pháp xử lý do TAND hoặc trọng tài KT áp dụng đối
với cá nhân hoặc tổ chức vi phạm pháp luật dân sự.
+ Chế tài kỷ luật: là các biện pháp xử lý do thủ trưởng cơ quan NN hoặc thủ
trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan NN nới có CBCC, công nhân, học
sinh, sinh viên vi phạm kỷ luật lao động, học tập, công tác, vi phạm nội quy, quy
chế nội bộ của cơ quan đó.
Câu 7. Trình bày khái niệm và đặc điểm của quan hệ PL
Khái niệm: QHPL là quan hệ xh trong đó quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia
quan hệ được QPPL xác lập và bảo đảm thực hiện.
Đặc điểm: Quan hệ PL là quan hệ XH có ý chí vì:
- QHPL xuất hiện trên cơ sở ý chí của NN
- QHPL còn xuất hiện trên cơ sở ý chí của các bên tham gia quan hệ vì vậy thành
viên tham gia quan hệ PL hẹp hơn thành viên tham gia quan hệ XH thông thường,
để trở thành các bên của quan hệ pl thì cá nhân phải đạt đến một độ tuổi nhất định
do pl quy định và phải có tiêu chuẩn về mặt lý trí, có nghĩa là họ phải là người có
thể làm chủ hành vi của mình.
- QHPL là quan hệ xh mang tính giai cấp sâu sắc.

+ Năng lực PL của cá nhân mở rộng dần theo năng lực hành vi của họ.
Câu 9. Phân loại chủ thể của QHPL
Cá nhân: bao gồm: công dân, người nước ngoài, người không có quốc tịch.
Điều kiện để cá nhân trở thành chủ thể của quan hệ PL là cá nhân phải có năng lực
chủ thể theo quy định của NN. Năng lực của chủ thể bao gồm:
- Năng lực pháp lực: là khả năng cá nhân có được các quyền, nghĩa vụ theo quy
định của PL. Năng lực PL của cá nhân có từ khi cá nhân được sinh ra và chấm dứt
khi người đó chết.
- Năng lực hành vi: là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình tham gia quan
hệ PL một cách độc lập để tự tạo ra cho mình các quyền, nghĩa vụ theo quy định
của PL. Năng lực hành vi pháp triển theo quá trình phát triển của con người nhưng
trong khoa học pháp lý không có tiêu chuẩn chung thống nhất về độ tuổi để xác
định năng lực hành vi cho chủ thể là cá nhân của mọi mối quan hệ PL mà căn cứ
vào tíh chất của những quan hệ XH được PL điều chỉnh để mỗi lĩnh vực của PL
quy định cơ cấu chủ thể riêng.
Pháp nhân:
Một tổ chức được NN công nhận là pháp nhân khi có đủ các đk:
- Pháp nhân phải được thành lập hợp pháp.
- Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
- Có tài sản riêng độc lập với các cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm
bằng tài sản đó.
- Pháp nhân nhân danh mình tham gia quan hệ PL một cách độc lập.
Điều kiện để pháp nhân trở thành chủ thể của quan hệ PL là pháp nhân phải có
năng lực chủ thể, gồm 2 yếu tố cụ thể.
- Năng lực pl: là khả năng của pháp nhân có được các quyền, nghĩa vụ phù hợp
với mục đích hoạt động của mình, pháp nhân phải hoạt động đúng mục đích, khi
thay đổi mục đích hoạt động pháp nhân phải đăng ký lại tại cơ quan NN có thẩm
quyền. năng lực pl của pháp nhân phát sinh từ thời điểm được cơ quan NN có
thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, đăng ký thành lập. đối với các pháp
nhân phải đăng ký kinh doanh, năng lực PL của pháp nhân đó phát sinh từ thời

quan hệ PL được NN xác lập và bảo đảm thực hiện.
Quyền chủ thể của các bên của quan hệ PL:
- Là khả năng của một bên chủ thể được hưởng những lợi ích nhất định hoặc được
tiến hành những hành vi nhất định mà NN cho phép.
Nội dung của quyền chủ thể PL:
- Là khả năng chủ thể được xử sự theo một cách thức nhất định mà NN cho phép.
- Khả năng của chủ thể yêu cầu các chủ thể khác chấm dứt hành vi cản trở mình
thực hiện quyền hoặc yêu cầu chủ thể khác tôn trọng các nghĩa vụ tương ứng phát
sinh từ quyền của mình.
- Khả năng của chủ thể yêu cầu các cơ quan NN có thẩm quyền bảo vệ các quyền,
lợi ích của mình do giả thiết bị xâm hại.
Nghĩa vụ pháp lý của các bên quan hệ PL:
- Là cách xử sự bắt buộc mà các chủ thể phải tiến hành nhằm đáp ứng quyền của
chủ thể bên kia của quan hệ PL.
- Chủ thể phải tiến hành các xử sự bắt buộc, khi không thực hiện các xử sự bắt
buộc chủ thể phải gánh chịu các hậu quả bất lợi.
- Là cái mà chủ thể quan hệ PL hướng tới tác động vào những lợi ích vật chất, tinh
thần mà PL bảo vệ cho các chủ thể trong quan hệ PL đó.
- Phân loại khách thể của quan hệ PL:
+ Tài sản: vật có thực
+ tiền và các giấy tờ, giá trị có được bằng tiền
+ Các quyền của tài sản là hành vi và các dịch vụ
- Khách thể của quan hệ PL là kết quả của lao động tinh thần sáng tạo, là các giá
trị nhân văn, danh dự, nhân phẩm của con người.
Câu 11. Trình bày khái niệm, các bộ phận của ý thức PL
Khái niệm: ý thức PL là tổng thể học thuyết, tư tưởng, quan điểm, quan niệm thình
hành trong xã hội, thể hiện mối quan hệ của con người đới với PL hiện hành, PL
đã qua và PL cần phải có, thể hiện sự đánh giá về tính hợp pháp hay không hợp
pháp trong hành vi xử sự của con người cũng như trong tổ chức hoạt động của cơ
quan NN và các tổ chức XH.

Khái niệm: pháp chế chính là sự đòi hỏi mọi chủ thể phải thực hiện PL một cách
nghiêm chỉnh và triệt để.
Nội dung của pháp chế:
- Pháp chế là nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của bộ máy NN.
- Pháp chế là nguyên tắc hoạt động của các tổ chức chính trị xh.
- Pháp chế là nguyên tắc trong xử sự của của công dân.
Các yêu cầu cơ bản của pháp chế:
- Phải tôn trọng tính tối cao của Hiến pháp và luật.
- Phải thống nhất trên quy mô tòan quốc
- Các cơ quan xây dựng PL, thực hiện, bảo vệ PL thực hiện các hoạt động của
mình một cách chủ động, tích cực và hiệu quả.
- Không tách rời công tác pháp chế với văn hóa và văn hóa pháp lý.
Câu 14. Trình bày mối quan hệ giữa PL và pháp chế
- Pháp chế và PL có mối quan hệ mật thiết với nhau. Pl và pháp chế là hai khái
niệm rất gần nhau nhưng không đồng nhất với nhau.
- Pháp chế không phải là PL mà là một phạm trù thể hiện những yêu cầu và sự đòi
hỏi đối với các chủ thể Pl phải tôn trọng và triệt để thực hiện PL trong đời sống
XH.
- PL chỉ có thể phát huy được hiệu lực của mình, điều chỉnh một cách có hiệu quả
các quan hệ XH khi dựa trên cơ sở vững chắc của nền pháp chế. Ngược lại, pháp
chế chỉ có thể được củng cố và tăng cường khi có một hệ thống PL hòan chỉnh,
đồng bộ, phù hợp và kịp thời.
Câu 15. Trình bày khái niệm và các hình thức thực hiện PL.
Khái niệm: thực hiện PL là quá trình hoạt động có mục đích của các chủ thể Pl
nhằm thực hiện các QPPL trong mọi tình huống cụ thể của cuộc sống.
Các hình thức thực hiện PL:
- Tuân theo Pl: là hình thức thức tực hiện PL trong đó các chủ thể PL giữ mình,
kìm chế mình không thực hiện các hành vi mà NN cấm.
- Chủ thể: là cá nhân, tổ chức XH, cơ quan NN…
- Nội dung: các chủ thể Pl phải thực hiện nghĩa vụ pháp lý nhưng thực hiện một

dấu vết của tội phạm or những vật thể khác có giá trị chứng minh kẻ phạm tội.
+ Lời khai của bị can, người có quyết định khởi tố điều tra hình sự, bị cáo, người
có quyết định đưa vụ án ra xét xử, người bị hại, người làm chứng, người biết về vụ
án đó, người bị tạm giữ, nguyên đơn dân sự, người khởi kiện trước tòan án do giả
thiết bị xâm hại đến quyền và lợi ích của mình, bị đơn dân sự, người bị khởi kiện
theo yêu cầu của nguyên đơn do giả thiết bị đơn xâm hại đến quyền và lợi ích của
nguyên đơn.
+ Biên bản của hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, biên bản khám nghiệm hiện
trường, biên bản thực nghiệm điều tra hiện trường, biên bản lấy khẩu cung của bị
can…
+ Kết luật giám định của các tổ chức giám định có thẩm quyền.
+ Các tài liệu kác có giá trị chứng minh người phạm tội.
Chọn QPPL phùhợp để giải quyết vụ việc.
+ Khi giải quyết vụ việc nếu gặp nhiều văn bản do các cơ quan NN khác nhau ban
hành cùng điều chỉnh vụ việc đó nhưng có nội dung khác nhau thì phải chọn văn
bản có hiệu lực pháp lý cao nhất để giải quyết vụ việc đó.
+ Khi giải quyết vụ việc nếu gặp nhiều văn bản do cùng một cơ quan ban hành, có
nội dung khác nhau thì phải chọn văn bản được ban hành ở lần sau cùng, gần nhất
với vụ việc đó để giải quyết.
Ban hành văn bản áp dụng Pl để giải quyết vụ việc. văn bản áp dụng PL là văn bản
pháp lý mang tính cá biệt do cơ quan NN có thẩm quyền ban hành or các nhà chức
trách, các tổ chức XH được NN trao quyền ban hành dùng để cá biệt hóa các
quyền, nghĩa vụ pháp lý cụ thể cho các cá nhân hoặc tổ chức cụ thể hoặc cá biệt
hóa biện pháp cưỡng chế NN đối với cá nhân hoặc tổ chức có hành vi VPPL.
Tổ chức thực hiện văn bản áp dụng PL đã có hiệu lực PL trên thực tế.
Đặc điểm áp dụng PL:
- Về bản chất XH: áp dụng Pl luôn là hoạt dộng mang tính giai cấp và chính trị.
- Về chủ thể: áp dụng PL có ở cơ quan NN có thẩm quyền, nhà chức trách của NN
or các tổ chức XH được NN trao quyền.
- Về nội dung: áp dụng PL là 1 hoạt động mang tính quyền lực NN. Vì kết quả của

Câu 18. Trong các giai đoạn áp dụng Pháp luật, giai đoạn nào là quan trọng?
Trong các giai đoạn áp dụng Pl, giai đoạn nào cũng quan trọng như nhau vì:
- Ở giai đoạn đầu, giai đoạn phân tích, đánh giá đúng, chính xác mọi tình tiết, hoàn
cảnh, điều kiện của vụ việc cần giải quyết như thực tế đã xẩy ra, thu thập đủ chứng
cứ là căn cứ cho hoạt động áp dụng PL. để áp dụng đúng PL, để cá biệt hóa các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status