1
A. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1. PHẦN MỞ ĐẦU
Cầu mây là một môn thể thao có nguồn gốc từ Đông Nam Á, cũng tương tự như
cầu chuyền, ngoại trừ việc cầu mây sử dụng loại cầu làm bằng cây mây và chỉ cho
phép cầu thủ sử dụng chân, đầu gối, ngực và đầu để chạm cầu. Đây là một môn thể
thao nổi tiếng Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Lào, Philippines và Indonesia. Thái
Lan là quốc gia rất mạnh ở bộ môn cầu mây tại các đại hội thể thao. Riêng ở môn cầu
vn
mây, do tính chất của môn thể thao mới được du nhập vào Việt Nam vì vậy mà số
VĐV cũng như số đơn vị có đào tạo môn thể thao cầu mây là rất ít. Đồng Nai là một
tt.
trong những đơn vị luôn quan tâm đầu tư phát triển cho môn cầu mây. Nhiều năm liền
là một trong những đơn vị dẫn đầu cả nước ở các giải thi đấu quốc gia và đây cũng là
td
nơi cung cấp nguồn VĐV cho các đội tuyển quốc gia nam và nữ ở các lứa tuổi. Trước
kh
những phát triển vượt bậc của môn cầu mây tại Việt Nam nói chung và tại các địa
phương hiện nay, cần có những cơ sở khoa học đã được nghiên cứu từ thực tiễn để có
.v
thể đánh giá và phát triển cầu mây một cách khách quan theo hướng khoa học và hiện
giá TĐTL nữ VĐV cầu mây nhằm kiểm soát quá trình huấn luyện trong quá trình đào
tạo VĐV của tỉnh sau 2 năm tập luyện.
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu 1: Nghiên cứu xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá trình độ tập
luyện của nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai
vn
Mục tiêu 2: Đánh giá trình độ tập luyện của nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh
Đồng Nai qua 02 năm tập luyện
tt.
Mục tiêu 3: Xây dựng tiêu chuẩn và kiểm nghiệm đánh giá trình độ tập luyện cho
nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai qua 02 năm tập luyện.
td
Giả thuyết khoa học của luận án:
kh
Từ trước đến nay chưa có một công trình nghiên cứu nào được tiến hành trên đối
tượng nữ VĐV cầu mây trẻ, cũng như các báo cáo cụ thể mang tính khoa học về đánh
.v
giá trình độ tập luyện cho đối tượng này. Cách đánh giá trình độ tập luyện nữ VĐV cầu
mây chỉ mang tính chất cảm tính, chủ quan dựa vào kinh nghiệm và thành tích thi đấu là
1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu (39 trang); Chương 2: Phương pháp và tổ chức
nghiên cứu (23 trang); Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận (73 trang); Kết luận và
vn
kiến nghị (02 trang). Luận án có 37 bảng, 12 biểu đồ, 01 hình và phụ lục. Luận án sử
dụng 81 tài liệu tham khảo, trong đó 17 tài liệu Tiếng Anh.
tt.
B. NỘI DUNG LUẬN ÁN
1.1.Nguồn gốc môn cầu mây
td
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
kh
Sau một quá trình hình thành và phát triển tương đối mạnh mẽ đặc biệt là những
năm gần đây với nhiều thành tích vang dội tại đấu trường khu vực và châu lục, Liên
.v
đoàn Cầu mây Việt Nam đã được thành lập, khẳng định một bước phát triển mới cho
w
môn Cầu mây ở Việt Nam. Đồng thời đó cũng là điều kiện vô cùng thuận lợi cho sự
giây. Do đó, quá trình hoạt động của môn cầu mây chỉ nằm ở vùng cường độ trung
bình.
tt.
Trong cầu mây có những kỹ thuật cơ bản đòi hỏi VĐV phải nhuần nhuyễn trước
khi thực hiện những kỹ thuật phức tạp hơn.Các kỹ thuật cơ bản này đều xoay quanh
td
khả năng kiểm soát cầu một cách tốt nhất, chuẩn xác nhất có thể. Hầu hết các bộ phận
kh
trên cơ thể VĐV đều có thể sử dụng để kiểm soát cầu trừ cánh tay và bàn tay, do đó
các kỹ thuật kiểm soát cầu trên các bộ phận đều rất khó.
.v
1.3 Đặc điểm sinh lý và quá trình cung cấp năng lượng cho vận động viên
w
cầu mây
w
1.3.1. Các nguồn năng lượng cung cấp cho cơ thể hoạt động
Cơ thể hoạt động được là nhờ được cung cấp năng lượng sinh học từ các hợp
tt.
cơ thể phải huy động năng lượng từ nguồn cung cấp năng lượng khác bằng cách oxy
hóa các chất dinh dưỡng mà ta ăn vào cơ thể hàng ngày như đường, mỡ và đạm.
td
Nguồn cung cấp năng lượng có sự tham gia của oxy từ khí trời do hệ hô hấp, tuần
kh
hoàn và máu đưa tới mô và khả năng hấp thụ oxy ở tế bào cơ là nguồn năng lượng lâu
bền nhất. Mặc dù công suất của nguồn năng lượng oxy hóa này thấp hơn nhiều so với
.v
nguồn năng lượng phosphagene và đường phân yếm khí, nhưng dung lượng của nó lớn
w
nhất đủ để cung cấp năng lượng cho những bài tập thể lực gắng sức kéo dài từ vài phút
trở lên.
w
1.3.5 Chức năng tuần hoàn và máu
w
td
1.5 Đặc điểm tâm sinh lý và phát triển thể chất lứa tuổi 13-15:
[
Lứa tuổi 13 - 15 quá trình phát dục diễn ra mạnh mẽ, các tuyến nội tiết (tuyến
kh
hạ não, tuyến giáp trạng) tăng cường hoạt động kích thích các cơ quan chức năng của
cơ thể phát triển.
.v
Đặc điểm nổi bật của thời kỳ dậy thì vùng dưới đồi và trước đồi tiết ra lượng lớn
w
kích thích tố kích thích dự phát triển tăng vọt chiều cao, cân nặng, chức năng các cơ
w
quan nội tạng hoàn thiện dần. Thời kỳ dậy thì là thời kỳ quá độ từ thiếu niên trở thành
người trưởng thành, là đỉnh cao lần 2 của sự phát triển của con người. Cơ thể hoạt
w
động được là nhờ được cung cấp năng lượng sinh học từ các hợp chất giàu năng lượng
ATP và CP được cung cấp từ 3 nguồn: phosphagene, đường phân yếm khí và ưa khí.
td
3.1 Nghiên cứu xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá trình độ tập luyện
kh
của nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai
3.1.1 Xây dựng hệ thống các chỉ số, test đánh giá trình độ tập luyện của nữ
.v
VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai
Để có được hệ thống các chỉ số, test đánh giá TĐTL của nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15
w
tuổi Đồng Nai, luận án tiến hành theo các bước sau:
w
Bước 1: Hệ thống hóa các chỉ số, test đã được sử dụng trong đánh giá hình thái, chức
ngoài nước.
w
năng, tâm lý, sinh lý, tố chất thể lực, kỹ thuật của VĐV cầu mây của các tác giả trong và
Bước 2: Dùng phiếu phỏng vấn (hai lần) để lấy ý kiến của các chuyên gia, giáo viên
và huấn luyện viên cầu mây, nhằm tìm ra các chỉ số, test phù hợp với thực tiễn của môn cầu
mây.
kh
3.1.1.3 Kết quả phỏng vấn về hệ thống chỉ số, test đánh giá trình độ tập luyện của nữ
VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai.
.v
Từ 66 chỉ số, test được lựa chọn ở trên luận án tiến hành xây dựng phiếu phỏng
w
vấn được trình bày tại bảng 3.2 luận án quy ước chọn các chỉ số, test được các chuyên
w
gia, HLV, cán bộ quản lý, giáo viên giảng dạy lựa chọn đạt trên 80% tổng điểm thì
w
được chọn (thời gian giữa hai lần phỏng vấn cách nhau 01 tháng). Theo quy ước này
đã chọn được 46 chỉ số, test có tỷ lệ trung bình được chọn giữa hai lần trên 80%.
Trong đó có 13 chỉ số về hình thái, 05 chỉ số về chức năng, 07 test về tâm lý, 12 test về
thể lực, 10 test về kỹ thuật (bảng 3.2 trong luận án).
3.1.1.4 Kiểm nghiệm độ tin cậy của test qua hai lần kiểm tra
Kết quả kiểm nghiệm được trình bày cụ thể ở bảng 3.3
Sau khi tổng hợp các tài liệu và xử lý các ý kiến phỏng vấn (qua 02 lần phỏng vấn),
kiểm định độ tin cậy, luận án đã thu thập được 43 chỉ số và test của 05 chỉ tiêu để đánh
giá TĐTL qua 02 năm tập luyện của nữ VĐV cầu mây lứa trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai
gồm: 13 chỉ số hình thái, 05 chỉ số về chức năng, 05 test về tâm lý, 10 test về thể lực, 10
test về kỹ thuật ở bảng 3.4
05
Test
4
Thể lực
10
Test
5
Kỹ thuật
10
Test
vn
TT
tt.
Về hình thái: có 13 chỉ số gồm Chiều cao (cm), Cân nặng (kg), Queltelet
(g/cm), Dài tay (cm), Rộng vai (cm), Rộng hông (cm), Rộng gối (cm), Rộng khuỷu
10 quả vào ô 3m bên phải (quả), Phát cầu 10 quả vào ô 3m bên trái (quả), Tấn công
bên phải 10 quả vào ô 3m dọc sân (quả), Tấn công bên trái 10 quả vào ô 3m dọc sân
(quả), Kỹ thuật bắt bước một vị trí 10 quả, cao, vào sân (quả), Kỹ thuật chuyền hai 10
quả vào ô 2m sát lưới ngang sân (quả).
10
TÊN CÁC TEST
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
1
2
Tâng đùi (lần)
Phát cầu 10 quả vào ô 3m bên phải (quả)
Phát cầu 10 quả vào ô 3m bên trái (quả)
Tấn công bên phải 10 quả vào ô 3m dọc sân (quả)
Tấn công bên trái 10 quả vào ô 3m dọc sân (quả)
Kỹ thuật bắt bước một vị trí 10 quả, cao, vào sân (quả)
Kỹ thuật chuyền hai 10 quả vào ô 2m sát lưới ngang sân (quả)
w
w
.v
kh
td
tt.
vn
TT
w
Kỹ thuật
Thể lực
0.8014
0.8767
0.833
0.8255
0.8674
0.8929
0.8935
0.9381
0.8517
0.8833
11
3.1.2. Bàn về sự lựa chọn các chỉ số, test của các chỉ tiêu để đánh giá trình độ
tập luyện của nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai
Tài năng thể thao là sự phối hợp ổn định của các khả năng vận động và tâm lý,
cũng như các tư chất giải phẫu – sinh lý của VĐV, tạo thành tiềm năng tổng hợp để đạt
thành tích cao ở môn thể thao nào đó.
Thời gian thi đấu của cầu mây trung bình 40 phút, mỗi pha cầu kéo dài từ 6 đến
8 giây. Do vậy, quá trình hoạt động của môn cầu mây nghiêng nhiều về sử dụng nguồn
năng lượng yếm khí. Tuy nhiên, hệ thống nguồn năng lượng ưa khí vẫn đóng góp một
vn
vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động môn cầu mây, bởi các pha cầu tấn công
cường độ cao diễn ra không quá lâu chỉ dừng lại ở mức 5 giây – 8 giây, sau các pha tấn
tt.
công đó các pha cầu phòng thủ không diễn ra ở cường độ quá cao, và kết thúc các pha
môn cầu mây luận án đã tổng hợp các test của các chỉ tiêu để đánh giá TĐTL trong
môn cầu mây luận án đã chọn được 67 test của 05 chỉ tiêu thử nghiệm trong việc đánh
giá TĐTL của nữ VĐV cầu mây lứa trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai.
3.2 Đánh giá trình độ tập luyện của nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh
Đồng Nai qua 02 năm tập luyện.
12
3.2.1 Đánh giá thực trạng trình độ tập luyện của nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15
tuổi tỉnh Đồng Nai ở thời điểm ban đầu.
3.2.1.1 Các chỉ số về hình thái:
Qua bảng 3.6 thấy kết quả kiểm tra các chỉ số hình thái của nữ VĐV cầu mây
lứa tuổi 13-15 tỉnh Đồng Nai ở bảng 3.6 cho thấy: có sự phân bố của 8 chỉ số các chỉ
tiêu hình thái là đồng đều, với hệ số biến sai Cv ≤ 10%. Riêng 5 chỉ số là không đồng
đều với Cv > 10%.
3.2.1.2 Các chỉ số về chức năng: Kết quả kiểm tra các chỉ sốchức năng của nữ
vn
VĐV cầu mây lứa tuổi 13-15 tỉnh Đồng Nai ở bảng 3.7 cho thấy: có sự phân bố của 3
chỉ số (Công năng tim, Huyết áp Max và VO2max) có độ đồng nhất cao, với hệ số biến
trung bình với 10%≤Cv≤20%.
kh
3.2.1.3 Các giá trị về tâm lý:
td
tt.
13
vn
tt.
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
td
TT
Bảng 3.6: Kết quả kiểm tra hình thái của nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi
tỉnh Đồng Nai (n =11)
Lần 1
Test
Rộng vai (cm)
30.6
2.6
8.5
Rộng hông (cm)
23.5
0.7
3
Rộng gối (cm)
7.3
0.2
2.7
Rộng khuỷu (cm)
4.6
0.5
10.9
Chu vi cẳng tay (cm)
20.8
4.3
20.7
Chu vi cẳng chân (cm)
32.12
1.84
5.73
w
w
w
11.58
5
VO2 max (ml.kg.min)
32.3
2.8
8.67
TT
1
2
3
4
5
Bảng 3.8: Kết quả kiểm tra tâm lý của nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi
tỉnh Đồng Nai.(n =11)
Lần 1
Test
δ1
Cv%
Phản xạ mắt-tay (ms)
213.1
28.83
13.2
Phản xạ mắt-chân (ms)
360.70
36.31
10.07
Phản xạ phức (ms)
471.26
0.83
13
6
4.03
1.45
4.61
53.15
28
1.6
vn
Chạy 30m (s)
Chạy 5 lần x30m (s)
Bật xa tại chỗ (cm)
Bật cao tại chỗ (cm)
Dẻo gập thân (cm)
Xoạc dọc (cm)
Xoạc ngang (cm)
Chạy 2000m (s)
Nhảy dây 2 phút (lần)
Di chuyển 8 góc (s)
tt.
1
2
3
4
5
w
.v
Bảng 3.10 Kết quả kiểm tra kỹ thuật của nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15
tuổi tỉnh Đồng Nai (n =11)
Lần 1
TT Test
δ1
Cv%
1
Tâng cầu bằng lòng (lần)
88
29
33
2
Tâng cầu bằng mu (lần)
58
14
24.1
3
Tâng cầu bằng đầu (lần)
67
11
16.42
4
Tâng cầu bằng đùi (lần)
47
11
23.4
4
0.89
22.25
lưới ngang sân (quả)
15
3.2.2 Đánh giá sự biến đổi hình thái, chức năng, tâm lý, thể lực và kỹ thuật của
nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai qua hai năm tập luyện
Phần đánh giá sự biến đổi dựa trên số liệu luận án thu thập được, qua xử lý được
thể hiện ở bảng 3.11 đến bảng 3.15. Để đánh giá sự biến đổi, luận án dùng các tham
số giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, nhịp tăng trưởng và chỉ số t-student.
3.2.2.1 Đánh giá sự biến đổi hình thái của nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh
Đồng Nai qua hai năm tập luyện.
40
kh
35
30
.v
25
w
20
(cm)
Nếp mỡ Nếp mỡ Nếp mỡ Rộng vai
Rộng
Rộng gối
sau cánh bụng (cm) xương bả
(cm)
hông (cm)
(cm)
tay (cm)
vai (cm)
Rộng
khuỷu
(cm)
Chu vi
Chu vi
cẳng tay cẳng chân
(cm)
(cm)
Biểu đồ 3.2 Sự tăng trưởng các chỉ số về hình thái của nữ VĐV cầu mây trẻ
13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai qua hai năm tập luyện.
Qua kết quả ở biểu đồ 3.2 cho thấy sau một năm tập luyện tất cả các chỉ số về
hình thái của nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai có sự tăng lên đáng kể và
thông qua kiểm định test tự đối chiếu cho thấy sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê ở
ngưỡng xác suất p<0.001 ở hầu hết các test đều có t tính > tbảng (α = 0.001). Xét về sự tăng
trưởng trong đó tăng cao nhất là các chỉ số về nếp mỡ và duy chỉ có chỉ tiêu chiều cao
(cm) và chỉ tiêu Quetelet có sự tăng trưởng nhẹ. Điều này, hoàn toàn phù hợp với qui
.v
của chỉ tiêu tâm lý của nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai có sự tăng lên
w
đáng kể và thông qua kiểm định t test tự đối chiếu cho thấy sự khác biệt mang ý nghĩa
w
thống kê. Tuy nhiên sự phát triển này không đồng đều ở các test.
w
3.2.2.4 Đánh giá sự biến đổi thể lực của nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh
Đồng Nai qua hai năm tập luyện.
`Kết quả tính toán được thể hiện ở bảng 3.14
Qua kết quả ở bảng 3.14 cho thấy sau một năm tập luyện tất cả các test về chỉ tiêu
thể lực của nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi Đồng Nai có sự tăng lên đáng kể và thông
qua kiểm định t test tự đối chiếu cho thấy sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê ở ngưỡng
xác suất p<00.01 ở hầu hết các test đều có t tính > tbảng (α = 0.001). Xét về sự tăng trưởng trong
đó tăng cao nhất là test xoạc dọc tiếp đến là xoạc ngang. Điều này, hoàn toàn phù hợp với
qui luật của quá trình phát triển các tố chất thể lực của lứa tuổi 13-15
3.2.2.5 Đánh giá sự biến đổi kỹ thuật của nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh
Đồng Nai qua hai năm tập luyện: Kết quả tính toán được thể hiện ở bảng 3.15
17
Bảng 3.12 Các chỉ số về chức năng qua 2 năm tập luyện của nữ VĐV cầu mây trẻ
12.06(1)
5.05(1)
w
w
w
.v
Ban đầu
Huyết áp Min
(mmHg)
4
5
Dung tích sống
(ml)
VO2 Max
(ml.kg.min)
p
13.24±1.31
Sau 2 năm
3
Ban đầu
Phản xạ đơn mắt – tay
Sau 1 năm
(ms)
186.59±16.26
Sau 2 năm
167.65±10.37
Ban đầu
360.7±36.31
Phản xạ đơn mắt –
Sau 1 năm
chân (ms)
kh
Sau 1 năm
w
w
w
Phản xạ phức (ms)
vn
1
±σ
213.1±28.3
tt.
TT
Loại hình thần kinh K
Sau 1 năm
(điểm)
Sau 2 năm
19
Bảng 3.14: Các giá trị thành tích của test về mặt thể lực qua 2 năm tập
luyện của nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai (n =11)
TT
Ban đầu
1
2
Chạy 30m (s)
Sau 2 năm
20.79±0.75
3.73(3)
8.73(3)
51.80±5.6
23.52(3)
27.83(3)
Sau 1 năm
0.45±1.51
50.00(2)
0.99(2)
w
Xoạc dọc (cm)
(1)
vn
187±13
(2)
Sau 1 năm
Sau 1 năm
w
6
Bật xa tại chỗ (cm)
W%
Sau 1 năm
Ban đầu
3
±σ
Thời điểm
Test
7.45±4.61
5.82±4.09
3.55±2.84
24.57
(1)
48.45
(2)
70.91
(3)
Sau 1 năm
Sau 2 năm
196±28
205±29
228±33
(1)
4.49
10.62
(2)
15.09
(3)
2.07
(1)
>0.05
7.36
(2)
4.39(3)
14.24(3)
3.67(2)
47±11
42.02(1)
20.73(1)
3.36±1.43
21.75(1)
6.8(1)
4.64±1.43
12.71(1)
2.62(1)
21
Qua bảng 3.15 cho ta thấy một năm tập luyện hầu hết các chỉ số về kỹ thuật của
nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai có sự tăng trưởng rõ rệt và có ý nghĩa
thống kê cao ở các nội dung với ngưỡng xác suất α = 0.001, về nhịp tăng trưởng cao
nhất được thể hiện ở tâng cầu bằng lòng với nhịp tăng trưởng là 58.38%và thấp nhất
với test tấn công bên phải 10 quả vào ô 3m dọc sânvới W = 36.76 %
3.2.3 Bàn về thực trạng và sự biến đổi hình thái, chức năng sinh lý, tố chất
thể lực và kỹ thuật chuyên môn của nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai.
vn
3.2.3.1 Bàn về chỉ số về hình thái
Do đặc điểm đặc trưng của lứa tuổi từ 13-15 là quá trình phát dục mạnh mẽ. Các
tt.
tuyến nội tiết (tuyến hạ não, tuyến giáp trạng) tăng cường hoạt động, kích thích cơ thể
td
lớn lên nhanh, chân tay dài ra, động tác vụng về. Hàng năm chiều cao cao thêm từ 7-
kh
10cm, đến cuối tuổi thiếu niên thì chậm lại. Cần chú ý rằng chỉ số chiều cao mang tính
di truyền cao.
.v
tập luyện từ 13.24 HW xuống còn 9.35HW. Hầu hết 05 test của chỉ tiêu chức năng đều có
sự tăng trưởng. Điều này khẳng định dưới tác động của tập luyện chuyên biệt thể dục thể
vn
thao làm thay đổi cấu trúc bên trong của các yếu tố chức năng để cơ thể đảm bảo tiếp thu
tt.
lượng vận động với khối lượng và cường độ lớn hơn.
td
Để làm rõ hơn luận án tiến hành so sánh chỉ số công năng tim của nữ VĐV cầu
mây trẻ13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai với Nguồn: Tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện
kh
trong tuyển chọn và huấn luyện thể thao được trình bày ở phần 2.14 trong chương 2.
Ta thấy chỉ số Công năng tim của nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai là
.v
9.35HW so với Tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện trong tuyển chọn và huấn luyện
w
w
thể thao (6 – 10HW) chỉ đạt mức trung bình.
vn
nữa để góp phần nâng cao trình độ tập luyện cho VĐV.
td
Qua đánh giá sự phát triển về thể lực nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng
Nai cho thấy qua hai năm tập luyện cả 10 test thể lực đều có sự tăng trưởng là phù hợp
kh
với quy luật phát triển lứa tuổi và huấn luyện thể thao. Tuy nhiên, sự tăng trưởng này còn
không đều và không đồng bộ ở các phát dục cơ thể luôn nhạy cảm với các loại lượng vận
.v
động của tố chất khác nhau nên điều này là hoàn toàn phù hợp với quy luật phát triển của
w
lứa tuổi. Nhưng quan điểm phát triển toàn diện cũng không thể bỏ qua, do vậy trong kế
w
hoạch huấn luyện của những năm tiếp theo, ban huấn luyện đội tuyển nữ VĐV cầu mây
w
trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai phải quán triệt quan điểm huấn luyện toàn diện một cách
triệt để hơn, cũng như phải quan tâm đến huấn luyện thể lực cho VĐV nhiều hơn nữa để
Bắc Ninh
Chiều cao đứng (cm)
158.6±1.7
2
Cân nặng (kg)
49.32+1.7
3
Chỉ số Quetelet
303.21± 10.4
4
Công năng tim
9.35±1.99
5
Dẻo gập thân
6
.v
17.73±4.1
9.0±6.95
156±16.34
4.73±0.21
4.91±0.23
w
w
206.09±12.32
Xoạc ngang (cm)
3.55±2.84
13.02±3.1
9
Xoạc dọc (cm)
0.27±0.9
6.17±0.66
25
3.3 Xây dựng tiêu chuẩn và kiểm nghiệm đánh giá trình độ tập luyện cho nữ
VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai qua 02 năm tập luyện.
3.3.1 Cơ sở khoa học xây dựng thang điểm đánh giá trình độ tập luyện cho nữ
VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai qua 02 năm tập luyện.
Để có cơ sở khoa học và thuận tiện cho việc xác định mức độ thành tích của
từng VĐV đối với từng chỉ tiêu, từng mặt năng lực nhằm đánh giá tổng hợp các mặt
của trình độ tập luyện cũng như để so sánh trình độ tập luyện giữa các VĐV với nhau
vn
thông qua hệ thống điểm, phục vụ đắc lực cho việc định hướng, đào thải hay tuyển
chọn VĐV trong suốt quá trình huấn luyện.
tt.
Dựa vào các kết quả kiểm tra chi tiết của từng VĐV qua 03 lần kiểm tra thông
td
qua giá trị trung bình và độ lệch chuẩn và công thức đã nêu ở chương 2, để đánh giá
kh
TĐTL cho nữ VĐV cầu mây trẻ 13-15 tuổi tỉnh Đồng Nai qua 02 năm tập luyện luận
án tiến hành xây dựng thang điểm theo thang độ C (thang điểm 10) được trình bày ở