TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC Hà Nội – 2009
1
MỞ ĐẦU
Trong thể thao hiện đại, vấn đề đánh giá trình độ tập luyện
của vận động viên có một vò trí vô cùng quan trọng trong quy trình
huấn luyện nhiều năm, đặc biệt trong giai đoạn vận động viên bắt
đầu bước vào tập luyện chuyên môn hóa. Để đánh giá trình độ tập
luyện cần phải có các nội dung, hệ thống, tiêu chuẩn đánh giá
tương đối toàn diện và đảm bảo độ tin cậy. Đánh giá trình độ tập
luyện của vận động viên xe đạp trẻ qua các giai đoạn huấn luyện,
Xây dựng được bảng điểm, công thức tính tổng điểm và bảng
phân loại theo tỷ trọng ảnh hưởng để đánh giá TĐTL của VĐV nam
XĐĐT lứa tuổi 16 – 18 trong giai đoạn chuyên môn hóa và đã được
kiểm nghiệm trong thực tiễn.
CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Mở đầu 04 trang.
Chương 1 – Tổng quan 52 trang.
Chương 2 – Phương pháp và tổ chức nghiên cứu 14 trang.
Chương 3 – Kết quả nghiên cứu 40 trang.
Chương 4 – Bàn luận 35 trang.
Kết luận – kiến nghò 03 trang.
Danh mục các công trình đã công bố của tác giả 01 trang.
Tài liệu tham khảo 09 trang.
Toàn bộ luận án có 158 trang, 33 biểu bảng, 10 biểu đồ, 6 hình
vẽ, 84 tài liệu tham khảo (63 tài liệu tiếng Việt Nam, 14 tài liệu
tiếng Anh, 2 tài liệu tiếng Pháp, 1 tài liệu tiếng Nga và 4 tài liệu
tiếng Trung Quốc)
2
Chương 1 - TỔNG QUAN
1.1 Cơ sở lý luận và khoa học của môn xe đạp thể thao:
Đặc điểm môn xe đạp đường trường:
Xe đạp đường trường là môn thể thao có chu kỳ vận động
bằng hai chân theo vòng tròn của đóa xe. Trong cuộc đua VĐV phải
tiêu hao năng lượng rất lớn, họ chỉ đạt thành tích cao nhất khi bản
thân dự trữ đủ năng lượng cần thiết cho cuộc đua.
1.2 Trình độ tập luyện của các vận động viên xe đạp đường trường.
Trình độ tập luyện của VĐV XĐĐT là: Tổng hòa các yếu tố
Vòng đùi (cm), Vòng cẳng chân (cm)
2.1.5 Phương pháp kiểm tra sư phạm:
Ngồi dẻo gập thân (cm), bật cao tại chỗ (cm), bật cóc 20m (giây),
tần số đạp chân (vòng/phút), đạp xe 200m tốc độ cao (giây), đạp xe
1000m, 4.000m và 30.000m xuất phát đứng (giây), Lực lựng (KG), Lực
đùi (KG), Lực co duỗi cổ chân (W), Lực co duỗi cẳng chân (W).
2.1.6 Phương pháp kiểm tra chức năng thần kinh – tâm lý:
Phản xạ đơn (ms), phản xạ lựa chọn (ms)
2.1.7 Phương pháp toán học thống kê:
2.2 Tổ chức nghiên cứu:
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu: Xác đònh nội dung và tiêu chuẩn đánh
giá TĐTL của nam VĐV XĐĐT lứa tuổi 16 – 18 trong GĐCMH.
- Khách thể nghiên cứu: 20 nam VĐV XĐĐT 16 – 18 tuổi tại
Thành phố Hồ Chí Minh, các VĐV trên đã tập luyện được 3 – 5 năm.
2.2.2 Kế hoạch nghiên cứu:
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 12/2004 đến tháng 05/2008. 3
Chương 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Xác đònh các nội dung đánh giá trình độ tập luyện của nam
vận động viên xe đạp đường trường lứa tuổi 16 – 18 trong giai
đoạn chuyên môn hóa.
Luận án tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Thu thập, thống kê các nội dung đã sử dụng để đánh
giá TĐTL cho VĐV XĐTT của 13 tác giả trong và ngoài nước; căn
cứ vào đặc điểm môn XĐĐT; các yếu tố đánh giá TĐTL của VĐV
XĐĐT. Kết quả chọn được 10 nội dung về hình thái, 21 nội dung
về thể lực, 5 nội dung về chức năng thần kinh – tâm lý, 13 nội dung
đánh giá TĐTL cho nam VĐV XĐĐT lứa tuổi 16 – 18 trong
GĐCMH là: hình thái (2 nội dung), thể lực (12 nội dung), chức năng
thần kinh tâm lý (2 nội dung), chức năng sinh lý (7 nội dung).
Đánh giá diễn biến chức năng sinh lý: test đạp xe 20 phút.
3.2 Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện
của nam vận động viên xe đạp đường trường lứa tuổi 16 – 18
trong giai đoạn chuyên môn hóa.
3.2.1 Xây dựng tiêu chuẩn phân loại và thang điểm đánh giá trình độ
tập luyện của nam vận động viên xe đạp đường trường lứa tuổi 16 – 18
trong giai đoạn chuyên môn hóa theo từng nội dung giai đoạn ban đầu.
3.2.1.1 Lập thang điểm đánh giá TĐTL của nam VĐV XĐĐT lứa
tuổi 16 – 18 trong GĐCMH theo từng nội dung.
Để thuận tiện cho việc xác đònh mức độ thành tích đối với
từng nội dung, nhằm đánh giá TĐTL từng VĐV cũng như để so
sánh TĐTL giữa các VĐV với nhau theo hệ thống điểm theo thang
độ C. Luận án tiến hành tính điểm theo thang độ C đã trình bày ở
chương 2 theo từng nội dung nghiên cứu ở giai đoạn ban đầu, thu
được kết quả ở bảng 3.7.
4
3.2.1.2 Tiêu chuẩn phân loại các nội dung đánh giá TĐTL của nam
VĐV XĐĐT lứa tuổi 16 – 18 trong GĐCMH theo từng nội dung.
Để thuận tiện cho việc lượng hoá các nội dung khác nhau
trong quá trình đánh giá, phân loại TĐTL cho VĐV, luận án tiến
hành phân loại tiêu chuẩn từng nội dung thành 5 mức theo qui ước
như sau:
Xếp loại Tốt từ 9 đến 10 điểm.
Xếp loại Khá từ 7 đến dưới 9 điểm.
Xếp loại Trung bình từ 5 đến dưới 7 điểm.
độ tập luyện của nam vận động viên xe đạp đường trường lứa tuổi
16 – 18 trong giai đoạn chuyên môn hóa với thành tích thi đấu.
Luận án thực hiện các bước sau:
Bước 1: Lựa chọn và phân chia các nội dung đánh giá TĐTL
cho nhóm nghiên cứu theo từng yếu tố.
Bước 2: Tính điểm từng nội dung theo bảng 3.7, tính điểm trung
bình ở mỗi yếu tố, xác đònh thành tích thi đấu của nhóm nghiên cứu.
Bước 3: Tính hệ số tương quan (r) giữa các yếu tố với nhau và
giữa các yếu tố với thành tích thi đấu (bảng 3.12), hệ số ảnh hưởng (β)
(tỷ trọng ảnh hưởng), hệ số tương quan bội (R) (bảng 3.13).
Bảng 3.12. Hệ số tương quan giữa các yếu tố đánh giá TĐTL
của nam VĐV XĐĐT lứa tuổi 16 – 18 trong GĐCMH với nhau
và với thành tích thi đấu.
Kết quả ở bảng 3.12 cho thấy, giữa các yếu tố đánh giá TĐTL
của nhóm nghiên cứu có mối tương quan tương đối chặt vì có r> 0.7.
Trong đó, chức năng sinh lý tương quan chặt nhất với thành tích thi
đấu. Luận án tiến hành tính hệ số ảnh hưởng (β) (bảng 3.13).
Bảng 3.13. Tỷ trọng ảnh hưởng (β) các yếu tố đánh giá TĐTL
của nam VĐV XĐĐT lứa tuổi 16 – 18 trong GĐCMH với thành
tích thi đấu.
Bảng 3.13 cho thấy, chức năng sinh lý chiếm tỷ trọng cao
nhất (60.58%), kế đến là thể lực (27.64). Chức năng thần kinh - tâm
lý có tỷ trọng ảnh hưởng thấp nhất (2.44%) và hình thái (4.28%).
TT Yếu tố 1 2 3 4 5
1 Thành tích thi đấu 0.844
0.956
Hình thái
0.0428
4.28
2
Thể lực
0.2764
27.64
3
Chức năng thần kinh
–
tâm lý
0.0244
2.44
4
Chức năng sinh lý
0.6058
β
Căn cứ vào kết quả bảng 3.7, 3.10, 3.13 và công thức (A) vừa
xây dựng trên, ta có bảng 3.14.
Bảng 3.14. Bảng điểm tổng hợp phân loại TĐTL của nam VĐV
XĐĐT lứa tuổi 16 – 18 trong GĐCMH theo tỷ trọng ảnh hưởng.
XẾP LOẠI
Kém
Yếu Trung bình Khá Tốt
Tổng điểm
<28.48
28.48→<47.47
47.47→<66.46
66.46 →<85.45
≥ 85.45
3.2.3 Kiểm nghiệm nội dung, tiêu chuẩn phân loại và thang điểm đánh
giá trình độ tập luyện của nam vận động viên xe đạp đường trường lứa
tuổi 16 – 18 trong giai đoạn chuyên môn hóa theo từng nội dung.
Luận án tiến hành tính tổng điểm và phân loại TĐTL của
nhóm nghiên cứu theo tỷ trọng ảnh hưởng ở giai đoạn ban đầu kết
S
%W
t P
1
Vòng đùi (cm) 52.65
2.72
53.7
2.53
1.12 6.87
<0.01
2
Vòng cẳng chân (cm) 34.79
1.52
35.3
1.57
0.78 4.02
<0.01
Bật cao tại chỗ (cm) 58.1 4.62
62.8 5.07
7.34 8.25
<0.01
Bật cóc 20m (giây) 9.28 0.4
8.89 0.48
4.36 9.12
<0.01
Lực co duỗi cẳng chân (w) 73.3 6.18
78.4 6.96
6.2 8.76
<0.01
Lực co duỗi cổ chân (w) 30.3 3.01
32.5 3.19
13.8 11 <0.01
<0.01
Đạp xe 200m tốc độ cao (giây) 15.55
0.95
15.2 1 2.57 8.44
<0.01
Đạp xe 1.000m xuất phát đứng (giây)
95.12
6.57
90.46
7.04
4.78 11 <0.01
Đạp xe 4.000m xuất phát đứng (giây)
356 24.1
334 31.8
7.38 5.14
<0.01
Nội dung
X
S
X
S
%W
t P
1
Phản xạ đơn (ms)
213.9 12.6
198 17.8 7.98 10.4
<0.01
2
Phản xạ lựa chọn(ms)
330.5 29.3
305.7
29.53
7.96 19.4
<0.01
%W
t P
Rf (lần/ph)
54 5.2 61 5.8 7.9 1.06 >0.05
VT (lít)
2.06 0.14 2.23 0.22 7.53 9.12 <0.01
Hô
hấp
VE (l/ph)
123 6.2 133 6.79 7.81 11.64
<0.01
HR (l/ph)
189 6.4 190 11.8 0.53 0.45 >0.05
Tuần
hoàn
VO
2
/HR (ml/lđ)
17.6 1.62 18.7 1.54 6.13 11.8 <0.01
VO
2
@LT (%)
70.2 6.91 75.1 5.96 6.89 7.01 <0.01
nam VĐV XĐĐT lứa tuổi 16 – 18 trong GĐCMH sau 1 năm tập luyện.
Ban đầu Sau một năm tập luyện
Nội dung
X
S
X
S
%W
t P
RPP (w/kg)
11.1 0.67 12.4 0.83
10.8 14.2 <0.01
RMP (w/kg)
9.03 0.72 10.7 1.03
17.1 11.6 <0.01
Nhòp tăng trưởng trung bình (
%W
) các nội dung đánh giá
năng lực yếm khí của nhóm nghiên cứu là
%W
= 13%. Sự tăng
trưởng các nội dung đánh giá năng lực yếm khí của nhóm nghiên cứu
là rất tốt, vì 75% VĐV trong nhóm nghiên cứu đều có nhòp tăng
= 1323.3 ml/ph, VĐV thực hiện test
trong miền chuyển hoá năng lượng ưa khí.
Giai đoạn vận động:
Phase 1: tốc độ đạp xe 40 – 45 km/h, thương số hô hấp R < 1
(VCO
2
= 1676 ml/ph, VO
2
= 1691.9 ml/ph), năng lượng cung cấp cho
VĐV chủ yếu từ nguồn năng lượng ưa khí.
Phase 2: tốc độ phải đạt được từ 55 – 60km/h. VCO
2
= 3247
ml/ph, VO
2
= 2582 ml/ph, chỉ số R > 1 (R =1.64 ± 0.15) chứng tỏ
năng lượng dùng cho VĐV trong việc tăng tốc vượt đối thủ được
tăng cường từ nguồn năng lượng yếm khí.
Phase 3: Ở phase này nguồn năng lượng cung cấp cho VĐV
lại trở về với miền chuyển hóa ưa khí vì VCO
2
= 2279 ml/ph, VO
2
=
2286 ml/ph, R = 1 ±0.09.
Phase rút về đích, trong thời gian 1 phút về đích, tăng tốc với
tốc độ nước rút tối đa. Thương số hô hấp R tăng cao R = 1.7 ± 0.16,
chứng tỏ VĐV đang vận động trong miền năng lượng yếm khí.
Giai đoạn hồi phục: Hơi thở ổn đònh, thông khí phổi giảm VE =
30.3 ± 2.9 (lít/phút), tần số tim giảm HR = 128.6 ± 12.3, năng lượng
4 HR (l/ph) 189 191.4 101
5 VO
2
/HR 17.6 14.8 84.1
6 EEm (kcal/ph) 15.1 15.1 98.1
Kết quả bảng 3.30 cho thấy, trong phase nước rút về đích khi
thực hiện test đạp xe 20 phút hầu hết các chỉ số sinh lý đạt trên 90% và
vượt 100% năng lực thể lực tối đa trong phòng thí nghiệm (VE =
8
93.9%, VO
2
= 99.1%, HR = 101%, VCO
2
= 98.7%, EE = 98.1%). Test
đạp xe 20 phút đã chứng tỏ năng lực hoạt động thể lực của VĐV khi
thực hiện test trên gần tương đương với test gắng sức tối đa trong
phòng thí nghiệm.
So sánh diễn biến chức năng sinh lý giữa hai VĐV có TĐTL
khác nhau qua test đạp xe 20 phút.
Để so sánh sự khác biệt về diễn biến chức năng sinh lý giữa hai
VĐV có TĐTL khác nhau qua test đạp xe 20 phút, luận án chọn VĐV
Lê Văn Duẫn vô đòch và VĐV Tô Minh Khánh hạng 15 tại giải trẻ
Thành phố năm 2005. Kết quả thực nghiệm trên hai VĐV này được
thể hiện ở bảng 3.31 và trên biểu đồ 3.9 như sau:
Giai đoạn khởi động cả hai VĐV thực hiện test trong miền
chuyển hóa năng lượng ưa khí, nên đường biểu diễn khí O
2
luôn cao
Phase duy trì tốc độ cao từ 45 – 50 km/h, VĐV Duẫn đường biểu
diễn khí CO
2
trùng với đường biểu diễn khí O
2
sau 2 phút, sau đó giảm
xuống thấp hơn đường biểu diễn khí O
2
. Ngược lại đường biểu diễn khí
CO
2
của VĐV Khánh luôn cao hơn đường biểu diễn khí O
2
với R >1
trong suốt phase vận động này.
Phase nước rút về đích ở VĐV Khánh thì đường biểu diễn
khí CO
2
tăng cao nhưng không bằng VĐV Duẫn.
Giai đoạn hồi phục: thời gian trả nợ dưỡng của VĐV Duẫn là 7
phút, các chức năng hô hấp, tuần hoàn và chuyển hóa trở về mức ban
đầu. Trong khi đó ở VĐV Khánh thời gian trả nợ dưỡng đến 12 phút.
So sánh năng lực tối đa của hai VĐV trên khi thực hiện test
đạp xe 20 phút và test gắng sức tối đa qua bảng 3.32.
Bảng 3.32. So sánh một số chỉ số sinh lý của hai VĐV Lê Văn
Duẫn và Tô Minh Khánh khi thực hiện test đạp xe 20 phút và
test gắng sức tối đa trong phòng thí nghiệm.
Vận động viên
Lê Văn Duẫn Tô Minh Khánh
121 1668 3220 51.8
4 R 1.75 1.21 144.6
1.22 1.16 105.2
5 HR (l/ph) 191 200 95.5 186 188 98.94
6 EEm (kcal/ph)
18 18.6 96.77
6.88 15.8 43.54
Kết quả ở bảng 3.32 cho thấy, VĐV có TĐTL cao trong quá
trình thực hiện bài tập đã huy động gần 100% các chỉ số (VE =
98.64%, HR = 95.5%, VO
2
= 95.32% và EE = 96.77%) và vượt
100% (VCO
2
= 121% và R = 144.6%) các chức năng tuần hoàn, hô
hấp và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể so với các chỉ số đo
trong phòng thí nghiệm (test gắng sức tối đa). Còn VĐV có TĐTL
thấp chỉ huy động được khoảng 45 – 55% các chức năng trên (VE =
46.94%, VCO
2
= 51.8%, VO
2
= 46.47% và EE = 52.03%).
chức năng sinh lý
= 9.17%). Trong các yếu tố thì chức năng sinh lý có tăng trưởng cao
nhất và hình thái thì thấp nhất.
Chương 4 - BÀN LUẬN
4.1 Các nội dung đánh giá trình độ tập luyện của nam vận động
viên xe đạp đường trường lứa tuổi 16 – 18 trong giai đoạn
chuyên môn hóa.
4.1.1 Các nội dung về hình thái:
Luận án chọn hai nội dung vòng đùi (cm) và vòng cẳng chân (cm).
Nghiên cứu các cơ chính tham gia động tác đạp xe thấy. Khi
đạp xe, lực tác động lên bàn đạp chủ yếu là của cơ tứ đầu đùi, cơ
nhò đầu đùi ở đùi và cơ tam đầu cẳng chân ở cẳng chân (hình 4.1).
Các cơ này phối hợp với nhau thành một thể thống nhất tạo ra lực
để quay bàn đạp.
Hình 4.1. Các cơ tham gia chính vào quá trình tạo lực.
Theo Lưu Quang Hiệp và cộng sự (2003) cho thấy “sức mạnh
của cơ phụ thuộc vào tiết diện ngang (độ dày) của cơ, nên khi tiết diện
ngang tăng lên thì sức mạnh cũng tăng. Từ đó việc tăng trưởng chu vi
vòng đùi và vòng cẳng chân quan hệ rất chặt với tăng sức mạnh cơ đùi
và cơ cẳng chân. Do đó việc luận án chọn chu vi vòng đùi và vòng
cẳng chân đánh giá TĐTL của nam VĐV XĐĐT lứa tuổi 16 – 18 trong
GĐCMH là hợp lý.
4.1.2 Các nội dung về thể lực:
Về thể lực luận án chọn 12 nội dung đều liên quan đến các cơ
đùi, của cơ cẳng chân và các khớp gối, khớp cổ chân là những cơ quan
trọng của VĐV trong khi đạp xe.
Theo các hệ thống đòn bẩy tạo lực khi đạp xe thì:
Hệ thống đòn bẩy đùi - cẳng chân: xương đùi và xương cẳng
phản ứng cung cấp năng lượng sinh học có sự tham gia của oxy và
khả năng hấp thụ oxy tối đa của cơ thể phụ thuộc vào chức năng vận
chuyển oxy từ môi trường bên ngoài vào cơ thể của hệ hô hấp, tuần
hoàn và máu. Từ đó, kết quả nghiên cứu của luận án chọn các nội
dung đánh giá năng lực ưa khí của nhóm nghiên cứu ở hệ hô hấp,
tuần hoàn và chuyển hoá năng lượng là:
Về hô hấp: VE: Thông khí phổi (lít/phút)
Về tuần hoàn:Chỉ số oxy mạch (VO
2
/HR)
Về chức năng chuyển hóa năng lượng: EEmax(kcal/ph),
VO
2
max/kg (ml/ph/kg), %VO
2
@LT (%),
4.1.4.2 Các chỉ số đánh giá năng lực yếm khí:
Luận án chọn Wingate test để đánh giá năng lực yếm khí
của các VĐV XĐĐT qua hai chỉ số: RPP (w.kg
-1
): Công suất yếm
khí alactat và RMP (w.kg
-1
): Công suất yếm khí lactat.
4.1.4.3 Nội dung đánh giá diễn biến chức năng sinh lý:
Luận án chọn test đạp xe 20 phút, qua quá trình thực hiện
test, luận án theo dõi được diễn biến chức năng sinh lý của các
VĐV như mục tiêu nghiên cứu đề ra là năng lực ưa khí, yếm khí và
sự chuyển đổi giữa chúng.
Qua nghiên cứu mối tương quan giữa thành tích thi đấu và năng
án nhắm đến.
Tiêu chuẩn đánh giá TĐTL có tỷ trọng ảnh hưởng chỉ ra sự tác
động cuả các yếu tố lên TTTT là không giống nhau, vì vậy, trong quá
trình huấn luyện, HLV cần lưu ý phát triển các yếu tố phù hợp với
từng VĐV và phù hợp với qui luật huấn luyện trong GĐCMH.
Kết quả kiểm nghiệm nội dung, tiêu chuẩn đánh giá TĐTL
của nhóm nghiên cứu thấy, những VĐV có tổng điểm TĐTL xếp loại
tốt hơn, thi đấu đạt thành tích tốt hơn; ngược lại những VĐV có tổng
điểm xếp loại kém thì thành tích thi đấu cũng kém.
Từ đó cho thấy bảng điểm và phân loại tổng hợp TĐTL nam
VĐV XĐĐT lứa tuổi 16 – 18 trong GĐCMH đã xây dựng của luận
án có đủ độ tin cậy khoa học để áp dụng trong việc kiểm tra, đánh
giá TĐTL và tuyển chọn, dự báo tiềm năng của VĐV XĐĐT.
4.3 Sự tăng trưởng trình độ tập luyện của nam vận động viên
xe đạp đường trường lứa tuổi 16 – 18 trong giai đoạn chuyên
môn hóa sau một năm tập luyện.
Sau một năm tập luyện giá trò trung bình (
X
) tất cả các nội dung
đánh giá TĐTL của nhóm nghiên cứu đều phát triển
%W
TĐTL = 6.97%
( %W hình thái = 0.95%, %W thể lực = 6.53%, %W thần kinh – tâm lý = 7.97%,
%W
chức năng sinh lý = 9.17%). Trong các nội dung thì chức năng sinh lý có
tăng trưởng cao nhất và hình thái thì thấp nhất.
Chức năng sinh lý tăng trưởng tốt nhất là họp lý, vì trong giai
đoạn này ưu tiên phát triển sức bền chuyên môn cho VĐV. Qua phân
tích ở mục 1.1 và 1.2.4 thì sức bền chuyên môn của VĐV XĐĐT là
sức bền ưa khí, yếm khí và chuyển đổi liên tục giữa ưa khí và yếm
(KG), lực đùi (KG), lực co duỗi cổ chân (w), lực co duỗi cẳng chân (w).
Về chức năng thần kinh tâm lý (2 nội dung): phản xạ đơn (ms)
và phản xạ lựa chọn (ms).
Về chức năng sinh lý (7 nội dung): VE: Thông khí phổi
(lít/phút); VO
2
/HR: Chỉ số oxy - mạch (ml/lần đập); %VO
2
max@LT
(%), VO
2
max(ml/ph/kg): Thể tích oxy tiêu thụ tương đối; EE: năng
lượng tiêu thụ (kcal/phút); RPP: Công xuất yếm khí tối đa tương đối
(w/kg); RMP: Công xuất yếm khí lactit tương đối (w/kg).
Test đạp xe 20 phút.
2. Đã xây dựng được bảng điểm, công thức tính tổng điểm và
bảng phân loại theo tỷ trọng ảnh hưởng đánh giá trình độ tập luyện
của nam vận động viên xe đạp đường trường lứa tuổi 16 – 18 trong
giai đoạn chuyên môn hóa. Qua kiểm chứng bảng điểm và phân loại
tổng hợp đã phản ánh đúng trình độ tập luyện của vận động viên,
những vận động viên có tổng điểm trình độ tập luyện tốt hơn có
thành tích cao hơn trong thi đấu. Các yếu tố hình thái, thể lực, chức
năng thần kinh – tâm lý và chức năng sinh lý đều có tỷ trọng ảnh
hưởng đến thành tích thi đấu của nam vận động viên xe đạp đường
trường lứa tuổi 16 – 18 trong giai đoạn chuyên môn hóa. Trong đó
chức năng sinh lý chiếm tỷ trọng cao nhất (60.58%).
3. Sau một năm tập luyện giá trò trung bình (
X
) tất cả các yếu
tố đánh giá trình độ tập luyện của nam nam vận động viên xe đạp
13
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG
BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1. Ths Nguyễn Quang Vinh – PGS.TS Lê Nguyệt Nga – BS Ngô
Đức Nhuận (2007), “Nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ tiêu
y sinh học ở vận động viên đua xe đạp nam 16 – 18 tuổi”,
Hội nghò quốc tế về khoa học thể thao, Bộ văn hóa, Thể
thao và du lòch, Hà Nội, tr 125 – 133.
2. Nguyễn Quang Vinh – PGS.TS Lê Nguyệt Nga (2008),
“Nghiên cứu đánh giá trình độ thể lực trong đào tạo vận
động viên môn xe đạp đường trường”, Tạp chí hoạt động
khoa học, Bộ khoa học và công nghệ, số tháng 3.2008
(586), tr 39 – 40.
3. NCS Nguyễn Quang Vinh – PGS.TS Lê Nguyệt Nga (2008),
“Nghiên cứu các chỉ số hình thái đánh giá trình độ tập
luyện của các vận động viên nam xe đạp đường trường 16
– 18 tuổi, tại Thành phố Hồ Chí Minh”, Khoa học thể thao,
số 2 (2008), tr 30 - 33. Tóm tắt kết luận mới của luận án tiến sĩ đa lên mạng
Đề tài luận án:
Xác định nội dung và tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện của nam vận
động viên xe đạp đờng trờng lứa tuổi 16 18 trong giai đoạn chuyên môn hóa.
Chuyên ngành: Huấn luyện thể thao.
M số: 62.81.02.01
Họ và tên nghiên cứu sinh: nguyễn quang vinh
Họ và tên cán bộ hớng dẫn: 1. PGS.TS Lê Nguyệt Nga.