nghiên cứu đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên thể dục thể hình tp.hcm - Pdf 25


UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ KHOA HỌC VÀ CƠNG NGHỆ SỞ THỂ DỤC THỂ THAO
-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-*-
TÓM TẮT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC:

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ TẬP LUYỆN
VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ DỤC THỂ HÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: TS NGUYỄN THÀNH LÂM


dopping trước và sau thi đấu và các hình phạt được qui đònh chặt chẽ.[58]
Thể dục thể hình có mặt ở Việt Nam khá lâu, nhưng trở thành môn thi đấu
chỉ hơn 10 năm trở lại đây. Phong trào tập luyện TDTH được đông đảo thanh niên
ưa thích, đặc biệt là nam thanh niên tìm đến môn thể thao này để mong muốn có
một thân hình khoẻ mạnh, rắn chắc. Tuy là môn thể thao trẻ, nhưng thành tích thi
đấu của các lực só Việt Nam lại có bộ sưu tập “đáng nể” so với các môn thể thao
khác. Hàng loạt các tên tuổi lớn trong làng thể hình Việt Nam gắn liền với các tấm
huy chương thế giới, châu lục và khu vực : Lý Đức, Phạm Văn Mách, Nguyễn Văn
Lâm, Lê Cổ Ngọc Bảo, Cao Quốc Phú Ở các tỉnh phía Nam, đặc biệt là thành
phố Hồ Chí Minh, phong trào tập luyện thể dục thể hình phát triển mạnh mẽ ở
khắp các quận huyện. Theo thông tin của Liên đòan Cử tạ – Thể hình thành phố,
cho đến nay, số lượng người tập luyện thường xuyên thể hình tại các câu lạc bộ đã
vượt qua con số 10.000 người.
Công tác đào tạo vận động viên trẻ kế cận đang cần rất nhiều thông tin
đúc kết từ đội tuyển. Không chỉ gói gọn việc tuyển chọn chính xác hoặc thiết kế kế
hoạch huấn luyện, các giáo án, các bài tập chuyên môn, các bài tập thể lực, các
bài tập bổ trợ có hiệu quả cao, mà còn phải đònh kỳ kiểm tra, đánh giá trình độ
tập luyện
. Để đảm bảo hiệu quả trong quá trình huấn luyện, vấn đề kiểm tra, đánh
giá trình độ tập luyện của vận động viên luôn là một nhiệm vụ quan trọng, được
tiến hành một cách hệ thống, có khoa học nhằm thông tin chính xác, xác đònh hiệu
quả huấn luyện để từ đó có thể kòp thời điều chỉnh quá trình huấn luyện đạt tới
mục đích đặt ra. Vấn đề đánh giá trình độ tập luyện của các vận động viên nhiều
môn thể thao đã được các chuyên gia nước ngoài và trong nước nghiên cứu.
Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những cái nôi của thể dục thể hình Việt
Nam, nhiều năm qua thành phố luôn dẫn đầu cả nước về thành tích đỉnh cao, song
vài năm gần đây, một số đơn vò tỉnh thành khác cũng đầu tư trọng điểm và gặt hái
được khá nhiều thành tích và trực tiếp tranh chấp với đội thành phố ở vài hạng cân.
Mục tiêu của thể dục thể hình thành phố là giữ vững vò trí dẫn đầu cả nước, vươn ra
2

- Trình độ tập luyện bao gồm nhiều mặt, nhiều thành phầân như: y sinh,
tâm lý, trí tuệ, sư phạm, kỹ chiến thuật, thể lực, thi đấu. Trong đó chức năng sinh
học là nền tảng của trình độ tập luyện.
- Trình độ tập luyện khơng phải là bất biến mà là một trang thái ln ln
biến động trong q trình tập luyện.
- Thành tích thể thao được xem là yếu tố cơ bản và chung nhất của trình độ
tập luyện.
- Trình độ tập luyện được nâng cao thông qua con đường khổ luyện thể
thao.
3

Người ta phân biệt trình độ tập luyện chung và trình độ tập luyện chuyên
môn như sau:
Trình độ tập luyện chung được biến đổi một cách hợp lý, dưới tác dụng củng
cố sức khoẻ, nâng cao mức độ phát triển thể lực và các khả năng chức năng của cơ
quan, tổ chức cơ thể trong các hoạt động cơ bắp khác nhau. Trình độ tập luyện
chuyên môn là kết quả hoàn thiện của một vận động viên trong hoạt động cụ thể
được lựa chọn làm đối tượng chuyên môn hoá sâu.
Theo khái niệm về cấu trúc nhiều thành phần của trình độ tập luyện, thành
tích thể thao được xác đònh bằng cả một loạt yếu tố và có thể ghép chúng vào một
số nhóm. Chính vì vậy có thể nghiên cứu trình độ tập luyện theo các khía cạnh
khác nhau như: sư phạm, tâm lý, y học, xã hội. Về khía cạnh sư phạm của trình độ
tập luyện có trình độ kỹ thuật và chiến thuật của vận động viên. Về khía cạnh tâm
lý của trình độ tập luyện cần kể đến các trạng thái tâm lý, các phẩm chất ý chí và
đạo đức của vận động viên. Về khía cạnh y học của trình độ tập luyện người ta
xem xét đến các chỉ số hình thái sinh lý của cơ thể và tình trạng sức khoẻ. Ta thấy
rõ ràng rằng sức khoẻ tốt và khả năng chức phận cao của cơ thể là cần thiết để đạt
được những thành tích xuất sắc trong thể thao. Khía cạnh xã hội của trình độ tập
luyện xác đònh ở vò trí của thể thao và của vận động viên trong xã hội, nó thể hiện
ở điều kiện sống của vận động viên, động cơ và về những tính chất khác nhau của

thể thao này thường bò nhầm lẫn giữa thể hình và cử tạ. Môn cử tạ sử dụng sức
mạnh bộc phát, còn môn thể hình thì sử dụng kết hợp giữa sức mạnh và kỹ thuật.
Thi đấu TDTH được chia ra các hạng cân riêng biệt cho nam và nữ.
- Nam : 60kg, 65kg, 70kg, 75kg, 80kg, 85kg, 90kg, trên 90kg
- Nam trẻ dưới 21 tuổi: 70kg và trên 70kg
- Nữ: 46kg, 49kg, 52kg, 55kg, 58kg, trên 58kg.
- Đôi nam, nữ phối hợp.
Các căn cứ để chấm điểm cho nam:
Cơ bắp
: sự phát triển là căn cứ hàng đầu: xem xét độ lớn cơ, sự cắt nét cơ,
chẻ tách từng nhóm cơ, khả năng thể hiện lực (sức mạnh) và mật độ dùng lực,
chiếm khỏang 70% tổng điểm.
Sự cân đối: khung xương ngay ngắn, tương xứng, bố cục đẹp đẽ, đối xứng
cân đối. Chiếm khỏang 10% tổng điểm.
Trình diễn
: Các động tác thể hiện năng lực khống chế, bộc lộ được các
nhóm cơ tốt nhất. Động tác qui đònh phải thực hiện chính xác, mẫu mực, động tác
tạo hình tự do phải liên tục, thể hiện phong cách nghệ thuật truyền cảm. Phải kết
hợp chặt chẽ với âm nhạc; tòan bài biểu diễn phải độc đáo. Chiếm khỏang 10%
tổng điểm.
Da:
Da dẻ tòan thân phải lành mạnh, không có nếp nhăn, không có vết sẹo
loang lổ, vết xăm dò hình, màu sắc rám nắng, chiếm 10% tổng điểm.
Các căn cứ để chấm điểm cho nữ:
Thể chất phải mạnh khỏe, cường tráng. Chiếm 20% tổng điểm
Khung xương cân xứng, hài hòa. Chiếm 20% tổng điểm.
Cơ bắp phát triển, đường nét nổi bật, tứ chi có tỷ lệ thích hợp, cơ bắp phân
phối đều đặn. Chiếm khỏang 40% tổng điểm.
Khí chất tao nhã, đoan trang, duyên dáng. Chiếm khoảng 20% tổng điểm.
5

công của tập luyện và thi đấu TDTH: Chiến lược (Strategy), Tải trọng trong huấn
luyện (Resistance weight training), Cường độ tập luyện (Intensity), Tính chu kỳ
(Periodization), Dinh dưỡng (Nutrition), Nghỉ ngơi (Rest).
KẾT LUẬN:
Với xu thế phát triển như hiện nay, TDTH không chỉ là môn thể thao được
ưa chuộng trong thanh niên mà còn là môn thể thao có mặt ở nhiều cuộc thi quốc
tế. Liên đòan thể hình quốc tế đang nỗ lực đưa TDTH trở thành môn thi đấu
Olympic bên cạnh việc đề ra các biện pháp mạnh để xua tan nỗi ám ảnh về doping
6

ở môn thể thao này. Thể hình Việt Nam đã có những thành tích khả quan trên đấu
trường quốc tế, đang rất cần các công trình nghiên cứu mang tính chất tổng kết và
học thuật để phục vụ cho công tác huấn luyện và phong trào chung. CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu trên, chúng tôi sử dụng các phương
pháp nghiên cứu sau:
2.1.1 Phương pháp tổng hợp tư liệu
2.1.2 Phương pháp kiểm tra sư phạm: Lực tay, lực chân, lực lưng, nằm ngửa gập
bụng 1 phút, nằm ngửa đẩy tạ, gánh tạ, chạy co thoi.
2.1.3. Phương pháp kiểm tra y sinh đánh giá chức năng: Đạp xe lực kế 30 giây,
công năng tim, dung tích sống, một số chỉ tiêu sinh hóa máu (công thức máu)
2.1.4. Phương pháp nhân trắc: cao đứng, cân nặng, nếp mỡ dưới da, thành phần
cơ thể (qua máy Inbody 3.0)
2.1.5. Khảo sát dinh dưỡng : qua 2 giai đoạn tập luyện, mỗi giai đoạn thống kê
trong 1 tuần và lấy giá trò trung bình.
2.1.6. Phương pháp kiểm tra tâm lý: Phân loại thần kinh, đánh giá khả năng tiếp

- Chạy 30m xuất phát cao, Chạy 60m xuất phát cao hoặc thấp,chạy 100m xuất
phát cao hoặc thấp, chạy 1500m, chạy con thoi, bật xa tại chỗ, gập cơ bụng, lực bóp
tay, lực chân, lực lưng, nằm đẩy tạ 1RM, gánh tạ 1RM
- Cơng năng tim, dung tích sống
- Các chỉ số huyết học: cơng thức máu
-Các chỉ số sinh hóa niệu: protein, creatinin.
- Phản ứng đơn, phản ứng phức.
- Lọai hình thần kinh; Động cơ tập luyện; Test tiết tấu, nhịp điệu

3.1.2 Bước 2: Chọn test đánh giá trình độ tập luyện của VĐV TDTH
Để xác định các chỉ tiêu đánh giá trình độ tập luyện của VĐV TDTH, trước hết
thơng qua phân tích tài liệu có liên quan, thứ đến là qua quan sát các buổi tập, qua thực
tế tập luyện và huấn luyện mơn TDTH để tìm hiểu các test đựơc sử dụng đánh giá
trình độ tập luyện, sau đó tiến hành phỏng vấn để thu thập các ý kiến của HLV và
VĐV.
Qua kết quả thu được từ phiếu phỏng vấn, chỉ chọn những chỉ tiêu có ý kiến
đánh giá ở mức 70% trở lên, qua cả hai lần phỏng vấn.
Các test đánh giá được trình bày ở bảng 3.1 8

Bảng 3.1: Bảng tổng hợp các test( chỉ tiêu) đánh giá trình độ tập luyện
của VĐV thể dục thể hình.

TT TÊN TEST( CHỈ TIÊU)
I

11

12

CHỨC NĂNG
Công năng tim
Dung tích sống
Công suất yếm khí
Công suất ưa khí
III
13

14

15

16

17

18

THỂ LỰC
Lực tay thuận
Lực lưng
Lực duổi chân
Nằm ngữa gập bụng 1 phút
Nằm đẩy tạ 1 RM
Gánh tạ 1 RM
IV

Giảm cân
Chọn dầu thoa da
Chọn vũ đạo và nhạc phù hợp
VI
29

30

31

TÂM LÝ
Đánh giá động cơ tập luyện
Đánh giá trạng thái tâm lý
Loại hình thần kinh
VII
32

33

THẨM MỸ
Cảm thụ tiết tấu âm nhạc
Cảm thụ vũ đạo biểu diễn
VIII
34

35

DINH DƯỢNG
Năng lượng tiêu hao
Tỷ lệ các chất dinh dưỡng

tăng
trưởng

W%

P
1 Lực tay thuận (kg) 47.6 4.28 0.09

54.1 3.60 0.07
12.7
%
9.111
< 0.05

2 Lực lưng (kg) 134.4 7.64 0.06

136.0 9.50 0.07 1.2% 1.524 > 0.05
3 Lực duỗi chân (kg) 138.5 10.00

0.07

141.3 10.20 0.07 2.0%
2.457
< 0.05

4
Nằm gập bụng 1'
(lần)
40.0 1.98 0.05


Công suất tối đa
(kg/m/min)
5382.3

312.6

0.06

5422.0

332.0 0.06 0.7%
6.172
<0.05
10
Khả năng yếm khí
(kg/m/min)
2287.5

122.6

0.05

2311.0

135.2 0.06 1.0%
5.773
< 0.05
11 Chiều cao (cm) 157.1 4.00 0.03

157.6 4.10 0.03 0.1% 2.058 > 0.05

2.994
< 0.05
17 Vòng cẳng chân (cm) 36.6 1.64 0.04

38.2 1.75 0.05 4.3%
3.431
< 0.05
18 Fat (%) 9.7 0.95 0.10

8.5 0.96 0.11 -13.2%

3.425
< 0.05
19 Khối mỡ (kg) 6.31 0.75 0.12

5.75 0.68 0.12 -9.3% 1.846 > 0.05
20 Khối nạc (kg) 58.7 2.20 0.04

61.9 2.06 0.03 5.3%
6.116
< 0.05
(t
0,05
= 2.365)
X
X
10

Nhìn chung, thể lực có sự cải thiện nhất đònh, tuy nhiên chỉ tiêu lực lưng có
tăng tiến nhưng chưa có giá trò thống kê (p<0.05). Chức năng có sự cải thiện nhất

P
1 Lực tay thuận (kg) 51.9 5.07 0.10

54.1 5.02 0.09

4.2%
2.736
< 0.05
2 Lực lưng (kg) 148.6 18.32 0.12

151.8 19.05

0.13

2.1% 2.065 > 0.05
3 Lực duỗi chân (kg) 150.0 13.50 0.09

155.5 15.50

0.10

3.6%
4.028
< 0.05
4 Nằm gập bụng 1' (lần) 37.0 3.40 0.09

40.0 3.50 0.09

7.8%
4.504

7.8% 1.338 > 0.05
9
Công suất tối đa
(kg/m/min)
5269.7

326.6 0.06

5292.0

332.0

0.06

0.4%
3.430
< 0.05
10
Khả năng yếm khí
(kg/m/min)
2318.2

136.4 0.06

2351.0

155.6

0.07


< 0.05
14
Khả năng yếm khí
(kg/m/min)
2318.2

136.4 0.06

2351.0

155.6

0.07

1.4%
7.582
< 0.05
15 Chiều cao (cm) 165.1 2.27 0.01

166.0 2.12 0.01

0.5% 1.693 > 0.05
16
Vòng ngực hít vào
(cm)
104.6 4.84 0.05

106.9 4.61 0.04

2.2%

3.1%
5.078
< 0.05
21 Vòng cẳng chân(cm) 37.5 2.28 0.06

38.9 2.68 0.07

3.7%
2.480
< 0.05
X
X
11

22 Fat (%) 10.2 1.42 0.14

10.5 1.00 0.10

2.7% 0.721 > 0.05
23 Khối mỡ (kg) 7.69 1.06 0.14

8.15 1.09 0.13

5.8% 1.238 > 0.05
24 Khối nạc (kg) 67.6 1.83 0.03

69.5 1.57 0.02

2.7%
3.938


62.7 7.50 0.12

8.7%
5.127
< 0.05

2 Lực lưng (kg) 160.4 14.40

0.09

165.0 14.30

0.09

2.8%
3.387
< 0.05

3 Lực duỗi chân (kg) 170.0 28.28

0.17

175.0 29.36

0.17

2.9%
2.597
< 0.05


> 0.05

7 Công năng tim (HW) 8.6 0.44 0.05

8.0 0.43 0.05

-7.2%
2.537
< 0.05

8 Dung tích sống (lít) 4.0 0.43 0.11

4.4 0.55 0.13

9.5% 1.592

> 0.05

9
Công suất tối đa
(kg/m/min)
5167.3

546.6

0.11

5204.0 432.0



12 Vòng ngực hít vào (cm) 108.3 3.38 0.03

108.5 3.47 0.03

0.2% 0.298

> 0.05

13 Vòng ngực thở ra (cm) 104.4 3.17 0.03

104.8 3.25 0.03

0.4% 0.623

>
0.05

14
Hiệu
số vòng cánh tay(cm)

3.3 0.48 0.15

3.5 0.42 0.12

5.9% 0.831

> 0.05


18 Fat (%) 10.5 1.21 0.12

9.2 1.12 0.12

-13.6%

3.460
< 0.05

19 Khối mỡ (kg) 9.00 1.02 0.11

7.80 1.11 0.14

-14.3%

3.245
< 0.05

20 Khối nạc (kg) 76.5 1.11 0.01

77.7 1.02 0.01

1.6%
3.243
< 0.05

(t
0,05
= 2.447)
X

8.6%
10.286

< 0.05
2 Lực lưng (kg) 161.3 14.15

0.09 168.5 12.78

0.08

4.3%
5.447
< 0.05
3 Lực duỗi chân (kg) 175.0 16.20

0.09 181.0 15.30

0.08

3.4%
4.216
< 0.05
4
Nằm gập bụng 1'
(lần)
33.3 1.53 0.05 34.0 3.80 0.11

2.0% 1.139 > 0.05
5
Nằm đẩy tạ 1RM

5057.3

366.6

0.07 5124.2

362.0

0.07

1.3%
9.775
< 0.05
10
Khả năng yếm khí
(kg/m/min)
2285.2

166.1

0.07 2301.1

185.6

0.08

0.7%
3.354
< 0.05
11 Chiều cao (cm) 169.5 2.71 0.02 170.1 2.04 0.01


2.2%
3.069
< 0.05
17
Vòng cẳng chân
(cm)
41.8 1.40 0.03 43.2 1.47 0.03

3.3%
3.259
< 0.05
18 Fat (%) 10.5 1.21 0.12 11.6 0.71 0.06

9.6%
3.017
< 0.05
19 Khối mỡ (kg) 10.0 1.02 0.10 11.5 1.38 0.12

14.0%
3.816
< 0.05
20 Khối nạc (kg) 84.8 2.54 0.03 87.4 1.94 0.02

3.0%
4.843
< 0.05
(t
0,05
= 2.776)

1 Lực tay thuận (kg) 45.6 2.80 0.06 52.3 2.31 0.04

13.6%
11.622
< 0.05
2 Lực lưng (kg) 132.8 6.65 0.05 134.5 6.90 0.05

1.3% 1.821 > 0.05
3 Lực duỗi chân (kg) 135.5 9.50 0.07 140.1 8.80 0.06

3.3%
4.241
< 0.05
4 Nằm gập bụng 1' (lần) 40.0 1.71 0.04 42.0 2.04 0.05

4.9%
4.073
< 0.05
5 Nằm đẩy tạ 1RM (kg) 96.8 10.72

0.11 100.7 9.11 0.09

3.9%
3.425
< 0.05
6 Gánh tạ 1RM (kg) 120.0 11.50

0.10 130.6 9.03 0.07

8.5%


136.1

0.06 2299.5

128.4

0.06

2.1%
11.471
<0.05
11 Chiều cao (cm) 160.7 2.21 0.01 161.1 2.43 0.02

0.2% 0.711 > 0.05
12
Vòng ngực hít vào
(cm)
102.2 3.45 0.03
101.3 4.14 0.04

-0.9% 1.268 > 0.05
13 Vòng ngực thở ra (cm) 99.6 3.71 0.04 99.2 3.80 0.04

-0.4% 0.555 > 0.05
14
Hiệu số vòng cánh tay
(cm)
3.13 0.37 0.12
3.14 0.59 0.19X
X
14

*Ở HẠNG CÂN DƯỚI 80KG:
+ Về thể lực- chức năng - hình thái
Bảng tổng hợp giai đoạn cắt nét năm 2005 và 2006
Hạng cân dưới 80kg
NĂM 2005 (n=3) NĂM 2006 (n=3) t
TT Chỉ tiêu

δ
δ δ
δ

V%

δ
δ δ
δ

V%
Nhòp
tăng
trưởng
W%

< 0.05
6 Gánh tạ 1RM (kg) 142.0 22.03

0.16

147.7 26.39 0.18 3.9%
3.212
< 0.05
7 Công năng tim (HW) 9.9 0.44 0.04

9.5 0.51 0.05 -4.1% 1.616 >0.05
8 Dung tích sống (lít) 3.7 0.43 0.12

4.3 0.41 0.10 15.7% 2.703 > 0.05
9
Công suất tối đa
(kg/m/min)
5124.3

425.6

0.08

5216.0

429.0 0.08 1.8%
12.372
< 0.05
10
Khả năng yếm khí


91.2 3.61 0.04 2.5%
3.271
< 0.05
16 Vòng đùi (cm) 57.3 1.17 0.02

58.8 1.03 0.02 2.5%
3.809
> 0.05
17 Vòng cẳng chân (cm) 36.3 1.89 0.05

37.8 2.28 0.06 4.0%
2.832
< 0.05
18 Fat (%) 9.3 0.68 0.07

8.2 0.51 0.06 -12.6%

3.980
< 0.05
19 Khối mỡ (kg) 7.09 0.71 0.10

6.25 0.47 0.08 -12.6%

3.039
< 0.05
20 Khối nạc (kg) 67.7 0.69 0.01

69.8 0.49 0.01 3.0%
7.552


V%
Nhòp
tăng
trưởng
W%
P
1 Lực tay thuận (kg) 57.2 6.59 0.12

60.9 8.94 0.15

6.3%
3.703
< 0.05
2 Lực lưng (kg) 143.3 16.27

0.11

154.8 14.97

0.10

7.8%
8.174
< 0.05
3 Lực duỗi chân (kg) 158.0 28.68

0.18

169.7 30.63


147.7 26.39

0.18

3.9%
3.212
> 0.05
Công năng tim (HW) 9.9 0.44 0.04

9.5 0.51 0.05

-4.1% 1.616 < 0.05
Dung tích sống (lít) 3.7 0.43 0.12

4.3 0.41 0.10

15.7%
2.703
> 0.05

Công suất tối đa
(kg/m/min)
5124.3 425.6

0.08

5216.0 429.0

0.08

δ δ
δ

V%

δ
δ δ
δ

V%
Nhòp
tăng
trưởng
W%
P
1 Lực tay thuận (kg) 52.8 1.89 0.04

57.6 1.46 0.03

8.6%
10.286

< 0.05
2 Lực lưng (kg) 161.3 14.15 0.09

168.5 12.78

0.08

4.3%


0.14

6.2%
5.684
< 0.05
7 Công năng tim (HW) 8.8 0.44 0.05

9.0 0.43 0.05

2.2% 0.846 > 0.05
8 Dung tích sống (lít) 4.2 0.33 0.08

4.6 0.21 0.05

9.1% 2.142 > 0.05
9
Công suất tối đa
(kg/m/min)
5057.3

366.6 0.07

5124.2

362.0

0.07

1.3%

Biểu đồ 3.35:
Toạ độ hình thái VĐV TDTH giai đoạn cắt nét 2005

Bảng 3.24: Các nhân tố biểu diễn trên sơ đồ Health Carter

HẠNG CÂN VĐV NHÂN TỐ
I
NHÂN TỐ
II
NHÂN TỐ
III
TOẠ ĐỘ
X
TOẠ ĐỘ
Y

1.5
3.5
4.0
2.5
2.0
4.5
3.8
3.9
5.1
3.9
4.6
4.7
1.5
5.0
5.0
4.7
4.9
4.7
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5

lớn từ 3.8 đến 5.1; nhân tố gầy( ectomorphy) đều bằng 0.5; toạ độ của các đối
tượng đều tập trung hướng về vùng Mezomorphy( vùng cân đối), xa trung tâm, gần

17

trục Mezo- Endo. Điều này chứng tỏ, hình thái cơ thể vận động viên thể dục thể
hình thành phố Hồ Chí Minh phát triển đồng đều và cân đối.

3.3 Các chỉ tiêu về sinh hóa máu
Trong cơ thể, máu được tuần hồn trong hệ thống huyết quản. Một trong những
chức năng quan trọng của máu có liên quan mật thiết đến khả năng hoạt động thể lực
là vận chuyển và trao đổi khí Oxy và Cacbondioxit. Chức năng chun biệt này được
thực hiện nhờ tế bào hồng cầu. Các chỉ tiêu cơ bản trong đánh giá chức năng tế bào
hồng cầu là: RBC, WBC, HGB

Bảng 3.25:
Các chỉ tiêu sinh hóa máu ở 2 giai đoạn huấn luyện năm 2006

Hồng cầu
(RBC): Hồng cầu n tĩnh ở người trưởng thành nam là (4.5 – 5.4)
. 10
12
/lít, Kết quả nghiên cứu về số lượng hồng cầu ở VĐV của nhiều tác giả cho thấy,
chỉ tiêu RBC ở máu VĐV cao hơn người thường khoảng 0.5.10
12
/lít. RBC phụ thuộc
vào chế độ dinh dưỡng, chế độ tập luyện và điều kiện địa lý. Qua kết quả xét nghiệm
cho thấy: RBC n tĩnh của các VĐV qua hai đợt kiểm tra tương đối ổn định, giai
đoạn nở cơ là (5.1
±

37.33). Giai đoạn nở cơ tăng
vượt q giới hạn hằng số sinh học người VN (200 – 300.10
9
/l).
Nở cơ Cắt nét

Chỉ số
x
±
δ

x
±
δ

Hằng số sinh học
VN
RBC( Hồng cầu)
5.1
±
0.49 5.26
±
0.15
4.2 – 5.4.10
12
/l
WBC( Bạch cầu)
6.5
±
1.22 5.84

quan trọng phản ánh trình độ chuẩn bị thể lực, là tiêu chí để đánh giá khả năng chịu
đựng LVĐ và mức độ thiếu máu của VĐV. HGB ở người bình thường, khỏe mạnh là
132.0 – 153.6 g/l đối với nam. Kết quả xét nghiệm cho thấy: HGB của các vận động
viên trong hai giai đoạn tương đối ổn định, nằm trong hằng số sinh học của người VN.
Điều này cho nhận xét là các VĐV có dung tích Oxy trong máu cao, đảm bảo cho khả
năng cung cấp Oxy cho tế bào trong q trình tập luyện.
3.4 Các chỉ tiêu về tâm lý
Chúng tôi tiến hành khảo sát tâm lý qua các chỉ tiêu về Loại hình thần kinh
và khảo sát động cơ và trạng thái tâm lý.
3.4.1 Về loại hình thần kinh
Bảng 3.27: Phân loại loại hình thần kinh VĐV TDTH năm 2005
Qua kết quả kiểm tra ở 12 VĐV cho thấy có 11 VĐV nằm trong nhóm

Qua kết quả kiểm tra ở 12 VĐV cho thấy, có 11 VĐV nằm trong nhóm 4
thuộc các loại hình thần kinh (trung gian, dưới trung gian, cẩn thận) và 1 VĐV
thuộc loại hình thần “cận ổn đònh” ở nhóm 2, theo phân loại của Phùng Vó Quyền
(1992) và VĐV này cũng là VĐV đã đạt cúp VĐTG ở nội dung 60kg môn TDTH.
Có phải chăng điều này nói lên loại hình thần kinh “cận ổn đònh” có sự liên quan
đến môn TDTH, mà đặc biệt là ở VĐV đỉnh cao.
3.4.2 Về động cơ và các trạng thái tâm lý
Để đảm bảo tính chính xác và khách quan, chúng tôi sử dụng phương pháp
phỏng vấn bằng phiếu Ankét của Wilkoson, tức là phỏng vấn đối tượng nghiên cứu
qua 2 lần ở 2 thời điểm khác nhau, kết quả từ 26 phiếu phát ra cả 2 lần, chúng tôi
thu được 23 phiếu (trả lời đầy đủ cả 2 lần).

19

- Động cơ tích cực tập luyện tham gia thi đấu: Tập trung vào việc cố gắng
để giành huy chương chiếm 39%. Song thực tế, đây là số VĐV có thâm niên tập
luyện và đã đạt các giải trong nước và quốc tế; còn lại là giành thành tích cao nhất
cho bản thân chiếm 30% và không phụ lòng tin của mọi người 22%, chủ yếu rơi
vào các VĐV trẻ, thâm niên tập luyện ít và thành tích chưa cao nên độ tin cậy, xác
suất các phiếu trả lời là phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn của VĐV.
- Động cơ quyết tâm tập trung thi đấu: Tập trung chủ yếu vào ý kiến cho
rằng trước hết phải vượt lên chính mình chiếm 65%. Số VĐV trả lời theo ý kiến
này cũng chủ yếu trùng lặp ý kiến trên vì đều là VĐV trẻ có thâm niên tập luyện ít
hơn. Còn lại 31% thi đấu vì màu cờ sắc áo, cũng tập trung vào các VĐV có thâm
niên tập luyện và đã đạt huy chương trong các giải trong nước và quốc tế.
Cảm giác chủ quan trong tập luyện và thi đấu:
- Đánh giá cảm giác sức khỏe sau mỗi buổi tập: có tới 65% VĐV cho
trằng có cảm giác hơi mệt mỏi sau khi tập, còn lại 35% VĐV cho rằng tâp luyện ở
mức bình thường hoặc vẫn còn sung sức. Do vậy, vì môn thể hình không phải là
môn hoạt động công suất nên mức độ buổi tập tác động lên cơ thể toàn đội như vậy
là vừa mức. Tuy nhiên, tùy theo giai đoạn huấn luyện, tùy theo đặc điểm cá nhân
VĐV, vẫn có thể tăng lượng vận động nếu thấy cần thiết mà không sợ VĐV mệt
mỏi qúa sức.
- Đánh giá về độ khó của bài tập và lượng vận động: cũng cho kết quả
tương tự, có tới 96% VĐV cho rằng vừa mức, các bài tập không quá khó chỉ cần tập
trung là thực hiện được. Điều đó, có thể thấy các bài tập mà các HLV thể hình Việt
Nam đưa ra là khá phù hợp cho VĐV tập luyện.
- Đánh giá khả năng thực hiện bài tập: có tới 57% VĐV cho rằng
thường xuyên thực hiện được bài tập song cần cố gắng hơn, tập trung hơn để thực
hiện tốt hơn, và có 31% VĐV cho rằng đã thực hiện rất tốt bài tập cần phát huy, ở
đây lại có sự trùng lặp số thực hiện được và cần cố gắng hơn chủ yếu rơi vào các
VĐV trẻ, cón số thực hiện tốt cần phát huy lại rơi vào các VĐV có thâm niên tập


3.5 Các chỉ tiêu về kỹ thuật:

Đây là kỹ thuật biểu diễn các nhóm cơ theo 7 động tác (tư thế) quy đònh (cơ
bắp cánh tay trước nhìn từ phía trước, cơ bắp cánh tay trước nhìn từ phía sau, bề
cạnh của ngực nhìn nghiêng, toàn thân phía trước, toàn thân phía sau, cơ bắp cánh
tay sau, bụng và đùi). Việc chấm điểm chủ yếu dựa trên các tiêu chí về vẻ đẹp của
hình thể, vẻ đẹp hài hoà cân đối của cơ thể, các nhóm cơ có kích thước lớn mang
vẻ đẹp sức mạnh của hình thể và phối hợp với nhạc mà không chú ý nhiều đến tính
chất kỹ thuật chuẩn xác. Chính vì thế, tiêu chí kỹ thuật đặt ra ở đây chủ yếu thiên
về ý kiến chuyên gia, huấn luyện viên về mức độ thực hiện kỹ thuật biểu diễn có
xuất sắc hay không. Theo đánh giá của ban huấn luyện, hầu hết VĐV đều thực
hiện kỹ thuật biểu diễn ở mức khá, nhưng gây ấn tượng hơn cả là VĐV hạng cân
60kg, 70kg và 75kg, 80kg. Vì vậy, thang điểm đánh giá ở mặt này sẽ được ghép
chung với thang điểm tổng hợp (bảng 4.3 và 4.4).

3.6 Các chỉ tiêu về thẩm mỹ:
Chúng tôi dùng test lập lại tiết tấu nhòp điệu (Rhythm test). Kết quả thu
được: có 7 VĐV đạt từ điểm 5 trở lên.
Về vũ đạo thực hiện với nhạc có 10 VĐV đạt từ 5 điểm trở lên, còn lại chỉ
đạt xấp xỉ 50%. Liên hệ với thành tích thi đấu, những VĐV có hiệu quả cao trong
thực hiện Rhythm test là VĐV có thứ hạng cao trong các giải quốc tế. Đây cũng là
điều cần phải lý giải sâu hơn ở công trình nghiên cứu khác.

21

Nhóm 2 (70 - 80kg) 1960.3
37.9
4982.4
96.4
4820.7
52.5
n=3 Nhóm 3 (80 - 90kg) 2088.3
44.6
5307.7
113.4
5701.7
508.5
n=3 Nhóm 4 (trên 90kg) 2281.3
48.7

nét
3 5 6 5 3 7 6 7 7 3 6 6 7 7 7 6
Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4

(- 70kg)
SD
( - 80kg)
SD
( - 90kg)
SD
(+90kg)
SD
Lượng nước
(L) 42.0
3.8
46.9
1.8
52.9
1.8
55.6 1.1
Protein
(kg)

11.8
0.9
13.2
0.6

5.0
64.1
2.5
71.9
2.2
75.7
1.4
Khối mỡ (kg)

9.8
2.2
12.5
3.3
13.1
2.1
21.8
1.8
Tỉ lệ mỡ
(%) 14.7
3.4
16.3
3.8
15.3
2.2
22.4
1.1
BMI
(%) 26.7
1.2
28.4

Nhóm 2 (70 - 80kg) 1220.7
25.3
638.3
13.2
2961.7
61.4
2.5:1.3:6.2
n=3
Nhóm 3 (80 - 90kg) 1303.0
22.9
597.6
10.5
3801.0
66.7
2.3:1:6.6
n=3
SD
SEE
(Kcal)
SD
Nhóm 1 (dưới 70kg) 1635.5
55.4
4156.9
140.8
4057.8
142.4
n=4 Nhóm 2 (70 - 80kg) 1893.8
228
4813.3
579.4
4443.0
257.2
n=3 Nhóm 3 (80 - 90kg) 2025.3
121

(Kcal)
%
(Kcal)
%
(Kcal)
%
P:L:G
Nhóm 1 (dưới 70kg) 1744.7
39.2
446.8
10.0
2264.7
50.8
3.9:1:5.1
n=4
Nhóm 2 (70 - 80kg) 1220.7
25.3
638.3
13.2
2961.7
61.4
1.9:1:4.7
n=3


Glucid. Đối với VĐV TDTH, tỉ lệ các chất trong bữa ăn cần phải được tuân thủ một
cách nghiêm ngặt: 40% protid : 20% Lipid có lợi : 40% Glucid. (gọi tắt là tỷ lệ
P:L:G).

CHƯƠNG 4
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BẢNG ĐIỂM

4.1. Xây dựng bảng điểm đánh giá trình độ tập luyện theo từng chỉ tiêu của
VĐV TDTH:
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá trình độ tập thể lực của nữ VĐV TDTH
khá ưu việt, cho phép đánh giá từng chỉ tiêu cụ thể. Nhưng để đánh giá tổng hợp trình
độ thể lực cho VĐV TDTH thì bảng tổng hợp còn hạn chế, bởi vì mỗi chỉ tiêu có một
đơn vị đo lường khác nhau (có chỉ tiêu đo bằng trọng lượng, có chỉ tiêu đo bằng độ
dài). Để giải quyết vấn đề này, các kết quả thu được qua kiểm tra các test, được qui đổi
qua đơn vị đo lường theo thang độ δ ± X để qui ra thang điểm tính từ 1 đến 10. Bảng
điểm đánh giá trình độ tập luyện của VĐV TDTH theo từng chỉ tiêu được trình bày ở
bảng 4.1 (giai đoạn nở cơ) và bảng 4.2 (giai đoạn cắt nét).
Khi kiểm tra bảng điểm, điểm của từng chỉ tiêu được xác định theo cách tính tiệm
cận trên hoặc tiệm cận dưới, nghĩa là kết quả kiểm tra gần với giá trị tương ứng của
điểm nào hơn thì lấy điểm đó.Ví dụ: vận động viên A hạng cân dưới 70kg (đang tập
luyện giai đoạn nở cơ) gánh tạ được 140kg được bao nhiêu điểm? Muốn biết kết quả
điểm của vận động viên A ta phải tra bảng 4.1, mục thang điểm thể lực và được biết
140kg gần với 138kg hơn là gần với 145kg nên ở chỉ tiêu này vận động viên A được 6
điểm.
24

Sau khi kiểm tra, huấn luyện viên, vận động viên cần biết kết quả từng chỉ tiêu
tương ứng đạt bao nhiêu điểm thì tiến hành theo hai bước sau:
- Bước 1: Xác định bảng tra cứu tương ứng.
- Bước 2: Áp kết quả test của chỉ tiêu cần tra cứu để xác định điểm đạt được của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status