Luận văn nghiên cứu nâng cao hiệu quả xử lý nước thải chăn nuôi lợn bằng phương pháp hóa lý kết hợp sinh học - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

----------------

NGUYỄN QUANG NAM

NGHIÊN CỨU NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ
NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI LỢN BẰNG PHƯƠNG PHÁP
HÓA LÝ KẾT HỢP SINH HỌC

Chuyên ngành: Khoa học Môi trường
Mã số: 60440301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS. Trần Văn Quy
TS. Trần Hùng Thuận

Hà Nội


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa có ai
công bố trong một công trình nào khác. Luận văn này là một phần nghiên cứu
trong đề tài cấp bộ: “Nghiên cứu chế tạo modul màng lọc polyme hợp khối
phục vụ xử lý nước thải chăn nuôi” do TS. Trần Hùng Thuận làm chủ nhiệm
đề tài.



DANH MỤC BẢNG................................................................................................ii
DANH MỤC BẢNG................................................................................................ii
DANH MỤC HÌNH................................................................................................iii
DANH MỤC HÌNH................................................................................................iii
MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
Chương 1 - TỔNG QUAN.......................................................................................3
Chương 1 - TỔNG QUAN.......................................................................................3
1.1.Nước thải chăn nuôi và ảnh hưởng đến môi trường.........................................................3

1.1.Nước thải chăn nuôi và ảnh hưởng đến môi trường.......................................3
1.1.1. Đặc tính nước thải chăn nuôi..........................................................................3
1.1.1. Đặc tính nước thải chăn nuôi........................................................................3
Bảng 1.1. Thông số nước thải theo điều tra tại các trại chăn nuôi tập trung [9] 4
1.1.2. Ảnh hưởng của nước thải chăn nuôi đến môi trường......................................4
1.1.2. Ảnh hưởng của nước thải chăn nuôi đến môi trường.................................4
1.2.Hiện trạng xử lý nước thải chăn nuôi...............................................................................5

1.2.Hiện trạng xử lý nước thải chăn nuôi...............................................................5
Hình 1.1. Quy trình xử lý nước thải chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam hiện nay đối
với cơ sở chăn nuôi..................................................................................................7
1.3.Các phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi....................................................................8

1.3.Các phương pháp xử lý nước thải chăn nuôi...................................................8
1.3.1. Phương pháp vật lý.........................................................................................8
1.3.1. Phương pháp vật lý........................................................................................8
1.3.2. Các phương pháp hóa lý.................................................................................8
1.3.2. Các phương pháp hóa lý...............................................................................8
1.3.3. Công nghệ xử lý bằng phương pháp vi sinh....................................................9
1.3.3. Công nghệ xử lý bằng phương pháp vi sinh................................................9

2.3.2. Nghiên cứu khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý COD và
nitơ trong giai đoạn xử lý sinh học kết hợp màng vi lọc polyme........................25
Hình 2.1. Mô hình bố trí các thiết bị trong hệ thống xử lý.................................25
Hình 2.2. Cấu tạo bể yếm khí, thiếu khí...............................................................27
Hình 2.3. Giá thể vi sinh trong bể thiếu khí.........................................................29
Hình 2.4. Sơ đồ bể hiếu khí...................................................................................29
Hình 2.5. Cấu tạo sợi màng...................................................................................31
2.3.3. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý tăng cường nước thải
sau xử lý sinh học kết hợp màng vi lọc polyme bằng phương pháp keo tụ..............34
2.3.3. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý tăng cường nước thải
sau xử lý sinh học kết hợp màng vi lọc polyme bằng phương pháp keo tụ.......34
Chương 3 - KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN...........................................................36
Chương 3 - KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN...........................................................36
3.1. Đặc tính của nước thải chăn nuôi lợn............................................................................36

3.1. Đặc tính của nước thải chăn nuôi lợn............................................................36
Bảng 3.1. Đặc tính của nước thải lợn lấy tại địa chỉ xóm Múi – xã Bích Hòa...36
huyện Thanh Oai – Hà Nội...................................................................................36


3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất tiền xử lý nước thải chăn nuôi bằng phèn sắt......37

3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất tiền xử lý nước thải chăn nuôi bằng phèn
sắt............................................................................................................................ 37
3.2.1. Ảnh hưởng của pH.........................................................................................37
3.2.1. Ảnh hưởng của pH.......................................................................................37
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của pH đến hiệu quả tiền xử lý bằng phèn sắt................37
Hình 3.1. Ảnh hưởng của pH đến hiệu suất xử lý bằng phèn sắt.......................38
3.2.2. Ảnh hưởng của nồng độ chất keo tụ..............................................................40
3.2.2. Ảnh hưởng của nồng độ chất keo tụ...........................................................40


3.5. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình keo tụ ở giai đoạn xử lý tăng
cường nước thải chăn nuôi lợn sau khi qua hệ thống sinh học kết hợp với lọc


màng....................................................................................................................... 52
3.5.1. Đặc tính nước thải sau hệ thống sinh học kết hợp lọc màng MBR................52
3.5.1. Đặc tính nước thải sau hệ thống sinh học kết hợp lọc màng MBR..........52
Bảng 3.6. Đặc điểm nước thải chăn nuôi lợn sau khi xử lý qua hệ sinh học kết hợp
lọc màng MBR.......................................................................................................52
Hình 3.8. Tính chất mang màu khác nhau của các chất humic..........................52
3.5.2. Ảnh hưởng của pH.........................................................................................53
3.5.2. Ảnh hưởng của pH.......................................................................................53
Hình 3.9. Ảnh hưởng của pH đến hiệu suất xử lý độ màu..................................53
Hình 3.10. Ảnh hưởng của pH đến hiệu suất xử lý COD....................................54
3.5.3. Ảnh hưởng nồng độ chất keo tụ.....................................................................54
3.5.3. Ảnh hưởng nồng độ chất keo tụ..................................................................54
Hình 3.11. Ảnh hưởng của nồng độ phèn sắt đến hiệu suất xử lý......................55
Hình 3.12. Ảnh hưởng của nồng độ phèn nhôm đến hiệu suất xử lý.................55
3.6. Đánh giá, so sánh hiệu quả và lựa chọn mô hình tối ưu xử lý nước thải chăn nuôi......57

3.6. Đánh giá, so sánh hiệu quả và lựa chọn mô hình tối ưu xử lý nước thải chăn
nuôi.........................................................................................................................57
Bảng 3.7. Đánh giá ưu nhược điểm của các giai đoạn xử lý...............................57
3.7. Sơ bộ đánh khả năng áp dụng trong thực tế..................................................................58

3.7. Sơ bộ đánh khả năng áp dụng trong thực tế.................................................58
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................................59
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................................59
KẾT LUẬN............................................................................................................59

MBR

Bể sinh học kết hợp lọc màng (Membrance Bio Reacto)

MLSS

Hàm lượng chất rắn lơ lửng (Mixed Liquor Suspended Solid)

MLVSS

Hàm lượng chất hữu cơ bay hơi (Mixed Liquor Volatile
Suspended Solid)

QCVN

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

SRT

Thời gian lưu bùn (Sludge retention time)

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

T-N

Tổng nitơ (mg/L)

T-P

lọc màng MBR.......................................................................................................52
Bảng 3.7. Đánh giá ưu nhược điểm của các giai đoạn xử lý...............................57

ii


DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1. Quy trình xử lý nước thải chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam hiện nay đối
với cơ sở chăn nuôi..................................................................................................7
Hình 1.2. Sơ đồ hệ thống UASB............................................................................12
Hình 1.3. Các giai đoạn trong bể aeroten hoạt động gián đoạn.........................15
Hình 1.4. Mô hình Ludzack – Ettinger loại bỏ nitơ sinh học.............................16
Hình 1.5. Mô hình Bardenpho loại bỏ nitơ sinh học...........................................17
Hình 2.1. Mô hình bố trí các thiết bị trong hệ thống xử lý.................................25
Hình 2.2. Cấu tạo bể yếm khí, thiếu khí...............................................................27
Hình 2.3. Giá thể vi sinh trong bể thiếu khí.........................................................29
Hình 2.4. Sơ đồ bể hiếu khí...................................................................................29
Hình 2.5. Cấu tạo sợi màng...................................................................................31
Hình 3.1. Ảnh hưởng của pH đến hiệu suất xử lý bằng phèn sắt.......................38
Hình 3.2. Ảnh hưởng của nồng độ phèn sắt đến hiệu suất xử lý........................41
Hình 3.3. Sự biến thiên COD và hiệu suất xử lý của giai đoạn sinh học............43
Hinh 3.4. Sự biến thiên NH4+ -N và hiệu suất xử lý của giai đoạn sinh học.....46
Hình 3.5. Diễn biến NO3--N theo thời gian..........................................................47
Hình 3.6. Diễn biến PO43--P qua các bể theo thời gian......................................48
Hình 3.7. Hiệu suất xử lý COD giai đoạn hóa lý kết hợp sinh học.....................51
Hình 3.8. Tính chất mang màu khác nhau của các chất humic..........................52
Hình 3.9. Ảnh hưởng của pH đến hiệu suất xử lý độ màu..................................53
Hình 3.10. Ảnh hưởng của pH đến hiệu suất xử lý COD....................................54
Hình 3.11. Ảnh hưởng của nồng độ phèn sắt đến hiệu suất xử lý......................55

phần phát triển hướng ứng dụng công nghệ xử lý nước thải tiên tiến trong lĩnh vực
bảo vệ môi trường tại Việt Nam.

1


Mục tiêu của đê tài:
Mục tiêu của đề tài là phân tích, đánh giá các đặc tính ô nhiễm của nước thải
chăn nuôi lợn lấy tại địa chỉ xóm Múi – Xã Bích Hòa – huyện Thanh Oai – thành
phố Hà Nội. Trên cơ sở đó, khảo sát một số các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xử
lý chất ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi lợn bằng các phương pháp hóa lý, sinh
học và đề xuất sơ đồ dây chuyền công nghệ đảm bảo chất lượng nước sau xử lý đạt
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (QCVN 40:2013/BTNMT,
cột B).
Nội dung nghiên cứu bao gồm:
- Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tiền xử lý nước thải chăn
nuôi lợn bằng phương pháp hóa lý;
- Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý nước thải chăn nuôi
lợn sau tiền xử lý bằng phương pháp hợp sinh học kết hợp lọc màng polyme;
- Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý tăng cường nước thải
sau xử lý sinh học kết hợp lọc màng polyme bằng phương pháp keo tụ.

2


Chương 1 - TỔNG QUAN

1.1. Nước thải chăn nuôi và ảnh hưởng đến môi trường

1.1.1. Đặc tính nước thải chăn nuôi

thải chăn nuôi [9]:
Bảng 1.1. Thông số nước thải theo điều tra tại các trại chăn nuôi tập trung [9]
T
T

Chỉ
tiêu

Đơn
vị

1

pH

-

Trại
Trại
Đan
Thụy
Phương
Phuợng

Trại
Tam
Điệp

Trại
Gia

882,3

783,4

1221,2

50

3

COD

mg/l

3397,6

2224.5

1924

1251,6

2824.5

150

4

TDS


6

6

T-N

mg/l

332,8

280,1

250,9

204,8

275,4

40

Từ số liệu trong Bảng 1.1 thấy rằng, nước thải chăn nuôi có thành phần ô nhiễm
rất cao, các chỉ tiêu phân tích hầu hết có giá trị vượt nhiều lần so với Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (QCVN 40:2011/BTNMT, cột B).

1.1.2. Ảnh hưởng của nước thải chăn nuôi đến môi trường
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi phát triển với tốc độ rất nhanh,
đặc biệt là chăn nuôi lợn do nhu cầu về thịt lợn của người tiêu dùng tăng mạnh. Bên
cạnh đấy là việc phát sinh ra các vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng.
Nước thải từ các cơ sở chăn nuôi thường được thải trực tiếp vào nguồn tiếp nhận
không qua xử lý hay xử lý không đầy đủ gây ô nhiễm môi trường nước, không khí

dùng để tưới cây. Tuy nhiên, quy mô chăn nuôi ngày một mở rộng, chất thải chăn nuôi
ngày một nhiều nên phương pháp xử lý truyền thống không còn thích hợp đã gây ra ô
nhiễm làm ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống của nhiều vùng [5].
Theo kết quả điều tra đánh giá hiện trạng môi trường của Viện chăn nuôi tại
các cơ sở chăn nuôi lợn có quy mô tập trung thuộc Hà Nội, Hà Tây, Ninh Bình,
Nam Định, Quảng Nam, Bình Dương, Đồng Nai cho thấy: nước thải của các cơ sở

5


chăn nuôi lợn bao gồm nước tiểu, rửa chuồng, máng ăn, máng uống và nước tắm
rửa cho lợn. Tất cả các cơ sở chăn nuôi lợn được điều tra đều chỉ có hệ thống xử lý
chất thải lỏng bằng công nghệ biogas và theo quy trình: Nước thải  Bể Biogas 
Hồ sinh học  thải ra môi trường (Hình 1.1) . Hầu hết các trang trại chăn nuôi lợn
khác trên toàn quốc hiện nay cũng có sơ đồ xử lý chất thải như trên. Quy trình này
có ưu điểm là sản xuất được năng lượng sinh học (khí Biogas) từ chất thải phục vụ
các mục đích sinh hoạt, tuy nhiên chất lượng nước thải sau khi xử lý đều không đạt
các tiêu chuẩn thải đặc biệt đối với các chỉ tiêu COD, BOD, T-N, T-P và các chỉ
tiêu vi sinh khác. Ngoài ra đối với các trang trại tập trung chăn nuôi quy mô lớn, mô
hình này không đáp ứng được công suất xử lý do đòi hỏi thời gian lưu dài của nước
thải (khoảng 30 - 40 ngày) trong thiết bị xử lý dẫn tới việc phải xây dựng hệ thống
xử lý trên một diện tích lớn, mà điều này chắc chắn là không mong muốn đối với
các chủ trang trại, thậm chí là bất khả thi trong tình hình áp lực về đất đai hiện nay.

6


(A) quy mô nhỏ, (B) quy mô vừa và lớn
Hình 1.1. Quy trình xử lý nước thải chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam hiện nay đối với
cơ sở chăn nuôi

tạo điều kiện cho quá trình xử lý hóa học và sinh học tiếp theo được thực hiện tốt
hơn. Phương pháp vật lý thường được kết hợp với các phương pháp sinh học hay
hóa học để tăng hiệu quả của các quá trình chuyển hóa và tách các chất cặn,
chất kết tủa hay sau tuyển nổi … [5].

1.3.2. Các phương pháp hóa lý
Các quá trình thường áp dụng là: trung hòa; sử dụng các chất oxy hóa khử;
kết tủa hay tuyển nổi; hấp phụ; tách bằng màng và khử trùng;…. Trong đó, xử lý
hóa học thường gắn với phương pháp xử lý vật lý hay xử lý sinh học … [5].
Trong nước thải chăn nuôi thường chứa nhiều thành phần hòa tan hay các
hạt có kích thước nhỏ, không thể tách khỏi dòng nước thải bằng phương pháp vật
lý. Để tách các thành phần này ra khỏi nguồn nước, thường sử dụng các tác nhân
tạo keo tụ như phèn sắt, phèn nhôm, chất trợ keo tụ, polyme hữu cơ… Phương

8


pháp này loại bỏ được hầu hết các chất bẩn có trong nước thải, tuy nhiên chi phí
đầu tư xây dựng và giá thành vận hành cao.
Ngoài ra, ở một số cơ sở chăn nuôi có nguồn tiếp nhận nước thải đòi hỏi
mức độ sạch sinh học cao, còn sử dụng các chất oxy hóa mạnh như clo để oxy
hóa các chất ô nhiễm trong nước thải hay để khử trùng nước trước khi thải ra
nguồn tiếp nhận. Phương pháp thường gặp nhất là diệt trùng nước thải sau xử lý
sinh học trước khi xả ra nguồn tiếp nhận bằng clo hoặc các dẫn xuất của chúng
như canxihydrocloride, clorua vôi, cloramine để khử trùng nước thải. Khi vào
nước, clo kết hợp với nước tạo ra axit HOCl là chất có tính oxy hóa mạnh, có tác
dụng diệt khuẩn và khử mùi.

1.3.3. Công nghệ xử lý bằng phương pháp vi sinh
Phương pháp này dựa trên cơ sở sử dụng hoạt động của VSV để phân hủy các

hàm lượng SS đầu ra tăng, hiệu quả xử lý giảm do thời gian lưu nước thực trong bể
bị rút ngắn. Chất rắn không bám dính có thể lấy ra khỏi bể bằng xả đáy và rửa
ngược.
+) Hồ yếm khí: ở đây các vi khuẩn yếm khí phân hủy các chất hữu cơ thành
các sản phẩm cuối ở dạng khí là CO 2 và CH4, them vào đó là hợp chất trung gian
phát sinh mùi như các axit hữu cơ, H2S. Đặc tính của nước thải có thể được xử lý
bằng phương pháp yếm khí là có hàm lượng chất hữu cơ cao, cụ thể là protein, mỡ,
có nhiệt độ tương đối cao, không chứa các chất độc và đủ các chất dinh dưỡng. Các
tiêu chuẩn vận hành bình thường đối với hồ yếm khí có thể đạt hiệu suất khử BOD
bằng 75% là tải trọng BOD bằng g BOD/m 3.ngày, thời gian lưu tối thiểu là 4 ngày,
hồ làm việc ở nhiệt độ tối thiểu 25 oC. Vấn đề vận hành thường gặp đối với loại hồ
này là sự giảm nhiệt độ do mặt hồ không được lớp dầu mỡ phủ kín để cách nhiệt và
tránh tác động khuấy trộn của gió. Nếu hồ vận hành đúng sẽ không phát sinh mùi
làm ô nhiễm môi trường xung quanh. Ưu điểm của xử lý yếm khí so với quá trình
hiếu khí là sinh ra ít bùn hơn và không cần thiết bị thông khí, nhưng nhược điểm
của nó là phân hủy không triệt để nên chất thải cần được xử lý tiếp bằng quá trình
thứ cấp là quá trình hiếu khí. Mặt khác quá trình phân hủy yếm khí cần nhiệt độ khá
cao.
+) Bể xử lý sinh học dòng chảy ngược qua tầng bùn kỵ khí (Upflow anearobic

10


sludge blanket - UASB): đây là một trong những quá trình xử lý kị khí được sử dụng
rộng rãi nhất trên thế giới nhờ có các đặc điểm như tích hợp cả 3 quá trình phân hủy
- lắng bùn - tách khí trong một công trình; thứ 2 là tạo ra các loại bùn hạt có nồng
độ VSV cao và tốc độ lắng cao hơn so với bùn của quá trình hiếu khí dạng lơ lửng.
Quá trình hoạt động của UASB như sau: nước thải được nạp liệu từ phía đáy bể và
đi qua lớp bùn hạt, quá trình xử lý xảy ra khi các chất hữu cơ trong nước thải tiếp
xúc với bùn hạt. Khí sinh ra trong điều kiện kị khí chủ yếu là CH 4 và CO2, sẽ tạo


12


với sinh trưởng lơ lửng của quần thể VSV. Các bông cặn này chính là bùn hoạt tính,
chúng có màu nâu sẫm, chứa các chất hấp phụ trong nước thải là nơi cư trú cho các
vi khuẩn cùng các VSV bậc thấp khác. Hợp chất hữu cơ hòa tan là hợp chất dễ phân
hủy nhất. Ngoài ra có các hợp chất khó phân hủy, hoặc hợp chất chưa hòa tan, khó
hòa tan ở dạng keo – các hợp chất này có cấu trúc phức tạp cần được vi khuẩn tiết
ra enzym ngoại bào, phân hủy thành các chất đơn giản rồi thẩm thấu qua màng tế
bào và bị oxy hóa tiếp thành sản phẩm cung cấp vật liệu cho các tế bào hoặc sản
phẩm cuối cùng là CO2 và nước.
+) Mương oxy hóa (Oxidation ditch): Là một dạng aeroten khuấy trộn hoàn
chỉnh, làm việc trong điều kiện hiếu khí kéo dài với bùn hoạt tính chuyển động tuần
hoàn trong mương. Nước thải có độ nhiễm bẩn cao BOD 20 khoảng từ 1000 đến
5000 mg O2/L có thể đưa vào xử lý ở mương oxy hóa. Đối với nước thải sinh hoạt
chỉ cần song chắn rác, lắng cát và không cần qua lắng sơ cấp là có thể đưa vào
mương oxy hóa. Tải trọng của mương tính theo bùn hoạt tính vào khoảng 200g
O2/kg.ngày. Một phần bùn được khoáng hóa ngay trong mương, do đó số lượng bùn
giảm khoảng 2,8 lần. Thời gian xử lý từ 1 - 3 ngày. Mương có dạng hình chữ nhật
hay hình elip, đáy làm bằng bê tông cốt thép, chiều sâu từ 0,7 - 1 m, tốc độ nước ≥
0,3 m/s.
+) Lọc sinh học (Biofilter): Phương pháp này dựa trên quá trình hoạt động của
VSV ở màng sinh học, oxy hóa các chất bẩn hữu cơ có trong nước. Các vi khuẩn
hiếu khí được tập trung ở phần lớp ngoài của màng sinh học. Ở đây chúng phát triển
và gắn với giá mang là các vật liệu lọc. Trong quá trình làm việc, các vật liệu lọc
tiếp xúc với nước chảy từ trên xuống, sau đó nước thải đã được làm sạch được thu
gom vào lắng 2. Nước vào lắng 2 có thể kéo theo những mãnh vỡ của màng sinh
học bị lóc khi lọc. Trong thực tế, một phần nước đã qua lắng 2 được quay trở lại
làm nước pha loãng cho các loại nước thải đậm đặc trước khi vào bể lọc và giữ

trộn nước thải với bùn, lắng bùn cặn, .v.v. diễn ra gần giống điều kiện lý tưởng nên
hiệu quả xử lý nước thải cao. BOD của nước thải sau xử lý thường thấp hơn 50
mg/L, hàm lượng cặn lơ lửng từ 10 - 45 mg/L và NH3-N khoảng từ 0,3 - 12 mg/L.
Bể aeroten hoạt động gián đoạn theo mẻ làm việc không cần bể lắng đợt hai. Trong
nhiều trường hợp, có thể bỏ qua bể điều hoà và bể lắng sơ cấp.

14


Hệ thống aeroten hoạt động gián đoạn (SBR) có thể khử được nitơ và phốtpho
do có thể điều chỉnh được các quá trình hiếu khí, thiếu khí và kỵ khí trong bể bằng
việc thay đổi chế độ cung cấp ôxy. Chu kỳ hoạt động của ngăn bể được điều khiển
bằng rơle. Trong ngăn bể được bố trí hệ thống vớt váng, thiết bị đo mức bùn.

Hình 1.3.
Các giai
đoạn trong
bể aeroten
hoạt động
gián đoạn

1.3.4. Các
nghiên cứu
xử lý nước
thải chăn nuôi
Việc xử lý chất thải chăn nuôi đã được nghiên cứu triển khai ở các nước phát
triển từ cách đây vài chục năm. Các nghiên cứu của các tổ chức và các tác giả như
(Zhang và Felmann, 1997), (Boone và cs., 1993; Smith & Frank, 1988),
(Chynoweth và Pullammanappallil, 1996; Legrand, 1993; Smith và cs., 1988; Smith
và cs., 1992), (Chynoweth, 1987; Chynoweth & Isaacson, 1987)... Các công nghệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status