Lê Đình Quyết Lớp: Công Nghiệp44C
LUẬN VĂN TỐT
NGHIỆP
Nâng cao hiệu quả quản lý
sử dụng vốn của Công ty
Điện lực Ba Đình
Chuyên Đề Thực Tập Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Tốt Nghiệp
1
Lê Đình Quyết Lớp: Công Nghiệp44C
LỜI NÓI ĐẦU
Vốn là một trong những nguồn lực quan trọng nhất và không thể thiếu
trong quá trình sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào. Đặc biệt
trong nền kinh tế thị trường thì vốn nói riêng, tài chính nói chung là vũ khí
cạnh tranh quan trọng của công ty. Do vậy, việc nâng cao hiệu quả huy động
vốn và sử dụng các nguồn vốn là tiền đề để doanh nghiệp dành thắng lợi
trong cạnh tranh, tăng trưởng và phát triển ở hiện tai và trong tương lai.
Điện là loại hàng hoá đặc biệt, có vai trò quan trọng và không thể
thiếu trong mọi quá trình kinh tế và sinh hoạt của người dân. Trong giai đoạn
hiện nay, nước ta đang tiến lên thành một nước công nghiệp hoá, hiện đại
hoá thì năng lượng điện lại càng có vị trí quan trọng. Chình vì vậy, quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và quản lý sử dụng vốn nói riêng
của các doanh nghiệp điện năng có hiệu quả hay không có ảnh hưởng nhiều
đến hoạt động của đền kinh tế và sinh hoạt của người dân.
Để tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này em xin chọn "Nâng cao hiệu quả
quản lý sử dụng vốn của Công ty Điện lực Ba Đình" làm chuyên đề thực
tập của mình tại Công ty Điện lực Ba Đình. Do trình độ, kiến thức thực tế và
khả năng thu thập tài liệu có hạn nên em chỉ viết trong phạm vi quản lý sử
dụng vốn của Công ty Điện lực Ba Đình.
Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp này bao gồm những phần sau:
PHẦN I:GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ĐIỆN LỰC BA ĐÌNH
1.Quá trình hình thành và phát triển của Điện lực Ba Đình :
Điện lực Ba Đình là đơn vị trực thuộc Công ty Điện lực TP.Hà Nội,
trước đây gọi là chi nhánh Điện lực Ba Đình được tách ra từ đội quản lý điện
Hà Nội năm 1999.
Điện lực Ba Đình được thành lập theo quyết định số 09/ĐVN/HĐQT-
TCCP-LĐ ngày 13/01/1999 của chủ tịch Hội Đồng quản trị Tổng công ty
Điện lực Việt Nam.
Hoạt động theo đăng ký kinh doanh số 312897 ngày 27/11/2000, đăng
ký kinh doanh đơn vị kinh tế trực thuộc hạch toán phụ thuộc Công ty Điện
lực TP.Hà Nội.
Điện lực Ba Đình có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại ngân
hàng, được sử dụng con dấu riêng để giao dịch, ký kết hợp đồng kinh tế theo
phân cấp và uỷ quyền của GĐ Công ty Điện lực TP.Hà Nội.
Trụ sở đóng tại: số 06-phố Hàng Bún-quận Ba Đình-Hà Nội.
Điện thoại : (04) 8239311
Fax: (04) 8294916
Từ khi thành lập, ý thức được vai trò quan trọng của mình Điện lực Ba
Đình đã nỗ lực hết sức trong hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp điện
của mình. Công ty đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng: bảo tồn và phát
triển nguồn vốn do Công ty Điện lực Hà Nội giao; cung cấp điện thường
Chuyên Đề Thực Tập Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Tốt Nghiệp
4
Lê Đình Quyết Lớp: Công Nghiệp44C
xuyên và an toàn cho các cơ quan nhà nước, các cơ quan của tổ chức quốc tế,
các cuộc hội nghị được tổ chức trên địa bàn quận, đầu tư cơ sở hạ tầng mở
rộng sản xuất, thực hiện đầy đủ trách nhiệm đối với ngân sách nhà nước, tạo
công ăn viêc làm cho cán bộ công nhân viên trong công ty…
Được tách ra từ đội quản lý điện Hà Nội từ năm 1999, trong 7 năm
hoạt động công ty đã xây dựng cơ sở vật chất tại công ty và hệ thống
nhà nước bảo hộn và Chính phủ quyết định giá cả. Ngoài ra còn phải kể đến
tính nguy hiểm cao trong cung ứng và sử dụng điện.
Điện năng là hàng hoá đặc biệt trong quá trình sản xuất và cung cấp
cho khách hàng, sản xuất đến đâu tiêu thụ đến đó không có hàng hoá tồn
kho, để điện năng đến được tay người tiêu dùng cần phải có một hệ thống
lưới điện truyền tải đi. Nó cũng là mặt hàng có thể gây nguy hiểm khi sản
xuất và tiêu dùng tuy nhiên lại không thể thiếu trong mọi quá trình kinh tế.
Một đặc điểm nữa đó là điện năng được khách hàng sử dụng trước sau
đó công ty mới đi đo lượng điện và tính tiền mà khách hàng phải nộp, do đó
mà nhiều khách hàng thành toán chậm, khiến các khoản phải thu của công ty
có thể tăng lên, gây ứ đọng vốn. Ở Việt Nam điện lực là mặt hàng được nhà
nước bảo hộ và quyết định giá cả, do đó những chính sách của nhà nước có
ảnh hưởng không nhỏ đến việc kinh doanh của các công ty điện.
3. Hệ thống tổ chức của Điện lực Ba Đình
Tất cả các phòng ban, đội tổ chức năng trong điện lực đều có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau, cùng chịu sự lãnh đạo của Công ty Điện lực Hà
Nội. Lãnh đạo Điện lực sẽ điều phối mối quan hệ này sao cho đồng bộ, nhịp
nhàng dễ thực hiện các mục tiêu của các cấp lãnh đạo.
Hệ thống tổ chức của Điện lực Ba Đình được thiết kế theo mô hình
trực thuộc chức năng .
Chuyên Đề Thực Tập Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Tốt Nghiệp
6
Lê Đình Quyết Lớp: Công Nghiệp44C
- Giám đốc được Công ty Điện lực Việt Nam bổ nhiệm, điều hành
Điện lực Ba Đình theo chế độ một thủ trưởng và chịu trách nhiệm về mọi
hoạt động của Điện lực trước Công ty Điện lực Hà Nội, trước pháp luật và
trước toàn thể cán bộ công nhân viên chức của Điện lực. Giám đốc có quyền
quản lý lực lượng lao động trong toàn công ty, ra quyết địng đề bạt, bãi miễn
điều chuyển công tác đối với cán bộ công nhân viên chức trong điện lực.
HTX 8-3
Đội 2
Phan Đình Phùng
Đội 1
E8
Ban điều độ thông tin
Đội vận hành E8
Đội Dezen,03 Ngọc Hà,
D18 Cửa Bắc
Đội Đại tu E8
Tổ thí nghiệm nhà Bà
Vượng
Giám đốc
Phòng T.C.H.C
PGĐ kỹ thuật
7
Lê Đình Quyết Lớp: Công Nghiệp44C
PHẦN II: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY ĐIỆN
LỰC BA ĐÌNH
I.Tình hình vốn của Điện lực Ba đình :
Dựa vào báo cáo tài chính các năm 2003, 2004, 2005 của Điện lực Ba
đình ta lập bảng phân tích cơ cấu tài sản như sau:
BẢNG PHÂN CƠ CẤU TÀI SẢN
Bảng số 1 Đơn vị: Tỷ đồng
CHỈ TIÊU
2003 2004 2005
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
A. TSLĐ và ĐTNH 27.374 26.55 39.692 30.51 41.155 23.20
I. Tiền 2.65 2.57 3.254 2.50 2.763 1.56
II. Đầu tư TCNH
công ty. Công ty cần tích cực trong việc tìm ra các giải pháp, tìm nguồn huy
động vốn để đầu tư cho TSCĐ.
Mặt khác, ta thấy TSLĐ và ĐTNH của công ty năm 2005 cũng tăng so
với năm 2003 trong đó đáng kể nhất là sự tăng lên của các khoản phải thu và
tồn kho. Việc đầu tư này làm thay đổi kết cấu tài sản. Điều này chứng tỏ vốn
tồn đọng trong khâu dự trữ khá nhiều ảnh hưởng không tốt đến hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tài sản cố địng tăng và tài snả lưu
động cũng tăng, tuy nhiên lại tăng do các khoản phải thu và tồn kho tăng lên.
Cơ cấu tài sản như vậy là chưa hợp lý, công ty cần cố các biện pháp để khắc
phục, giải quyết việc ứ đọng vốn trong các khoản phải thu và tồn kho đồng
thời đầu tư đổi mới trang thiết bị nhằm bảo đảm an toàn và giảm tổn thất
điện năng trong quá trình cung cấp điện cũng như nâng cao năng suất lao
động cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
Để đánh giá tính thích hợp trong việc quản lý sử dụng vốn thì ngoài cơ
cấu tài sản của doanh nghiệp ta sẽ xem xét nguồn vốn của doanh nghiệp
trong những năm gần đây:
Chuyên Đề Thực Tập Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Tốt Nghiệp
9
Lê Đình Quyết Lớp: Công Nghiệp44C
BẢNG NGUỒN VỐN CỦA ĐIỆN LỰC BA ĐÌNH
Bảng số 2 Đơn vị: Tỷ đồng
NÔỊ DUNG Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
A. Nợ phải trả 88.489 85.84 94.71 72.80 136.625 65.74
1. Nợ ngắn hạn 84.129 81.61 90.921 69.89
135.03
1
64.84
2. Nợ dài hạn 4.314 4.18 3.452 2.65 1.563 0.88
quỹ nhưng trong vốn quỹ thì nguồn vốn kinh doanh và quỹ dự trữ, quỹ phát
triển kinh doanh không biến động, điều này chứng tỏ trong năm khả năng tự
đảm bảo về tài chính và mức độc lập của Điện lực Ba Đình vẫn chưa hiệu
quả.
Như vậy, qua phân tích cơ cấu tài sản và sử dụng nguồn vốn của Điện
lực Ba Đình ta thấy công ty có chú trọng đầu tư vào tài sản cố định và việc
vay nợ ngắn hạn là để đầu tư vào khoản này. Trong cơ cấu đầu tư vào tài sản
lưu động thì đầu tư nhiều nhất là khoản phải thu và hàng tồn kho, do đó làm
cho vốn của Công ty bị ứ đọng. Trong khi nợ dài hạn trong năm giảm chứng
tỏ việc đầu tư vào tài sản cố định ngày càng giảm đây là một dấu hiệu không
tốt cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty trong tương lai vì việc đầu
tư vào tài sản cố định là rất quan trọng, máy móc thiết bị có hiện đại thì mới
có năng suất lao động cao và cho ra những sản phẩm tốt. Do vậy, trong
những năm tới công ty cần có kế hoạch, biện pháp điều chỉnh lại cho hợp lý
hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra tình hình tài chính của doanh nghiệp còn thể hiện rã nét qua
các chỉ tiêu tài chính sau:
Bảng số 3
CHỈ TIÊU 2003 2004 2005
Khả năng thanh toán hiện
hành (TSLĐ/Nợ ngắn hạn)
0.325 0.437 0.305
Khả năng thanh toán nhanh
(TSLĐ-Dự trữ/Nợ ngắn hạn)
0.301 0.413 0.287
Hệ số nợ
(Nợ/Tổng tài sản)
0.858 0.728 0.770
Qua bảng phân tích ta thấy:
- Khả năng thanh toán hiện hành và khả năng thanh toán nhanh qua
Chuyên Đề Thực Tập Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Tốt Nghiệp
12
Lê Đình Quyết Lớp: Công Nghiệp44C
2.1.Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn:
Hiệu quả sử dụng tổng vốn được đánh giá thông qua các chỉ tiêu tài
chính. Để đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn ta xem xét, phân tích các chỉ
tiêu sau:
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TỔNG VỐN
Bảng số 4 Đơn vị : tỷ đồng
* Hiệu suất sử dụng tổng vốn cho biết một đồng vốn tham gia vào hoạt
động kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Năm 2003: 1đồng vốn tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra được
2,66 đồng doanh thu.
Năm 2004: 1đồng vốn tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra được
Chuyên Đề Thực Tập Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Tốt Nghiệp
CHỈ TIÊU
2003 2004 2005
2004/2003 2005/2004
+/- % +/- %
1. Doanh thu 274.67 335.67 356.17 60.99 22.21 20.50 6.11
2. Lợi nhuận 72.38 4.55 1.10 -67.83 -93.71 -3.45 -75.82
3. Tổng vốn 103.09
130.0
9
177.41 27.00 26.19 47.32 36.38
4. Hiệu suất sử
dụng toàn bộ
tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Năm 2003: 1đồng doanh thu tạo ra được 0.264 đồng lợi nhuận.
Năm 2004: 1đồng doanh thu tạo ra được 0.016 đồng lợi nhuận giảm
0.25 đồng (tức 94,86%). Đây là mức giảm khá mạnh, tuy doanh thu tăng
nhưng lợi nhuận năm 2004 lại giảm khá nhanh so với năm 2003 nên tỷ suất
lợi nhuận của tổng vốn giảm.
Năm 2005: 1đồng doanh thu tạo ra được 0.003 đồng lợi nhuận giảm
Chuyên Đề Thực Tập Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Tốt Nghiệp
14
Lê Đình Quyết Lớp: Công Nghiệp44C
0.01 đồng (tức 77,22%), tuy doanh thu tăng lên nhưng lợi nhuận giảm do đó
tỷ suất lợi nhuận giảm.
Như vậy, ta thấy rằng so với năm 2003 năm 2005 doanh thu tăng lên
khá nhanh nhưng lợi nhuận lại giảm nên tỷ suất lợi nhuận năm 2005 giảm
khá nhiều so với năm 2003( giảm 0.26 đồng) . Điều này chứng tỏ chi phí,
các khoản phải thu và tồn kho tăng rất nhanh làm cho doanh thu tăng nhưng
lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giảm. Công ty cần có các giải
pháp để thu hồi các khoản phải thu và giải phóng tồn kho, đồng thời tiết
kiệm chi phí để tăng lợi nhuận.
+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn:
Được xác định bằng cách chia lợi nhuận sau thuế cho vố. Chỉ tiêu này
phản ánh một đồng vốn thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Năm 2003: 1đồng vốn thu được 0,7đồng lợi nhuận.
Năm 2004: 1đồng vốn thu được 0,03 đồng lợi nhuận, giảm 0.67 đồng
( tức 95,02%) so với năm 2003. Do lợi nhuận giảm 67.83 tỷ đồng trong khi
vốn kinh doanh lại tăng lên 27 tỷ đồng làm cho tỷ suất lợi nhuận trên vốn
giảm với tỷ lệ cao.
Năm 2005: 1đồng vốn thu được 0,01đồng lợi nhuận giảm 0.03 đồng
(tương ứng với 82,27% )so với năm 2004. Đây là tỷ suất lợi nhuận nhỏ, năm
7
143.3
0
26.23 33.14 37.92 35.99
4. Hiệu suất
sử dụng
VCĐ= (1):
(3)
3.47 3.19 2.49 -0.29 -8.21 -0.70 21.97
5. Hàm
lượng VCĐ=
(3):(1)
0.29 0.31 0.40 0.03 8.95 0.09 28.16
6.Mức doanh
lợi VCĐ=
(2):(3)
0.91 0.04 0.01 -0.87 -95.28 -0.04 82.22
Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định tham gia vào sản xuất
kinh doanh thi tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Chuyên Đề Thực Tập Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Tốt Nghiệp
16
Lê Đình Quyết Lớp: Công Nghiệp44C
Năm 2003: 1đồng VCĐ tham gia vào sản xuất kinh doanh đem lại
3.47đồng doanh thu. Đây là hiệu suất khá cao, chứng tỏ công ty đã vận dụng
công suất tương đối hiệu quả.
Năm 2004: 1đồng VCĐ tham gia vào sản xuất kinh doanh đem lại
3.19đồng doanh thu giảm 0.29 đồng(tương ứng với 8,21%) so với năm 2003.
Do vốn cố định bình quân năm 2004 tăng 26.23 tỷ đồng trong khi doanh thu
=0.7707
Mức ảnh hưởng của vốn cố định:
∆2004/2003(VCĐ)=
37.105
67.335
-
14.79
67.335
=-1.056
Do đó hiệu suất sử dụng vốn cố định năm 2004 so với 2003 là:
0.7707 - 1.056= - 0.2853
Vậy doanh thu tăng 61 tỷ đồng( tương ứng với 22,2%) làm hiệu suất
sử dung vốn năm 2004 tăng so với năm 2003 là 0.7707 đồng và vốn bình
quân tăng 26.23tỷ đồng( tức là tăng 45,5 %) làm hiệu suất sử dụng vốn giảm
1.056đồng. Do đó làm hiệu suất sử dụng vốn cố định năm 2004 giảm so với
năm 2003 là 0.2853đồng( tức là giảm 8.2%).
Tương tự như trên ta so sánh năm 2005 so với năm 2004:
∆2005/2004(DT) =
37.105
17.356
-
37.105
67.335
=0,1945
∆2005/2004(DT) =
3.143
17.356
-
37.105
17.356
nghiệp giảm.
Theo phương pháp thay thế liên hoàn, ta xét mức độ ảnh hưởng của
các nhân tố đến mức doanh lợi vốn cố định.
∆2004/2003(LN) =
14.79
55.4
-
14.79
38.72
= - 0.857
∆2004/2003(VCĐ) =
37.105
55.4
-
14.79
55.4
= -0.014
Chuyên Đề Thực Tập Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Tốt Nghiệp
19
Lê Đình Quyết Lớp: Công Nghiệp44C
Do lợi nhuận năm 2004 giảm 67.83 tỷ đồng so với năm 2003 (tức
93.71%) làm mức doanh lợi vốn cố định giảm 0.857 đồng. Vốn cố định tăng
26.23 tỷ đồng (tức 33.14%) làm mức doanh lợi giảm 0.014tỷ đồng. Do vậy
làm cho mức doanh lợi của vốn cố định giảm : - 0.857 - 0.014 = 0.87tỷ đồng
( tức 95.28%).
Tương tự ta tính được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố lợi nhuận và
vốn cố định đến mức doanh lợi năm 2005 so với 2004.
∆2005/2004(LN) =
37.105
Lê Đình Quyết Lớp: Công Nghiệp44C
trạng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để đánh giá tình hình sử dụng
vốn lưu động tại Điện lực Ba Đình ta xét một số chỉ tiêu sau:
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
Bảng số 6 Đơn vị: tỷ đồng
CHỈ TIÊU
Năm
Chênh lệch
2003 2004 2005 2004/2003 2005/2004
/- % /- %
1. Doanh thu
274.67 335.67 356.17 61.00 22.21 20.50 6.11
2. Lợi nhuận
72.38 4.55 1.10 -67.83 -93.71 -3.45 -75.82
3. VLĐ bình quân
21.74 26.40 27.38 4.65 21.40 0.99 3.74
4. Số vòng quay
= (1):(3)
12.63 12.72 13.01 0.08 0.66 0.29 2.28
Hệ số đảm nhiệm
= (3):(1)
0.079 0.079 0.077 -0.001 -0.660 -0.002 -2.233
6. Mức doanh lợi
VLĐ= (2):(3)
3.329 0.172 0.040 -3.157
-
94.822
-0.132
-
76.696
67.335
-
74.21
67.335
= - 2.725
Do doanh thu tăng 61tỷ đồng( tức 22.21%) làm vòng quay của
vốn lưu động tăng 2.806 vòng, nhưng do lượng vốn lưu động tăng
4.65tỷđồng(tức 21.4%) nên vòng quay của vốn giảm xuống 2.725 vòng. Như
vậy, tổng hợp cả hai nhân tố thì số vòng quay vốn lưu động tăng lên : 2.806 -
2.725 = 0.08 vòng.
Tương tự như vậy ta xét mức độ ảnh hưởng của doanh thu và
vốn lưu động bình quân tới số vòng quay vốn lưu động trong năm 2005 so
với năm 2004:
∆2005/2004(DT) =
4.26
17.356
-
4.26
67.335
= 0.776
∆2005/2004(VLĐ) =
38.27
67.335
-
4.26
67.335
= - 0.455
Như vậy, doanh thu tăng 20.5tỷ đồng( tức 6.11%) làm vòng quay vốn
lưu động tăng 0.776 vòng; vốn lưu động bình quân tăng 0.99tỷ đồng( tức
3,74%) làm vòng quay vốn lưu động giảm 0.455vòng. Như vậy tổng hợp cả
* Mức doanh lợi vốn lưu động:
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồng lợi
Chuyên Đề Thực Tập Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Tốt Nghiệp
23
Lê Đình Quyết Lớp: Công Nghiệp44C
nhuận.
Công thức tính:
Mức doanh lợi VLĐ =
Qua bảng phân tích trên ta thấy mức doanh lợi vốn lưu động năm
2004 giảm khá mạnh so với năm 2003(giảm 3.157 đồng tương ứng với
94.82%). Nguyên nhân chính là do một số chi phí tăng như chi phí bán hàng,
chi phí quản lý doanh nghiệp… Hơn nữa do vốn tồn đọng khá nhiều trong
các khoản phải thu và tồn kho. Năm 2005 cũng giảm so với năm 2004 nhưng
tỷ lệ ít hơn (giảm 0.123đồng tương ứng với 76.7%).
Xét mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến mức doanh lợi của vốn
lưu động :
+ Năm 2004 so với năm 2003:
∆2004/2003(LN) =
74.21
55.4
-
74.21
38.72
= - 3.12
∆2004/2003(VLĐ) =
4.26
55.4
-
74.21