BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
LÊ QUANG DŨNG
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
TẠI HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG
NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC - 601401
S KC 0 0 4 1 0 8
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
LÊ QUANG DŨNG
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
TẠI HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG
NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC – 601401
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ trước
HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT,
Ngày02 tháng 10 năm 2013
LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC
Họ và tên: LÊ QUANG DŨNG
Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 22/02/1978
Nơi sinh: Tiền Giang
Quê quán: Xã Bình Nghị
Dân tộc: Kinh
Địa chỉ liên lạc: 36 Khu phố 2, Phường 5, Thị xã Gò Công, Tỉnh Tiền Giang
Điện thoại cơ quan: 073 3846454
Điện thoại nhà riêng: 073 3842071
E-mail:
II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
1. Đại học
Hệ đào tạo: Tại chức
điệndân dụng
Ngày 07 tháng 10 năm 2013
Người khai
Lê Quang Dũng
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 10 năm 2013
Lê Quang Dũng
ii
LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành gởi lời cảm ơn đến:
Thầy PGS.TS Võ Văn Lộc - Trưởng phòng khoa học công nghệ - Trường Đại
học Sài Gòn, Tp.Hồ Chí Minh, Thầy đã tận tình giúp đỡ và định hướng cho tôi
trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài.
Ban giám hiệu, phòng đào tạo sau đại học và khoa Sư phạm trường Đại học Sư
phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong
quá trình học tập và thực hiện đề tài.
như sau:
Phần mở đầu: Người nghiên cứu trình bày những vấn đề chung của đề tài
nghiên cứu như: lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, khách thể và đối tượng
nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, giới hạn và đóng góp
của đề tài.
Phần nội dung: Gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn giúp của đề tài.
Chương 2: Thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Gò
Công Đông.
Chương 3: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao
động nông thôn tại huyện Gò Công Đông tỉnh Tiền Giang.
Phần kết luận và kiến nghị: Kết luận của đề tài, nêu lên những đóng góp,
hướng phát triển của đề tài và những kiến nghị.
iv
ABSTRACT
Recent years, Go Cong Dong district, Tien Giang province has carried out the
resolution 1956/QĐ-TTg of Prime Minister about “Training occupation for
agricultural labors until 2020” to provide human resource fo social.
However, the result is not very good, trained agricultural labors could not find
suitable jobs because of inadequate training.
From above reasons, we chose and carried out the subject “Suggest solutions
to enhance the effect of occpational training for agricultural labors it Go Cong
Dong District, Tien Giang Province”
The contents of the subject are organized and and presents into three
parts as follows:
Introduction: The rationale background information such as why the topic
was chosen, research contents, objects and subjects of the study, hypotheses,
1.6. Các điều kiện đảm bảo quy mô và hiệu quả đào tạo .................................... 31
Kết luận chương 1 ........................................................................................... 33
Chương 2. THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG
THÔN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG ................................................................. 34
2.1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Gò Công Đông .... 34
2.2. Hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại trung tâm dạy nghề..... 41
2.3. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực trên địa bàn huyện Gò Công Đông . 43
2.4. Đánh giá thực trạng đào tạo nghề LĐNT tại huyện Gò Công Đông ............ 59
Kết luận chương 2 ............................................................................................. 64
Chương 3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO
NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG ........ 65
3.1. Căn cứ đề xuất giải pháp ............................................................................ 65
vi
3.2. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho LĐNT tại huyện
Gò Công Đông tỉnh Tiền Giang ......................................................................... 68
3.3. Đánh giá ban đầu về các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho
LĐNT tại huyện Gò Công Đông tỉnh Tiền Giang .............................................. 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 91
1. Tóm tắt công trình nghiên cứu ....................................................................... 91
2. Tự nhận xét đánh giá mức độ đóng góp đề tài................................................ 91
3. Hướng phát triển ........................................................................................... 92
4. Kết luận ......................................................................................................... 92
5. Kiến nghị....................................................................................................... 92
Tài liệu tham khảo............................................................................................. 94
PHỤ LỤC
vii
CTĐT
5
Cơ cấu đào tạo
CCĐT
6
Cơ cấu lao động
CCLĐ
7
Cơ sở dạy nghề
CSDN
8
Cơ cấu kinh tế
CCKT
9
Cơ sở vật chất
LĐNT
15
Lao động Thương binh và Xã hội
LĐTB & XH
16
Lao động kỹ thuật
LĐKT
17
Tổng sản phẩm quốc nội
GDP(Gross Dometic Product)
18
Ủy ban nhân dân
UBND
19 Trung tâm Giáo Dục thường xuyên-Hướng nghiệp
TTGDTX-HN
25
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NN & PTNT
viii
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Trình độ học vấn của LĐN ................................................................ 49
Biểu đồ 2.2: Ý kiến của HV về những khó khăn khi tham gia học nghề................. 50
Biểu đồ 2.3: Tình hình việc làm sau khi tham gia học nghề ................................... 51
Biểu đồ 2.4: Nhận xét của CBQLDN về liên kết đào tạo ....................................... 52
Biểu đồ 2.5: Ý kiến của GV và HV về mức độ phù hợp chương trình đào tạo ....... 53
Biểu đồ 2.6: Nhận xét của CBQLDN về mức độ phù hợp chương trình đào tạo ..... 54
Biểu đồ 2.7: Nhận xét về phương pháp sử dụng ..................................................... 55
Biểu đồ 2.8: HV xác nhận về phương pháp GV sử dụng ........................................ 55
Biểu đồ 2.9: Ý kiến của GCBQL -GV-HV về giờ LT, TH .................................... 56
Biểu đồ 2.10: Ý kiến của GV và HV về CSVC, nguyên liệu thực hành, tài liệu ..... 57
Biểu đồ 2.11: Nhận xét của HV về trình độ chuyên môn - nghiệp vụ sư phạm của
GV trực tiếp dạy nghề cho LĐNT .......................................................................... 58
Biểu đồ 2.12: Nhận xét GV và CBQL dạy nghề về hiệu quả công tác kiểm tra, đánh
giá xếp loại kết quả học nghề của LĐNT ……………………………………………….59
Biểu đồ 3.1: Giải pháp về người tham gia học nghề ............................................... 86
Biểu đồ 3.2: Giải pháp định hướng học nghề ......................................................... 87
Biểu đồ 3.3: Thay đổi hình thức đào tạo ................................................................ 87
Biểu đồ 3.4: Giải pháp phát triển ngành nghề ........................................................ 87
Biểu đồ 3.5: Tăng cường CSVC ............................................................................ 88
Biểu thức 1.10: Biểu thức tính tỷ lệ HV thoát nghèo ............................................. 15
x
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số lượng giáo viên và học sinh phổ thông. ............................................ 43
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ chuyên môn - kỹ thuật ................. 44
Bảng 2.3: Trình độ học vấn của LĐNT tham gia khảo sát ..................................... 49
Bảng 2.4: Ý kiến của học viên về những khó khăn khi học nghề ........................... 50
Bảng 2.5: Tình hình việc làm sau khi tham gia học nghề ....................................... 51
Bảng 2.6: Nhận xét của CBQLDN về liên kết đàotạo ............................................ 52
Bảng 2.7: Ý kiến của GV và HV về mức độ phù hợp chương trình đào tạo ........... 53
Bảng 2.8: Nhận xét của CBQL và DN về mức độ phù hợp chương trình đào tạo ... 53
Bảng 2.9: Nhận xét về phương pháp mà GV sử dụng ............................................ 54
Bảng 2.10: Ý kiến của CBQL-GV và HV về mức độ phù hợp của giờ LT, TH ...... 56
Bảng 2.11: Ý kiến của GV và HV về CSVC, nguyên liệu thực hành, tài liệu ......... 56
Bảng 2.12: Ý kiến của HV về trình độ chuyên môn - nghiệp vụ sư phạm của GV trực
tiếp dạy nghề cho LĐNT……………………………………………………............57
Bảng 2.13: Nhận xét GV và CBQL dạy nghề về hiệu quả công tác kiểm tra, đánh
giá xếp loại kết quả học nghề của LĐNT . ............................................................ 58
Bảng 3.1: Danh sách chuyên gia đóng góp ý kiến .................................................. 76
Bảng 3.2: Thống kê số lượng ý kiến chuyên gia về các nhóm giải pháp. ............... 85
Bảng 3.3: Áp dụng mô hình vào các nghề ............................................................. 86
xi
PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
bằng xã hội về cơ hội học nghề đối với mọi lao động nông thôn, khuyến khích, huy
động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia đào tạo nghề cho LĐNT;
b) Học nghề là quyền lợi và nghĩa vụ của LĐNT nhằm tạo việc làm, chuyển
nghề, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống;
c) Chuyển mạnh đào tạo nghề cho LĐNT từ đào tạo theo năng lực sẳn có của
cơ sở đào tạo sang đào tạo theo nhu cầu học nghề của LĐNT và yêu cầu của thị
trường lao động; gắn đào tạo nghề với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển
kinh tế- xã hội của cả nước, từng vùng, từng ngành, từng địa phương;
d) Đổi mới và phát triển đào tạo nghề cho LĐNT theo hướng nâng cao chất
lượng, hiệu quả đào tạo và tạo điều kiện thuận lợi để LĐNT tham gia học nghề phù
hợp với trình độ học vấn, điều kiện kinh tế và nhu cầu học nghề của mình;
e) Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng các bộ, công chức, tạo sự chuyển
biến sâu sắc về mặt chất lượng, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng; nhằm xây dựng đội
ngũ cán bộ, công chức xã đủ tiêu chuẩn, chức danh cán bộ, công chức, đủ trình độ,
bản lĩnh lãnh đạo, quản lý và thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ trên các lĩnh vực
kinh tế - xã hội ở xã phục vụ cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông
thôn.
Đại hội Đảng toàn quốc lần XI về mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội giai đoạn 2011-2020 là: “Nông nghiệp có bước phát triển theo hướng hiện đại,
hiệu quả, bền vững, nhiều sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Chuyển dịch cơ cấu
kinh tế gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động; tỉ lệ lao động nông nghiệp khoảng 30
- 35% lao động xã hội” [24]
Đại hội đại biểu Đảng bộ Tỉnh Tiền Giang lần thứ IX [25] đã xác định mục
tiêu tổng quát giai đoạn 2010 - 2015 là: “Phát triển kinh tế với tốc độ nhanh, hợp lý
và bền vững; chuyển dịch mạnh mẽ, đồng bộ cơ cấu kinh tế nông - công nghiệp và
thương mại dịch vụ, phát triển nông nghiệp công nghiệp trên cơ sở công nghiệp
hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn đi đôi với phát triển mạnh công nghiệp
và thương mại dịch vụ. Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 45% năm 2015, trong
đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề là 36%, giảm tỷ lệ lao động thất nghiệp khu vực
chế. Nếu nghiên cứu tìm ra được những giải pháp khả thi thì sẽ góp phần nâng cao
hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Gò Công Đông,
tỉnh Tiền Giang
3
6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Chủ yếu ở phạm vi phục vụ công tác dạy nghề cho nông dân trên địa bàn
huyện, áp dụng cho công tác định hướng dạy nghề theo chuyển dịch cơ cấu lao
động, tạo điều kiện học nghề và chính sách việc làm cho nông dân của huyện Gò
Công Đông giai đoạn 2012-2015.
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
- Mục đích:
Thu thập tài liệu nhằm xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài nghiên cứu.
- Cách tiến hành:
+ Tham khảo, tiến hành phân tích các tài liệu như các văn bản, chỉ thị của
Bộ, Sở Lao Động-Thương Binh và Xã Hội.
+ Các tạp chí giáo dục, các trang web về giáo dục, tin báo chí..... Từ đó định
hướng các giải pháp của đề tài.
7.2. Phương pháp điều tra bằng phiếu:
- Mục đích:
Nhằm làm rõ thực trạng hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT trên địa bàn
huyện Gò Công Đông.
- Cách tiến hành:
Sử dụng các phiếu điều tra, phiếu thăm dò ý kiến của giáo viên, học viên, cán
bộ quản lý về một số vấn đề liên quan đến hoạt động đào tạo nghề.
7.3. Phương pháp phỏng vấn:
- Mục đích:
Điều tra quan điểm, thái độ của các đối tượng được phỏng vấn về một số vấn
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính
phủ [13], Công văn số 664/LĐTBXH-TCDN ngày 09/3/2010 của Bộ Lao động
Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch triển Đề án Đào tạo
nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 và Kế hoạch số 68/KH-UBND ngày
10/6/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực hiện Quyết định
1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban nhân dân huyện
Gò Công Đông xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định 1956/QĐ-TTg
ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn huyện Gò Công Đông.
Trong 02 năm, từ năm 2010 đến năm 2012 phòng Lao động Thương binh và
Xã hội huyện đã tiến hành ký hợp đồng đào tạo giữa Trung tâm Day nghề với Trung
tâm Kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp, Trung tâm Khuyến nông-Khuyến ngư huyện,
ký liên tịch với Ban chấp hành Hội nông dân huyện về việc phối hợp tổ chức dạy
nghề cho lao động nông thôn, sau đó hợp bàn kế hoạch mở lớp và triển khai cho các
xã, thị trấn về các danh mục ngành nghề đào tạo, thời gian khai giảng, số lượng học
viên, thủ tục đăng ký tham gia học và chế độ thực hiện kinh phí theo quy định tại
công văn số 928/LN-SLĐTBXH-STC ngày 27/5/2010 của sở Lao động Thương
binh và Xã hội với sở Tài chính để các xã, thị trấn tiến hành triển khai tuyên truyền,
vận động người lao động tham gia học nghề.
Trong giai đoạn 2010-2012, huyện Gò Công Đông đã tổ chức được 52 lớp dạy
nghề cho 1524 lao động nông thôn, trong đó có 791 lao động thuộc hộ nghèo.
Ngành nghề đào tạo các nghề phi nông nghiệp như: may công nghiệp, điện dân
dụng, khảm ốc xà cừ, sửa chữa máy nổ, đan lát (lục bình, cói),…các nghề thuộc lĩnh
vực nông nghiệp gồm có trồng rau an toàn và nấm các loại, kỹ thuật nuôi trồng thuỷ
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1. Chất lượng và chất lượng đào tạo
● Chất lượng
Theo tác giả Nguyễn Thị Hồng Thuỷ [30], “chất lượng là sự phù hợp với mục
đích”, theo Ball (1985) và INQAAHE (Internationl Netwok for Quanlity Assurance
Agencies)
7
“Chất lượng gắn liền với giá trị gia tăng” theo Mc Clain (1989)
Trong sản xuất, chất lượng của một sản phẩm được đánh giá qua các mức độ
đạt các tiêu chuẩn chất lượng đề ra của sản phẩm. Trong đào tạo, chất lượng đào tạo
được đánh giá qua các mức độ đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra đối với một
chương trình đào tạo. [30]
Chất lượng được định nghĩa như mức độ mà sản phẩm hoặc dịch vụ của nhà
trường, tổ chức đáp ứng mong đợi của khách hàng. Ý tưởng chính của khái nệm
chất lượng không coi sự thành công của nhà trường chỉ thông qua các chỉ số đầu ra
mà nó còn quan tâm đến các chỉ số đầu vào và các chỉ số về quá trình.
Theo tác giả Nguyễn Đức Chính, chất lượng là một khái niệm mang tính tương
đối, động, đa chiều và với những người ở cương vị khác nhau có thể có những ưu
tiên khác nhau khi xem xét nó. Ví dụ, đối với cán bộ giảng dạy và sinh viên thì ưu
tiên của khái niệm chất lượng phải là quá trình đào tạo, là cơ sở vật chất kỹ thuật
phục vụ cho quá trình giảng dạy học tập. Còn đối với những người sử dụng lao
động, ưu tiên về chất lượng của họ lại là đầu ra, tức là trình độ - năng lực - kiến
thức của sinh viên khi ra trường. [4]
● Chất lượng đào tạo
Trong kỷ yếu hội thảo Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp Việt Nam,
theo hai tác giả Lê Đức Ngọc và Lâm Quang Thiệp - Đại học quốc gia Hà Nội thì
“Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra
đối với một chương trình đào tạo” [11], [28]
Giá trị sức lao động
Năng lực hành nghề
Trình độ chuyên môn nghề
nghiệp (kiến thức kỹ năng)
Năng lực thích ứng với xã
hội và thị trường lao động
Năng lực phát triển cá
nhân, nghề nghiệp
Kiến thức
NGƯỜI TỐT NGHIỆP
Kỹ năng
Hình 1.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo [3]
1.2.2. Hiệu quả và hiệu quả đào tạo
● Hiệu quả
Hiệu quả thường được định nghĩa như mức độ đạt được các mục tiêu đặt ra.
Nói đến mục tiêu thường ta luôn đề cập các chỉ số cụ thể về số lượng, thời gian và
nguồn lực. Các chỉ số về hiệu quả có 2 đặc trưng cơ bản:
-
Tính toán dựa trên cơ sở các chỉ số về số lượng.
-
Thiên về các chỉ số đầu ra.
“Hiệu quả là kết quả mong muốn mà chúng ta chờ đợi và hướng tới. Hiệu quả
giáo dục là kết quả mà giáo dục mang lại đáp ứng những yêu cầu về chất lượng, số
lượng, cơ cấu đào tạo mà xã hội, nền kinh tế và sự phát triển đất nước đòi hỏi” [1]
Như vây, hiệu quả được hiểu là mối quan hệ giữa chi phí đầu vào với kết quả
đầu ra của hàng hoá, dịch vụ. Hiệu quả là sự so sánh kết quả thu được với những chi
phí phải bỏ ra.
Hiệu quả kinh tế là hiệu số giữa tổng chi phí đầu vào (nhân lực, tài chính,
nguyên vật liệu, khấu hao phương tiện, cơ sở vật chất…) với tổng giá trị thu được ở
đầu ra.
Hiệu quả kinh tế = Tổng giá trị kinh tế thu được – Tổng chi phí đầu vào
Hiệu quả xã hội có thể đánh giá qua so sánh tổng chi phí đầu tư cho giải quyết
những vấn đề xã hội cụ thể với mức độ đóng góp và phạm vi tác động vào quá trình
giải quyết các vấn đề xã hội khác nhau và đạt được lợi ích xã hội khác nhau.
10