1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội thì sự suy giảm đang dạng sinh
học đang là mối quan tâm đặc biệt đối với nhân loại. Đặc biệt các loài chim
có giá trị về nguồn gen quý hiếm đang đứng trước nguy cơ đó. Trong tiến
trình tiếp theo đòi hỏi chúng ta phải có nhận thức và hành động đầy đủ hơn để
đạt được sự bền vững, trong đó nhu cầu nghiên cứu để bảo tồn các loài đặc
hữu, quý hiếm có nguy cơ truyệt chủng có nhiều giá trị không chỉ về sinh học
mà còn về sinh thái môi trường (Đặng Hùng Phi, 2010) [7].
Khu đất ngập nước Xuân Thủy thuộc tỉnh Nam Định là khu ngập nước
đầu tiên ở Việt Nam đăng ký tham gia Công ước quốc tế về Bảo tồn đất ngập
nước (Công ước Ramsar). Ngày 2-1-2003, TT Chính phủ đã ra quyết định số
01/2003 QĐ-TTg, về việc chuyển Khu bảo tồn đất ngập nước Xuân Thủy
thành Vườn quốc gia Xuân Thủy. Nhiệm vụ của VQG Xuân Thuỷ Nam Định
là bảo tồn hệ sinh thái đất ngập nước điển hình của vùng cửa sông Hồng, các
loài động, thực vật đặc trưng của hệ sinh thái đất ngập nước, đặc biệt là các
loài thuỷ sinh và chim di trú, chim nước.
Tại đây có 14 kiểu sinh cảnh chính, 116 loài thực vật bậc cao có mạch,
thuộc 99 chi, 12 họ. Thực vật nổi được công bố có 64 loài, chỉ có 2 ngành
thực vật là hạt kín và hạt trần. Rừng có 2 hệ sinh thái chính là rừng ngập mặn
trên đất lầy thụt (gồm các loài cây trang, sú, bần chua, mắm, ô rô, cóc
kèn,v.v...) và rừng phi lao trên giồng cát. Lúc đầu chỉ có rừng Trang trồng
thuần loại, sau đó có các loài cây khác phát tán tự nhiên hình thành rừng hỗn
loại có độ che phủ lên tới 80-90%. (Pedersen và Nguyễn Huy Thắng, 1996).
Đây là vùng đất có sự đa dạng sinh học cao và là nơi trú ngụ tránh rét về mùa
3
- Đánh giá về thực trạng phân bố, phát triển tự nhiên của loài cò Thìa
(Platalea minor) ở Vườn Quốc gia Xuân Thuỷ.
- Lập cơ sở dữ liệu (CSDL) sinh thái bằng GIS về phân bố loài cò Thìa
(Platalea minor) trong Vườn Quốc gia Xuân Thuỷ.
- Đề xuất các giải pháp nhằm phục hồi và phát triển đàn cò đáp ứng
mục tiêu bảo tồn.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Giúp cho sinh viên có
cơ hội tiếp cận với cách thức thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học, vận
dụng được những kiến thức đã học vào thực tế.
- Ý nghĩa trong thực tiễn: Đề tài trang bị cho sinh viên những kiến thức
cơ bản về môi trường và hệ sinh thái rừng ngập mặn, hiểu thêm về đa dạng
sinh học của nước nước ta. Từ đó giúp cho địa phương định hướng được biện
pháp bảo tồn và duy trì loài cò Thìa quý hiếm trong thời gian tới.
4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Cơ sở lý luận
2.1.1.1. Một số khái niệm
* Khái niệm môi trường
Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam năm 2005 môi
Công ước đa dạng sinh học được UNEP khởi thảo từ năm 1988, trải qua nhiều
lần gặp gỡ và bàn bạc giữa các quốc gia đến ngày 5/6/1992 tại hội nghị quốc
tế về môi trường và phát triển Rio, 168 nước đã ký vào bản công ước và được
thực thi vào ngày 28/11/1994. Công ước về đa dạng sinh học gồm có phần mở
đầu, 42 điều, 2 bản phụ lục. Việt Nam đã ký công ước đa dạng sinh học vào
tháng 10/1994 và đã trở thành thành viên thứ 99 của công ước này. Tất cả nội
dung của công ước đưa ra 3 mục tiêu chính.
- Công ước Ramsar thông qua ngày 02 tháng 02 năm 1971 tại thành
phố Ramsar, Iran. Là một công ước quốc tế về bảo tồn và sử dụng một cách
hợp lý và thích đáng các vùng đất ngập nước, với mục đích ngăn chặn quá
trình xâm lấn ngày càng gia tăng vào các vùng đất ngập nước cũng như sự
mất đi của chúng ở thời điểm hiện nay cũng như trong tương lai, công nhận
các chức năng sinh thái học nền tảng của các vùng đất ngập nước và các giá
trị giải trí, khoa học, văn hóa và kinh tế của chúng.
2.1.2. Cơ sở thực tiễn
- VQG Xuân Thuỷ nằm trong khu vực bờ biển thuộc lưu vực sông
Hồng, ngay tại cửa sông Hồng đổ ra biển, hay còn gọi là cửa Ba Lạt. Xuân
Thuỷ có 14 kiểu sinh cảnh, bao gồm các sinh cảnh tự nhiên và sinh cảnh nhân
tạo (Pedersen và Nguyễn Huy Thắng, 1996). Sinh cảnh có giá trị đa dạng sinh
học cao nhất là các bãi bồi và rừng ngập mặn tự nhiên.
6
- VQG là nơi thường xuyên ghi nhận 14 loài chim bị đe doạ và sắp bị
đe doạ ở mức toàn cầu, đó là: Cò thìa Platalea minor, Cò trắng Trung Quốc
Egretta eulophotes, Choắt lớn mỏ vàng Tringa guttifer, Mòng bể mỏ ngắn
Larus saudersi, Bồ nông chân xám Pelecanus philippensis, Rẽ mỏ thìa
Calidris pygmeus, Giang sen Mycteria leucocephala, Choắt chân màng lớn
- Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của chính phủ sửa
đổi Nghị định 80/2006/NĐ-CP Hướng dẫn một số điều của luật bảo vệ
môi trường.
- Nghị định 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của chính phủ thay thế
Nghị định 81/2006/NĐ-CP về việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực
bảo vệ môi trường.
- Quyết định 01/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về việc
chuyển Khu bảo tồn đất ngập nước Xuân Thủy thành Vườn quốc gia Xuân
Thủy, tỉnh Nam Định.
- Quyết định 04/2004 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường phê duyệt kế
hoạch hành động về bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước
giai đoạn 2004 - 2010.
- Quyết định 126/QĐ-TTg ngày 2/2/2012 của Thủ tướng chính phủ về
việc thực hiện thí điểm chia sẻ lợi ích trong quản lý bảo vệ và phát triển bền
vững rừng đặc dụng.
- Thông tư 18/2004/TT-Bộ Tài Nguyên và Môi trường của Bộ Tài
Nguyên và Môi trường về việc bảo tồn và phát triển bền vững đất ngập nước
Việt Nam.
- Thông tư 18/2010/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ quy
định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ về quỹ gen.
- Thông tư 78/TT-BNN ngày 11/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 117/2010/NĐ CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống
rừng đặc dụng.
8
2.2. Tổng quan về Viễn thám
2.2.1. Viễn thám là gì?
tượng đến thiết bị nhận.
- Những tia phát xạ và khí quyển: Vì năng lượng đi từ nguồn năng
lượng tới đối tượng nên sẽ phải tác qua lại với vùng khí quyển nơi năng lượng
đi qua. Sự tương tác này có thể lặp lại ở một vị trí không gian nào đó vì năng
lượng còn phải đi theo chiều ngược lại, tức là từ đối tượng đến bộ cảm.
- Sự tương tác với đối tượng: Một khi được truyền qua không khí đến
đối tượng, năng lượng sẽ tương tác với đối tượng tuỳ thuộc vào đặc điểm của
cả đối tượng và sóng điện từ. Sự tương tác này có thể là truyền qua đối tượng,
bị đối tượng hấp thu hay bị phản xạ trở lại vào khí quyển.
- Thu nhận năng lượng bằng bộ cảm: Sau khi năng lượng được phát ra
hay bị phản xạ từ đối tượng, chúng ta cần có một bộ cảm từ xa để tập hợp lại
và thu nhận sóng điện từ. Năng lượng điện từ truyền về bộ cảm mang thông
tin về đối tượng.
- Sự truyền tải, thu nhận và xử lý. Năng lượng được thu nhận bởi bộ
cảm cần phải được truyền tải, thường dưới dạng điện từ, đến một trạm tiếp
nhận-xử lý nơi dữ liệu sẽ được xử lý sang dạng ảnh. Ảnh này c hính là
dữ liệu thô.
- Giải đoán và phân tích ảnh: Ảnh thô sẽ được xử lý để có thể sử dụng
được. Để lấy được thông tin về đối tượng người ta phải nhận biết được mỗi
hình ảnh trên ảnh tương ứng với đối tượng nào. Công đoạn để có thể “nhận
biết” này gọi là giải đoán ảnh. Ảnh được giải đoán bằng một hoặc kết hợp
10
nhiều phương pháp. Các phương pháp này là giải đoán thủ công bằng mắt,
giải đoán bằng kỹ thuật số hay các công cụ điện tử để lấy được thông tin về
các đối tượng của khu vực đã chụp ảnh.
- Ứng dụng: Đây là phần tử cuối cùng của quá trình viễn thám, được
thực hiện khi ứng dụng thông tin mà chúng ta đã chiết được từ ảnh để hiểu rõ
hơn cho các sản phẩm của mình.
- Công nghê viễn thám: Các ảnh vệ tinh và ảnh máy bay là nguồn dữ
liệu địa lý quan trọng cho hệ GIS. Viễn thám bao gồm cả kỹ thuật thu thập và
xử lý mọi dữ liệu trên trái đất. Các dữ liệu của hệ thống chuẩn đầu ra có thể
được trộn với các lớp dữ liệu GIS.
- Khoa học đo đạc: Nguồn cung cấp các vị trí cần quản lý cho hệ thống GIS.
- Ngành thống kê: Nhiều mô hình được xây dựng trên cơ sở về mặt bản
chất mang tính thống kê, Ngoài ra, nhiều kỹ thuật thống kê được sử dụng để
phân tích. Thống kê đóng vai trò quan trọng trong GIS.
- Ngành truyền thông thông tin: Các thông tin trong hệ GIS chỉ có thể
trao đổi với nhau qua phương tiện truyền thông. Sự phát triển của ngành này
có thể tạo ra năng lực liên kết với mạng trong máy tính, tạo ra các hệ GIS đa
ngành, đã làm cho các nhà quản lý thấy rõ thêm hiệu quả của GIS.
- Ngành khoa học quản trị dữ liệu: các nguồn dữ liệu trong GIS được tổ
chức và quản lý trên nền tảng nguyên tắc các phần mềm của quản lý dữ liệu.
Cơ sở dữ liệu cũng là môt thành phần cơ bản của GIS.
2.2.4. Viễn thám và một số ứng dụng của Viễn thám
2.2.4.1. Sử dụng ảnh vệ tinh để điều tra, giám sát tài nguyên đất
Nói đến tài nguyên đất cần đề cập đến hai khía cạnh: Lớp phủ thổ
nhưỡng và tình hình sử dụng đất. Để điều tra, giám sát hai khía cạnh này, ở
những mức độ khác nhau, đều có thể ứng dụng công nghệ viễn thám. Cho đến
12
nay, ảnh vệ tinh đã được nhiều cơ quan ở nước ta sử dụng để thành lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất. Những bản đồ này phủ trùm các vùng lãnh thổ khác
nhau, từ khu vực hẹp đến tỉnh, vùng và toàn quốc.
2.2.4.2 Sử dụng ảnh vệ tinh để điều tra, giám sát tài nguyên nước
Trong lĩnh vực hoạt động của xã hội, thông tin là mạch máu chính của
các công cụ quản lý: Quản lý xã hội nói chung và quản lý đất đai nói riêng, dù
sử dụng công cụ nào thô sơ hay hiện đại đều là thu thập và xử lý thông in.
Thông tin đất là tất cả các thông tin liên quan đến đất đai, thông tin đất đai
thường được thể hiện bằng Hệ thống thông tin Địa lý, Hệ thống thông tin đất.
Hai vấn đề này là cơ sở chính của hệ thống thông tin định hướng theo từng ô
thửa và các hoạt động của nó (Vũ Văn Trọng, 2006) [17].
2.3.1. Khái niệm về Hệ thống thông tin địa lý
Có nhiều cách định nghĩa về Hệ thống thông tin địa lý:
Định nghĩa theo chức năng: GIS là một hệ thống bao gồm 4 hệ con: Dữ
liệu vào, quản trị dữ liệu, phân tích dữ liệu và dữ liệu ra.
Định nghĩa theo khối công cụ: GIS là tập hợp phức tạp của các
thuật toán.
Định nghĩa theo mô hình dữ liệu: GIS gồm các cấu trúc dữ liệu được sử
dụng trong các hệ thống khác nhau (cấu trúc dạng Raster và Vecter).
Định nghĩa về mặt công nghệ: GIS là công nghệ thông tin để lưu trữ,
phân tích và trình bày các thông tin không gian và thông tin phi không gian,
công nghệ GIS có thể nói là tập hợp hoàn chỉnh các phương pháp và các
phương tiện nhằm sử dụng và lưu trữ các đối tượng.
Định nghĩa theo sự trợ giúp và ra quyết định: GIS có thể coi là một hệ
thống trợ giúp việc ra quyết định, tích hợp các số liệu không gian trong một
cơ chế thống nhất.
14
Nói tóm lại theo BURROUGHT : “GIS như là một tập hợp các công cụ
cho việc thu nhập, lưu trữ, thể hiện và chuyển đổi các dữ liệu mang tính chất
không gian từ thế giới thực để giải quyết các bài toán ứng dụng phục vụ các
2.4.1. Khái niệm
Một cơ sở dữ liệu là tập hợp các thông tin của đối tượng cần quản lý,
được lưu trữ trong các máy tính, được nhiều người sử dụng và cách tổ chức
của nó được chi phối bằng một mô hình. (Ngô Thị Hồng Gấm, 2009) [3].
2.4.2. Các tiêu chuẩn của một cơ sở dữ liệu
Không dư thừa thông tin: Thông tin khi thu thập có thể lấy ở nhiều
nguồn khác nhau, vì vậy cần phải loại bỏ thông tin dư thừa trước khi xây
dựng CSDL.
Có hai dạng dư thừa thông tin:
+ Dư thừa về mặt vật lý: Một thông tin có mặt nhiều lần trong
một CSDL
+ Dư thừa về mặt ngữ nghĩa: Một thông tin có nội dung như nhau
nhưng lại mang các tên khác nhau.
16
Đảm bảo tính an toàn và bí mật: Vì trong một cơ quan có nhiều người
sử dụng chung một máy tính, và sử dụng chung một CSDL, trong trường hợp
như vậy cần phải tuân thủ nguyên tắc sau:
+ Chỉ những người được quyền sử dụng mới được cập nhật và CSDL.
+ Người sử dụng CSDL không được làm hỏng thông tin của
người khác.
Khi có sự cố về máy tính, CSDL phải được bảo vệ và cất giữ sang một
máy khác.
Giữa các chương trình ứng dụng và CSDL phải có sự độc lập: Khi dữ
liệu có thay đổi thì chương trình không phải thay đổi theo và ngược lại.
Hiệu suất áp dụng tốt:
báo có thể được phân tích dưới dạng bản đồ hoặc biểu đồ.
Alrabah and Alhamad sử dụng ảnh đa phổ để nghiên cứu thực phủ ven
biển địa trung hải với diện tích là 250.000 ha và chỉ rõ rằng phân tích đa biến
là cơ sở quan trọng để khử các sai số trong quá trình phân tích mẫu và phân
lớp ảnh. Trong nghiên cứu này tác giả đã giảm được 9% sai số so với các
phương pháp truyền thống. (Nguyễn Ngọc Thạch, 2009) [10].
2.6. Các nghiên cứu tương tự ở Việt Nam
Tại Việt Nam, hoạt động bảo tồn loài cò Thìa tự nguyện này
do Chương trình Birdlife Quốc tế tại Việt Nam điều phối. Việc đếm được
thực hiện tại hai khu vực ở đồng bằng Bắc Bộ là Xuân Thủy và Thái Thụy. Cả
hai khu đều là các Vùng Chim Quan trọng (IBA) và trước đây đã từng có ghi
nhận loài bị đe dọa ở mức Nguy cấp trên toàn cầu cò Thìa mặt đen (Platalea
minor). Tổng cộng có 63 cá thể cò Thìa mặt đen, trong đó có ít nhất mười hai
cá thể chưa trưởng thành đã được ghi nhận tại Việt Nam trong đợt kiểm kê.
Đáng chú ý là có ghi nhận của ba cá thể đeo vòng. Kiểm chứng với các thông
tin trên mạng lưới chuyên gia, các cá thể này được đeo vòng tại vùng sinh sản
của chúng ở Nam Triều Tiên (một cá thể) và Liên bang Nga (hai cá thể). "Ghi
18
nhận các cá thể này cho thấy mối liên hệ giữa quần thể trú đông tại Việt Nam
với các quần thể sinh sản tại bán đảo Triều Tiên và Nga" ông Nguyễn Đức
Tú, cán bộ chương trình phụ trách về đất ngập nước (ĐNN) của chương trình
Birdlife Quốc tế tại Việt Nam nhận định.
Nguyễn Văn Khang và Nguyễn Thanh Hùng, 2005. Cho là sử dụng ảnh
vệ tinh có độ phân giải trung bình (30x30) đa thời gian phân biệt được 20 loại
thực phủ trong đó chủ yếu là đất nông nghiệp, tác giả cũng cho rằng các phương
pháp sử dụng trong nghiên cứu tối ưu, kết quả của phương pháp phụ thuộc khá
nhiều vào sự am hiểu tác giả đối với vùng nghiên cứu và độ phân giải ảnh.
Xuân Thủy.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu:
Về yếu tố sinh thái ảnh hưởng đến loài nghiên cứu: Đề tài tiến hành
nghiên cứu 4 nhóm yếu tố sinh thái có ảnh hưởng đến phân bố và tái sinh tự
nhiên loài nghiên cứu:
- Yếu tố địa lý - địa hình: Tọa độ UTM, vị trí, và tiến hành thành lập
bản đồ phân bố và xây dựng cơ sở dữ liệu sinh thái loài Cò Thìa (Platalea
minor) bằng công nghệ GIS.
- Yếu tố khí hậu - Thủy văn: Lượng mưa trung bình năm, nhiệt độ
không khí, ánh sáng (Lux) và cự ly đến sông suối gần nhất.
- Yếu tố khu hệ thực vật: Kiểu rừng, trạng thái, độ tàn che, loài thảm
thực bì, tỷ lệ che phủ thực bì.
- Yếu tố sinh vật – con người: tham gia vào quá trình phát sinh những
kiểu phụ nhân tác, trong đó nhân tố con người là quan trọng nhất.
Về bảo tồn loài: Đề tài đề xuất một số giải pháp, biện pháp kỹ thuật
sinh thái học nhằm đánh giá hiện trạng sinh cảnh sống loài cò Thìa (Platalea
minor) tại VQG Xuân Thủy.
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành
3.2.1 Địa điểm:
Địa điểm nghiên cứu tại VQG Xuân Thủy - Nam Định. Vườn quốc gia
Xuân Thuỷ nằm phía Đông - Nam huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định, bao
gồm phần Bãi Trong , Cồn Ngạn, Cồn Lu, Cồn Xanh (Cồn Mơ).
20
Toạ độ địa lý:
- Từ 20010' đến 20015' vĩ độ bắc
- Phương pháp tiếp cận vấn đề này của đề tài sẽ dựa vào thu thập số
liệu sinh thái tổng hợp liên quan đến phân bố và sinh thái loài trên hiện
trường. Sử dụng công cụ phân tích thống kê hồi quy đa biến để phát hiện định
lượng được các nhân tố sinh thái ảnh hưởng tổng hợp, khắc phục được nhược
điểm của phương pháp nghiên cứu truyền thống mô tả các nhân tố sinh thái
nhưng không chỉ ra mối quan hệ giữa chúng và một số chỉ tiêu định tính.
Đồng thời việc áp dụng công nghệ GIS nhằm hỗ trợ trong việc chồng ghép
các nhân tố sinh thái ảnh hưởng thành các điểm, tạo lập cơ sở dữ liệu sinh thái
phục vụ quy hoạch bảo tồn và phát triển loài nghiên cứu.
3.4.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
3.4.2.1 Phương pháp GIS-RS:
- Kết hợp giữa dữ liệu GIS nối kết với các lớp thông tin môi trường và
xử lý bằng máy tính để đưa ra kết quả hiển thị một cách dễ hiểu. Trong đó,
22
chúng tôi xây dựng các bản đồ hiển thị với tỷ lệ thích hợp các đối tượng
nghiên cứu. Sử dụng ảnh viễn thám LAND SAT (2003), SPOT (2007),
SPOT- 4 (2010) đưa các dữ liệu bổ sung vào GIS. Số hóa các lớp thông tin từ
các bản đồ nền, xây dựng cơ sở dữ liệu và bản đồ phân vùng sinh thái dựa
trên các tiêu chí thực.
3.4.2.2 Phương pháp thu thập số liệu:
- Thu thập số liệu sơ cấp: kết quả điều tra khảo sát, theo chu kì 2 tháng
1 lần tại các địa điểm khác nhau.
- Thu thập số liệu thứ cấp: thu thập các báo cáo, tài liệu, các niêm gián
thống kê, thông tin trên báo chí, truyền hình, internet và các nghiên cứu
trước đây.
3.4.2.3. Phương pháp tổng hợp, so sánh:
Thời gian ngập
1
Ngập > 25cm
Từ tháng 9 đến tháng 5
2
Ngập từ 15.1 - 20 cm
Từ tháng 9 đến tháng 5
3
Ngập từ 20.1 - 25 cm
Từ tháng 9 đến tháng 5
4
Không ngập hay ngập nông 0 - 15 cm
Từ tháng 9 đến tháng 5
2) Độ mặn: Dựa vào thời gian xâm ngập mặn và bản đồ đẳng mặn 50/00
của các khu trong vùng nghiên cứu. Có 3 mức phân cấp được trình bày
trong bảng 3.2:
3
Không bị mặn xâm nhập
0.51-1
Dưới 12h/ngày
3) Lượng mưa: Lượng mưa/năm được chia thành 2 cấp: từ 1.520 1.700mm và từ 1.701 - 1.850mm. Tuy nhiên, khi tổ hợp các tiêu chí khác thì
24
yếu tố lượng mưa không có sự phân nhóm rõ ràng đối với các vùng sinh thái
cò Thìa (Platalea minor).
4) Hệ thực vật: Độ che phủ thực vật, thành phần loài thực vật ảnh
hưởng đến chu trình thức ăn tự nhiên. Vai trò của lớp phủ thực vật là tạo
độ che bóng, cải thiện vi khí hậu, làm khu trú ngụ cho loài cò Thìa
(Platalea minor). Tiêu chí thảm thực vật đưa vào trong phân vùng được
chia thành 3 mức:
Bảng 3.3: Biểu phân cấp thảm thực vật theo (%) để phân vùng sinh thái
loài cò Thìa (Platalea minor)
Mức độ
Thảm thực vật
1
Các cồn nhỏ
Nghèo nàn
2
Bãi bồi ven sông
Trung bình
3
Đầm tôm canh tác có rừng ngập mặn
Phong Phú
25
6) Tác động của con người: Sự xuất hiện của con người tại khu vực và
thay đổi cảnh quan, sinh cảnh cò Thìa (Platalea minor) làm cho chúng di
chuyển và tránh xa khu dân cư, dẫn đến mất sinh cảnh sống của cò.
Bảng 3.5: Biểu phân cấp tác động của con người theo khoảng cách đến
đường mòn gần nhất để phân vùng sinh thái cò Thìa (Platalea minor)
Mức độ
Tác động
ra nguồn thông tin chính xác, chi tiết nhất tới người sử dụng. ENVI là phần
mềm dễ sử dụng, khả năng tương thích cao với các định dạng ảnh và GIS,
được phát triển bởi ITT cooperation - Mỹ.
- Phần mềm ArcGis 9.3 có chức năng biên tập và thống kê bản đồ.
- Máy tính cấu hình cao để xử lý đồ hoạ.
- Tư liệu ảnh viễn thám Spot- 4 năm 2010 khu vực huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định ở dạng số với độ phân giải 20 m.
- Các số liệu thuộc tính thu thập từ thực tế.
- Thiết bị đo đạc, khảo sát thực địa như GPS.
- Các văn bản liên quan của nhà nước và của địa phương.