ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
BÀI TẬP MÔN:
Hệ thống thông tin quản lý
Chủ đề:
Nhóm 4:
Lớp:
Thương mại điện tử – Thực trạng và xu hướng phát
triển ở Việt Nam
Lê Anh Sơn
Lưu Hồng Nhung
Đinh Thị Minh
Cao Thị Anh Tuyết
Bùi Phúc Bình
Đào Anh Tuấn
CLC – Kinh doanh quốc tế K54
Năm học: 2014
1
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại công nghệ thông tin ngày càng phát triển như hiện nay, những khái
niệm mới cũng từ đó liên tục được ra đời và hoàn thiện. Một trong số đó chính là
3.
Tình hình phát triển thương mại điện tử trên thế giới. ............................................8
3.1.
Toàn thế giới. ........................................................................................................8
3.2.
Thương mại điện tử ở các khu vực. ..................................................................... 13
4.
Lợi ích Thương mại điện tử đem lại........................................................................ 15
4.1.
Lợi ích đối với các tổ chức. .................................................................................. 15
4.2.
Lợi ích đối với người tiêu dùng. ........................................................................... 16
4.3.
Lợi ích đối với xã hội............................................................................................ 17
4.4.
Thanh toán điện tử - Sức mạnh của Thương mại điện tử. ................................... 18
2.2.3. Nguồn vốn đầu tư. .............................................................................................. 29
2.2.4. Sản phẩm, dịch vụ được cung cấp trên các Website. .......................................... 30
2.2.5. Các hình thức quảng cáo. .................................................................................... 30
2.2.6. Hạ tầng thanh toán. ............................................................................................ 32
3
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
2.2.7. Hạ tầng nguồn nhân lực. ..................................................................................... 32
2.2.8. Chi phí vận hành của website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử. .................. 33
3.
Khung pháp lý cơ bản cho thương mại điện tử tại Việt Nam. ................................. 34
Phần 3. Một số giải pháp thúc đẩy sự phát triển của Thương mại điện tử ở Việt
Nam..........................................................................................................................36
1.
Xu hướng phát triển của Thương mại điện tử ở Việt Nam. .................................... 36
2.
Các giải pháp vĩ mô ở tầm quốc gia. ....................................................................... 40
2.1.
Xây dựng và phát triển hạ tầng công nghệ thông tin và viễn thông ..................... 40
2.2.
Nâng cao nhận thức và đào tạo nguồn nhân lực cho thương mại điện tử........... 41
3.
Các giải pháp vi mô ở cấp độ doanh nghiệp. .......................................................... 52
3.1.
Nâng cao nhận thức và trau dồi trình độ tin học và ngoại ngữ của đội ngũ quản
trị và các nhân viên trong công ty. ...................................................................... 52
3.2.
Tin học hoá hệ thống quản lý thông tin doanh nghiệp. ....................................... 52
3.3.
Xây dựng chiến lược kinh doanh trên mạng. ....................................................... 54
LỜI KẾT THÚC ....................................................................................................................57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................................58
Phần 1. Tổng quan về sự hình thành và phát triển của Thương mại điện tử.
4
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1. Khái niệm.
Thương mại điện tử, hay còn gọi là e-commerce, e-comm hay EC, là sự mua bán sản
phẩm hay dịch vụ trên các hệ thống điện tử như Internet và các mạng máy tính.
Thương mại điện tử dựa trên một số công nghệ như chuyển tiền điện tử,quản lý chuỗi
dây chuyền cung ứng, tiếp thị Internet, quá trình giao dịch trực tuyến, trao đổi dữ liệu
điện tử (EDI), các hệ thống quản lý hàng tồn kho, và các hệ thống tự động thu thập dữ
triển thêm WWW, trong đó có các doanh nghiệp Mỹ. Các doanh nghiệp nhận thấy
WWW giúp họ rất nhiều trong việc trưng bày, cung cấp, chia sẻ thông tin, liên lạc với
đối tác... một cách nhanh chóng, tiện lợi, kinh tế. Mặc dù Internet trở nên phổ biến
khắp thế giới vào khoảng năm 1994 với sự đề nghị của trình duyệt web Mosaic, nhưng
phải mất tới 5 năm để giới thiệu các giao thức bảo mật (mã hóa SSL trên trình duyệt
Netscape vào cuối năm 1994) và DSL cho phép kết nối Internet liên tục. Vào cuối năm
2000, nhiều công ty kinh doanh ở Mỹ và Châu Âu đã thiết lập các dịch vụ thông
qua World Wide Web. Từ đó con người bắt đầu có mối liên hệ với từ "ecommerce"
với quyền trao đổi các loại hàng hóa khác nhau thông qua Internet dùng các giao thức
bảo mật và dịch vụ thanh toán điện tử.
6
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Chúng ta có thể điểm qua một số mốc thời gian quan trọng về sự phát triển của
thương mại điện tử như sau:
1979: Michael Aldrich phát minh mua sắm trực tuyến.
1982: Minitel được giới thiệu tại Pháp thông qua France Telecom và sử dụng để
đặt hàng trực tuyến.
1984: Gateshead SIS/Tescolà trang mua bán trực tuyến dạng B2C đầu tiên và bà
Snowball, 72 tuổi, là khách hàng mua hàng trực tuyến đầu tiên.
1984: Tháng 4 năm 1984, CompuServe ra mắt Trung tâm Mua sắm Điện tử
ở Mỹ và Canada. Đây là dịch vụ thương mại điện tử đầu tiên toàn diện.
1990: Tim Berners-Lee xây dựng trình duyệt đầu tiên, WorldWideWeb, sử máy
máy NeXT.
1994: Netscape tung trình duyệt Navigator vào tháng 10 với tên là Mozilla. Pizza
Hut đặt hàng trên trang web này. Ngân hàng trực tuyến đầu tiên được mở. Một
số nỗ lực nhằm cung cấp giao hoa tươi và đăng ký tạp chí trực tuyến. Các dụng
cụ "người lớn" cũng có sẵn như xe hơi và xe đạp. Netscape 1.0 được giới thiệu
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
2005: Yuval Tal sáng lập giải pháp phân phối thanh toán trực tuyến bảo mật.
2007: Business.com mua lại bởi R.H. Donnelley với 345 triệu USD.
2009: Zappos.com mua lại bởi Amazon.com với 928 triệu USD.
2011:
Quidsi.com,
công
ty
cha
của Diapers.com,
được
mua
lại
bởi Amazon.com với 500 triệu USD tiền mặt cộng với 45 triệu nợ và các nghĩa
vụ khác. GSI Commerce, công ty chuyên tạo ra, phát triển và thực thi trang web
mua sắm trực tuyến cho dịch vụ gạch và vữa trong kinh doanh, được mua lại
bởi eBay với 2.4 tỉ USD.
2012: Thương mại điện tử và Doanh số bán lẻ trực tuyến của Mỹ dự kiến đạt
226 tỷ USD, tăng 12%so với năm 2011.
Theo ước tính của các chuyên gia công nghệ thông tin trên thế giới, cứ 12 tháng, lượng
thông tin qua Internet lại tăng lên gấp ba (định luật Gilder). Đây là điều kiện lý tưởng
cho TMĐT bùng nổ. Số website cũng như số người sử dụng Internet cũng không ngừng
9
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
tăng lên. Nếu như năm 1996 mới có khoảng 12.9 triệu website với số người sử dụng
là 67.5 triệu người thì đến cuối năm 2002 con số đó lần lượt là 2.5 tỷ và trên 600 triệu.
Năm 2001, số người sử dụng Internet ở các nước đang phát triển chiếm 1/3 toàn thế
giới. Trong đó khu vực Châu Á TBD có mức phát triển nhanh nhất, tăng thêm 21 triệu
người. Trung Quốc trở thành quốc gia có số người sử dụng Internet nhiều thứ 2 trên
thế giới (sau Mỹ) với con số 56 triệu người. Dự đoán năm 2005 sẽ có hơn 1 tỷ người
trên thế giới sử dụng Internet, 70% trong số đó làm những công việc liên quan đến
TMĐT.
Nguồn: “More than 600 millions people have net
access”, November 1, 2002.
Với sự kết hợp hữu cơ 3 bộ phận công nghiệp: máy tính (mạng, máy tính, thiết bị điện
tử, phần mềm và các dịch vụ khác), truyền thông (điện thoại hữu tuyến, vô tuyến và
vệ tinh) và nội dung thông tin (cơ sở dữ liệu, các sản phẩm nghe nhìn, vui chơi, giải trí,
xuất bản và cung cấp thông tin), TMĐT đã được ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực
có liên quan đến thương mại. Không chỉ dừng ở đó, TMĐT đụng chạm tới mọi hoạt
động giao tiếp xã hội, giải trí... và đụng chạm đến hầu hết các lĩnh vực kinh doanh. Điều
này thể hiện rất rõ ở Mỹ, nơi TMĐT phát triển điển hình nhất.
10
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Biểu đồ 4: Sử dụng Internet và kinh doanh điện tử ở Mỹ.
dạn mua hàng qua mạng, xuất phát từ thực tế những điều kiện về kinh tế kỹ thuật và
pháp lý hiện nay cho TMĐT vẫn chưa hoàn thiện đầy đủ.
3.2.
Thương mại điện tử ở các khu vực.
Tình hình kết nối Internet ở Châu Phi đang được cải thiện. Số thuê bao dial-up tăng
30% năm 2001 và đạt mức 1.3 triệu. Mặc dù vậy, chỉ 1 trong 118 người ở Châu Phi có
điều kiện tiếp xúc với Internet. Chi phí thuê đường truyền vẫn còn là một trở ngại lớn.
Thương mại B2B hầu như chỉ diễn ra ở Nam Phi, tuy nhiên tiềm năng phát triển đã
được xác định trong lĩnh vực dịch vụ trực tuyến và ngoại tuyến. Các sản phẩm thủ công
và dịch vụ nhắm đến khách hàng là người Châu Phi ở hải ngoại đang chiếm ưu thế
trong thương mại B2C.
Ở Châu Mỹ La tinh, TMĐT tập trung ở 4 thị trường Internet phát triển nhất là
Argentina, Brazil, Chile và Mexico. Nhìn chung, khoảng 50-70% doanh nghiệp ở khu
vực này có điều kiện tiếp xúc với Internet. Internet được sử dụng rộng rãi trong thu
thập thông tin và tạo lập quan hệ kinh doanh, nhưng chỉ một số ít các doanh nghiệp
thực hiện các giao dịch TMĐT trực tuyến. Các tập đoàn xuyên quốc gia trong ngành
chế tạo ô tô đang đóng vai trò chủ yếu trong các giao dịch B2B, đặc biệt là ở Brazil và
Mexico. B2B cũng đang phát triển rất tốt trong lĩnh vực tài chính và ngân hàng. Trong
lĩnh vực B2G, Brazil là nước đang đạt được nhiều thành công trong ứng dụng mô hình
chính phủ điện tử (e-government).
Trong các nước đang phát triển, TMĐT đang mở rộng với tốc độ nhanh nhất ở khu vực
Châu Á Thái Bình Dương. Các doanh nghiệp ở khu vực này, nhất là các doanh nghiệp
hoạt động trong những ngành chế tạo, chịu áp lực từ khách hàng ở các nước công
nghiệp phát triển, đang đầu tư cho công tác ứng dụng các phương pháp điện tử trong
kinh doanh. Trung Quốc đã trở thành nước có số người sử dụng Internet nhiều thứ 2
13
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Mở rộng thị trường: Với chi phí đầu tư nhỏ hơn nhiều so với thương mại truyền
thống, các công ty có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm, tiếp cận người cung
cấp, khách hàng và đối tác trên khắp thế giới. Việc mở rộng mạng lưới nhà cung
cấp, khách hàng cũng cho phép các tổ chức có thể mua với giá thấp hơn và bán
được nhiêu sản phẩm hơn.
Giảm chi phí sản xuất: Giảm chi phí giấy tờ, giảm chi phí chia xẻ thông tin, chi
phí in ấn, gửi văn bản truyền thống.
Cải thiện hệ thống phân phối: Giảm lượng hàng lưu kho và độ trễ trong phân
phối hàng. Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế hoặc hỗ trợ
bởi các showroom trên mạng, ví dụ ngành sản xuất ô tô (Ví dụ như Ford Motor)
tiết kiệm được chi phí hàng tỷ USD từ giảm chi phí lưu kho.
Vượt giới hạn về thời gian: Việc tự động hóa các giao dịch thông qua Web và
Internet giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện 24/7/365 mà không mất
thêm nhiều chi phí biến đổi.
Sản xuất hàng theo yêu cầu: Còn được biết đến dưới tên gọi “Chiến lược kéo”,
lôi kéo khách hàng đến với doanh nghiệp bằng khả năng đáp ứng mọi nhu cầu
của khách hàng. Một ví dụ thành công điển hình là Dell Computer Corp.
Mô hình kinh doanh mới: Các mô hình kinh doanh mới với những lợi thế và giá
trị mới cho khách hàng. Mô hình của Amazon.com, mua hàng theo nhóm hay
đấu giá nông sản qua mạng đến các sàn giao dịch B2B là điển hình của những
thành công này.
Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường: Với lợi thế về thông tin và khả năng
phối hợp giữa các doanh nghiệp làm tăng hiệu quả sản xuất và giảm thời gian
tung sản phẩm ra thị trường.
15
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Giảm chi phí thông tin liên lạc.
Giao hàng nhanh hơn với các hàng hóa số hóa được: Đối với các sản phẩm số
hóa được như phim, nhạc, sách, phần mềm.... việc giao hàng được thực hiện dễ
dàng thông qua Internet.
Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn: Khách hàng có thể dễ
dàng tìm được thông tin nhanh chóng và dễ dàng thông qua các công cụ tìm
kiếm (search engines); đồng thời các thông tin đa phương tiện (âm thanh, hình
ảnh).
Đấu giá: Mô hình đấu giá trực tuyến ra đời cho phép mọi người đều có thể tham
gia mua và bán trên các sàn đấu giá và đồng thời có thể tìm, sưu tầm những
món hàng mình quan tâm tại mọi nơi trên thế giới.
Cộng đồng thương mại điện tử: Môi trường kinh doanh TMĐT cho phép mọi
người tham gia có thể phối hợp, chia sẻ thông tin và kinh nghiệm hiệu quả và
nhanh chóng.
“Đáp ứng mọi nhu cầu”: Khả năng tự động hóa cho phép chấp nhận các đơn
hàng khác nhau từ mọi khách hàng.
Thuế: Trong giai đoạn đầu của TMĐT, nhiều nước khuyến khích bằng cách miến
thuế đối với các giao dịch trên mạng.
4.3.
Lợi ích đối với xã hội.
Hoạt động trực tuyến: Thương mại điện tử tạo ra môi trường để làm việc, mua
sắm, giao dịch... từ xa nên giảm việc đi lại, ô nhiễm, tai nạn.
Nâng cao mức sống: Nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung cấp tạo áp lực giảm giá do
đó khả năng mua sắm của khách hàng cao hơn, nâng cao mức sống của mọi
người.
Lợi ích cho các nước nghèo: Những nước nghèo có thể tiếp cận với các sản
phẩm, dịch vụ từ các nước phát triển hơn thông qua Internet và TMĐT. Đồng
dân.
18
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Trên thực tế, ngày càng có nhiều quốc gia chuyển đổi sang sử dụng thẻ thông minh
(smartcard) trong các ngành dịch vụ khác nhau của mình. Có thể kể đến thẻ sim tích
hợp thanh toán trong viễn thông, các ứng dụng trong việc tự động hóa thanh toán vé
xe bus, tàu điện trong giao thông, chứng minh thư điện tử trong lĩnh vực quản lý nhà
nước hay các loại thẻ thanh toán của ngành ngân hàng… Trong đó, ngành viễn thông
được đánh giá là ngành sử dụng thẻ thông minh nhiều nhất (dưới dạng thẻ sim). Còn
danh hiệu "tiên phong" lại thuộc về lĩnh vực ngân hàng.
Trong lĩnh vực ngân hàng, liên minh thẻ EMV (Euro Pay, MasterCard và Visa) được
xem là nền tảng để nhiều ngân hàng đầu tư và triển khai giải pháp phát hành thẻ thông
minh. Theo EMVCo, tính đến hết quý I năm 2011, có khoảng 1,2 tỷ thẻ chip EMV đã
được phát hành và 18,7 triệu điểm POS chấp nhận thẻ EMV đang hoạt động trên toàn
thế giới. Con số này tương đương với 40.1% tổng số thẻ thanh toán đang được lưu
thông và 71% số lượng POS đã được cài đặt trên toàn cầu.
Hầu hết các nước trên thế giới đã chuyển đổi sang hệ thống EMV từ lâu. Tiên phong
là châu Âu (chuyển đổi từ năm 1996), mà điển hình là Pháp và Anh. Ở khu vực châu Á,
Nhật Bản, Hàn Quốc cũng tiến hành từ những năm 2003-2004. Ở Đông Nam Á,
Malaysia và Singapore là những quốc gia đầu tiên chuyển đổi hệ thống thanh toán thẻ
sang chuẩn EMV từ năm 2005, tiếp sau đó là Thái Lan, Indonesia, Philipine và Việt
Nam.
"Dự báo xu hướng thẻ sẽ còn tăng mạnh vào thời gian tới. Tỷ lệ tăng trưởng bình quân
dự kiến của công nghệ thẻ không tiếp xúc từ năm 2011 đến năm 2013 khoảng 24%
bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau như thanh toán di động, giao thông hay chứng minh
số của chính phủ. Số lượng các ứng dụng của thẻ không tiếp xúc trong lĩnh vực dịch vụ
tài chính cũng nhiều hơn so với các lĩnh vực truyền thông, giao thông hay dịch vụ công
triển hệ thống website thương mại điện tử, số lượng khách hàng truy cập ngày
một đông sẽ dẫn đến tốc độ truy cập chậm lại, nghẽn mạng. Kết quả là khách
hàng rời bỏ website. Để tránh xảy ra hiện tượng này, các hệ thống thương mại
điện tử thường phải nâng cấp hệ thống. Để duy trì một hệ thống có được 70
triệu truy cập trong vòng hai tuần mà không xảy ra tắc nghẽn cần phải trang bị
một hệ thống phần cứng và phần mềm không rẻ.
5.2.
Nhóm hạn chế mang tính thương mại.
Thương mại điện tử đòi hỏi phải đầu tư xứng đáng: Kinh nghiệm cho thấy các
công ty thành công với thương mại điện tử thường có đầu tư lớn cho việc xây
dựng hệ thống. Các doanh nghiệp nhỏ thường không thể cạnh tranh bằng giá
22
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
cả nhất là khi tham gia thị trường rộng lớn của thương mại điện tử. Trong
thương mại truyền thống, vấn đề trung thành với thương hiệu rất quan trọng
nhưng trong thương mại điện tử vấn đề này kém quan trọng hơn.
Quá trình tìm kiếm thông tin của khách hàng trong thương mại điện tử không
phải hiệu quả về chi phí. Nhìn bề ngoài, các sản giao dịch điện tử có vẻ như là
nơi cho phép người bán và người mua trên toàn thế giới trao đổi thông tin mà
không cần trung gian. Nếu tiếp cận gần hơn sẽ thấy xuất hiện một hệ thống
trung gian mới để đảm bảo về chất lượng sản phẩm, những người dàn xếp, các
cơ quan chứng thực để đảm bảo tính hợp pháp của các giao dịch. Các chi phí
này được tính vào chi phí giao dịch.
23
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
dung liệu, hàng hóa, dịch vụ qua mạng Internet và các phân mạng của nó) thì sự tham
gia của Việt Nam mới chỉ bắt đầu từ cuối năm 1997.
Tuy những điều kiện cơ sở hạ tần cần thiết cho sự phát triển của thương mại điện tử
chưa hình thành đầy đủ, nhưng do các hoạt động hội nhập của nước ta cùng với xu
thế phát triển chung của thế giới, Việt Nam đã bắt đầu có những bước đi nhất định để
tham gia vào thương mại điện tử.
Tháng 11/1997, Việt Nam chính thức kết nối vào mạng Internet. Ngày 05/05/1997,
Nghị định 21/CP được ban hành kèm theo quy chế tạm thời về quản lý, thiết lập, sử
dụng mạng Internet ở Việt Nam. Đến nay Việt Nam đã có khoảng hơn 200.000 máy
tính có thể truy vập Internet.
Từ đó đến nay khác niệm thương mại điện tử được đề cập nhiều trên các phương tiện
thông tin đại chúng. Là thành viên của ASEAN và APEC, Việt Nam đã tham gia các buổi
thảo luôn và cam kết quốc tế về thương mại điện tử ở hai tổ chức này.
Để xúc tiến hoạt động thương mại điện tử ở Việt Nam, tháng 6/1998, Ban chỉ đạo quốc
gia về Công nghệ thông tin thành lập Tổ công tác thương mại điện tử nằm trong ban
này. Đến tháng 12/1998, Bộ Thương mại (cơ quan được Thủ tướng Chính phủ giao là
đầu mối chủ trì phối hợp các hoạt động về thương mại điện tử) đã thành lập Ban
thương mại điện tử trực thuộc Bộ với các chức năng giúp Bộ trưởng quản lý chung và
xây dựng chiến lược phát triển thương mại điện tử.
Báo cáo thương mại điện tử Việt Nam năm 2012 cho thấy mức độ và hiệu quả của
thương mại điện tử đối với doanh nghiệp đã rõ ràng và xu hướng ứng dụng ngày càng
tăng. Có gần 90% số doanh nghiệp Việt Nam đã thiết lập hệ thống nội bộ thông qua
thương mại điện tử để nhận đơn hàng từ khách hàng. 45% số doanh nghiệp đã xây
25
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ