Thực trạng và xu hướng phát triển của một số tập đoàn kinh tế thế giới bài học kinh nghiệm cho Việt Nam - Pdf 13

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
  
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI:
THỰC TRẠNG VÀ XU HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA
MỘT SỐ TẬP ĐOÀN KINH TẾ THẾ GIỚI
BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM
Họ và tên sinh viên
Lớp
Khoá
Giáo viên hướng dẫn
: Nguyễn Thị Ánh Dƣơng
: Pháp 4
: 44
: ThS. Vũ Thành Toàn

2.2.2 Tập đoàn kinh tế góp phần mở rộng phân công lao động quốc tế 15
2.2.3 Tập đoàn nâng cao năng lực cạnh tranh dựa trên quy mô lớn 16
2.2.4 Tập đoàn kinh tế trở thành công cụ điều tiết kinh tế 17
2.2.5 Tập đoàn kinh tế có vai trò to lớn trong việc đẩy mạnh nghiên cứu
khoa học công nghệ 17
II. Mô hình tổ chức tập đoàn kinh tế 18
1. Các hình thức liên kết của tập đoàn kinh tế 18 1.1 Xét theo phạm vi liên kết 18
1.1.1 Liên kết ngang 18
1.1.2 Liên kết dọc 18
1.1.3 Liên kết hỗn hợp 19
1.2 Xét theo trình độ liên kết 19
1.2.1 Liên kết "mềm" 19
1.2.2 Liên kết "cứng" 20
1.2.3 Liên kết hỗn hợp 20
2. Các hình thức liên minh phổ biến 21
2.1 Liên minh kinh doanh (Business alliance) 21
2.2 Liên minh chiến lược (Strategic alliance) 21
2.3 Các lợi ích cơ bản của liên minh 21
3. Các mô hình Tập đoàn kinh tế 22
3.1 Mô hình tập đoàn theo cấu trúc Holding 22
3.2 Mô hình Tập đoàn kinh tế theo cấu trúc hỗn hợp 23
3.3 Mô hình tập đoàn kinh tế theo cấu trúc sở hữu 25
3.4 Tập đoàn kinh tế theo mô hình liên kết 27
Chương II: Thực trạng và xu hướng phát triển của một số tập đoàn kinh
tế thế giới 29
I. Thực trạng và xu hướng phát triển của một số tập đoàn kinh tế tiêu
biểu ở Mỹ và Châu Âu 29

1.2.4 Tác động của các Keiretsu 50
1.2.5 Mô hình quản lý của các tập đoàn Nhật Bản 51
1.3 Mô hình Chaebol ở Hàn Quốc 52
1.3.1 Khái niệm Chaebol 52
1.3.2 Đặc điểm của Chaebol 53
1.3.3 Tác động của các Chaebol 56
1.3.4 Đặc trưng tập đoàn kinh tế của Hàn Quốc 57
1.4 Samsung, một tập đoàn tiêu biểu của Châu Á 58
Chương III: Bài học kinh nghiệm và giải pháp phát triển tập đoàn kinh
tế cho Việt Nam 62
I. Thực trạng và xu hướng phát triển của tập đoàn kinh tế Việt Nam 62 1. Khái quát chung về tập đoàn kinh tế Việt Nam 62
1.1 Sự cần thiết của việc hình thành các tập đoàn kinh tế 62
1.2 Những điều kiện cơ bản hình thành và phát triển tập đoàn kinh tế ở Việt
Nam 64
1.2.1 Về trình độ tích tụ, tập trung hoá sản xuất kinh doanh 64
1.2.2 Về mối quan hệ liên kết 64
1.2.3 Về môi trường kinh doanh 64
1.2.4 Về trình độ cán bộ quản lý 65
1.3 Các nguyên tắc hình thành tập đoàn kinh tế của Việt Nam 65
2. Thực trạng và xu hướng phát triển các tập đoàn kinh tế Việt Nam 67
2.1 Thực trạng các tập đoàn kinh tế ở Việt Nam 67
2.2 Xu hướng phát triển của các tập đoàn kinh tế tại Việt Nam 71
II. Một số bài học kinh nghiệm được rút ra từ việc nghiên cứu thực
trạng phát triển các tập đoàn kinh tế thế giới và giải pháp phát triển các
tập đoàn kinh tế Việt Nam 72
1. Một số bài học kinh nghiệm được rút ra từ việc nghiên cứu thực trạng
phát triển các tập đoàn kinh tế thế giới 72

Tổ chức thương mại thế
giới
4
OHC
Operating holding company

5
PHC
Pure holding company

6
GE
General Electric

7
TĐKT
Tập đoàn kinh tế
8
DN
Doanh nghiệp
9
TĐDN
Tập đoàn doanh nghiệp
10
DNNN
Doanh nghiệp Nhà
nước
11
TCT
Tổng công ty

II. CÁC BẢNG
Bảng 1: Sáu tập đoàn hàng đầu nước Mỹ (tính theo triệu USD)
Bảng 2: Tổng hợp hoạt động của GE năm 2008
Bảng 3: Kết quả kinh doanh của L'Oréal năm 2007
Bảng 4: Sáu Keiretsu lớn nhất ở Nhật Bản
Bảng 5: Các tập đoàn hàng đầu Việt Nam
Thực trạng và xu hƣớng phát triển của một số tập đoàn kinh tế thế giới.
Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Nguyễn Thị Ánh Dƣơng - Lớp Pháp 4 - k44 - Đại học Ngoại thƣơng - 1 -

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, chủ động hội
nhập ngày càng sâu rộng vào kinh tế quốc tế. Do đó, yêu cầu phát triển kinh
tế thời kỳ tới không chỉ là nâng cao tốc độ tăng trưởng, mở rộng kinh tế đối
ngoại mà còn cần chủ động tạo ra và phát huy những lợi thế so sánh để đi tắt,
đón đầu tạo ra những bước đột phá về kinh tế, tránh khỏi nguy cơ tụt hậu so
với các nước trong khu vực và quốc tế. Thực tiễn khách quan này đặt ra yêu
cầu cần sớm hình thành những tập đoàn kinh tế mạnh trong một số lĩnh vực
mũi nhọn của nền kinh tế đủ mạnh, đủ lớn để làm đầu tầu, lái con tàu kinh tế
Việt Nam phát triển ngang tầm với các nước trong khu vực và trên thế giới.
Tại nhiều nước trên thế giới, tập đoàn kinh tế đã có bề dày lịch sử phát
triển từ hàng trăm năm nay và trở thành một trong những nhân tố quan trọng
thúc đẩy sự phát triển của kinh tế quốc dân. Việt Nam là một nước đi sau,
chúng ta có lợi thế là áp dụng những tiến bộ khoa học, đặc biệt là học hỏi
kinh nghiệm về trình độ quản lý, phát triển các tập đoàn kinh tế. Việc nghiên
cứu thực trạng và xu hướng phát triển của các tập đoàn kinh tế thế giới sẽ tìm
ra được những bài học kinh nghiệm hữu ích giúp chúng ta nhận thức rõ hơn

(châu Á).

Các tập đoàn kinh tế Việt Nam: Quá trình hình thành, thực trạng và xu
hướng phát triển của tập đoàn kinh tế Việt Nam. Bài học kinh nghiệm của các
tập đoàn kinh tế trên thế giới cho sự phát triển tập đoàn kinh tế ở Việt Nam.
Giải pháp phát triển các tập đoàn kinh tế của Việt Nam.
 Phạm vi nghiên cứu:
 Nội dung:
- Lý luận chung về tập đoàn.
- Mô hình tập đoàn kinh tế thường gặp trên thế giới và một số tập đoàn
tiêu biểu nhất của Mỹ, Châu Âu và châu Á
- Nghiên cứu chung về tập đoàn kinh tế Việt Nam
 Thời gian:
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động của các tập đoàn xuyên suốt quá
trình phát triển đến năm 2008
4. Phương pháp nghiên cứu
 Phương pháp phân tích tổng hợp
 Phương pháp mô tả và khái quát đối tượng nghiên cứu
 Phương pháp so sánh và tư duy logic
Thực trạng và xu hƣớng phát triển của một số tập đoàn kinh tế thế giới.
Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Nguyễn Thị Ánh Dƣơng - Lớp Pháp 4 - k44 - Đại học Ngoại thƣơng - 3 -

5. Kết cấu của khoá luận tốt nghiệp
Nội dung chính của khoá luận gồm có:
Chương I: Tổng quan về tập đoàn kinh tế
Chương II: Thực trạng và xu hướng phát triển của một số tập đoàn kinh
tế thế giới
Chương III: Bài học kinh nghiệm và giải pháp phát triển tập đoàn kinh tế

nhưng chưa có một định nghĩa nào được xem là chuẩn mực. Để có cái nhìn
tổng thể về TĐKT, thiết nghĩ cũng cần phải nghiên cứu một cách khái quát
dưới cả góc độ ngôn ngữ lẫn bản chất của nó.
TĐKT ở các nước khác nhau được gắn với những tên gọi khác nhau.
Nhiều nước gọi là Group hay Business Group, Ấn Độ dùng thuật ngữ
Business Houses, tại các nước Tây Âu và Bắc Mỹ, khi nói đến TĐKT người
ta thường sử dụng các từ: Consortium, Conglomerate, Cartel, Trust, Alliance,
Syndicate hay Group.
Nhật Bản trước chiến tranh thế giới thứ hai gọi TĐKT là Zaibatsu và sau
chiến tranh gọi là Keiretsu, Hàn Quốc dùng từ Chaebol, còn ở Trung Quốc,
cụm từ “Jituan Gongsi” được sử dụng để chỉ khái niệm này (chính xác hơn là
Tổng công ty (TCT) hay tập đoàn doanh nghiệp (TĐDN)). Sự đa dạng về tên
gọi hay thuật ngữ sử dụng nói lên tính đa dạng của hình thức liên kết được
khái quát chung là TĐKT, do đó quan niệm cũng như nhìn nhận về TĐKT
cũng có sự khác nhau nhất định, trên thực tế, việc sử dụng từ ngữ lại phụ
thuộc vào nguồn gốc xuất xứ và tính chất đặc trưng của từng loại TĐKT.
Thực tế tồn tại các TĐKT trên thế giới cho thấy, không có mô hình
chung nhất cho tập đoàn, do đó, cũng không có định nghĩa chung về TĐKT,
bởi bản chất của TĐKT là sự liên kết về kinh tế giữa các doanh nghiệp (DN)
thành viên nhằm thích ứng với sự biến đổi của thị trường và đem lại lợi ích
cho mỗi thành viên và cho cả tập đoàn. Thực trạng và xu hƣớng phát triển của một số tập đoàn kinh tế thế giới.
Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Nguyễn Thị Ánh Dƣơng - Lớp Pháp 4 - k44 - Đại học Ngoại thƣơng - 5 -

Tại các nước phương Tây, TĐKT được nhận thức như là một tổ hợp các
công ty hay chi nhánh góp cổ phần chịu sự kiểm soát của công ty mẹ hoặc


nhiều ngành khác nhau. Các DN thành viên và DN liên kết có quan hệ với
nhau về vốn, đầu tư, tài chính, công nghệ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu và
các liên
kết khác xuất phát từ lợi ích của các DN tham gia liên kết.
1.2. Đặc điểm của tập đoàn kinh tế
1.2.1 Tập đoàn kinh tế có phạm vi hoạt động lớn trong một hoặc nhiều
quốc gia
TĐKT là một tổ hợp các DN được hình thành nhờ sự liên kết về tài
chính, công nghệ, thị trường, nghiên cứu phát triển thương hiệu nhằm tạo ra
sức mạnh vượt trội trong cạnh tranh và chi phối thị trường ở mức độ cao có
thể giành được vị trí độc quyền thị trường trên phạm vi toàn thế giới (chẳng
hạn hãng Microsoft giữ vị thế độc quyền cung cấp phần mềm hệ điều hành
cho các máy tính trên toàn thế giới). Các DN trong TĐKT liên kết với nhau
dưới hình thức công ty mẹ - công ty con và công ty liên kết trên cơ sở chia sẻ
lợi ích. Công ty mẹ là công ty đầu tư vào các công ty khác và có khả năng chi
phối (công ty con) hoặc không chi phối (công ty liên kết). Công ty này thường
là công ty đầu tư tài chính, có thể trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia sản xuất
kinh doanh, nếu tham gia sản xuất thì chủ yếu là những ngành nghề then chốt
của tập đoàn. Các công ty con là những công ty do công ty mẹ chi phối chủ
yếu bằng cổ phần, vốn góp, một số khác thông qua thị trường, đầu vào, công
nghệ Các công ty liên kết là những công ty thuộc tập đoàn nhưng không do
công ty mẹ chi phối.
Phần lớn các tập đoàn mạnh trên thế giới hiện nay là tập đoàn đa quốc
gia, tức là có các chi nhánh, công ty con ở nhiều nước trên thế giới. Chẳng
hạn, tập đoàn Henkel (Đức) có 330 chi nhánh, công ty con ở nước ngoài.
Tương tự, số chi nhánh, công ty con ở nước ngoài của tập đoàn Simens (Đức)
là 300; tập đoàn Roche (Thụy Sĩ): 140, tập đoàn Tractebel (Bỉ): 100, tập đoàn
Unilever (Anh): 90
Thực trạng và xu hƣớng phát triển của một số tập đoàn kinh tế thế giới.

được quy mô rất lớn về doanh thu.
Thực trạng và xu hƣớng phát triển của một số tập đoàn kinh tế thế giới.
Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Nguyễn Thị Ánh Dƣơng - Lớp Pháp 4 - k44 - Đại học Ngoại thƣơng - 8 -

Lao động: Bên cạnh đó, lực lượng lao động của TĐKT không những lớn
về số lượng mà còn tốt về chất lượng thông qua cơ chế tuyển dụng và đào tạo
rất nghiêm ngặt. Các tập đoàn thường thu hút một số lượng rất lớn lao động ở
chính quốc và ở các quốc gia khác. Ví dụ, tính hết năm 2007, tập đoàn Air
France (Pháp) bao gồm 16 công ty con với 45.000 lao động; tập đoàn Danone
(Pháp) chuyên sản xuất sữa tươi, bánh bích quy, thực phẩm, nước khoáng,
bia, có 81.000 nhân viên và tập đoàn Fiat (Italia) có 242.300 nhân viên
Doanh thu: Với quy mô vốn lớn, lực lượng lao động đông đảo và có
chất lượng tốt, TĐKT có đầy đủ điều kiện và khả năng áp dụng khoa học
công nghệ (KHCN) tiên tiến nhất vào hoạt động kinh doanh, thiết lập mạng
lưới sản xuất và tiêu thụ không chỉ trong phạm vi quốc gia mà còn trên phạm
vi toàn cầu. Phạm vi hoạt động của TĐKT không chỉ phản ánh quy mô của
tập đoàn mà còn chi phối cấu trúc tổ chức của chúng. Hiện nay hầu hết các
TĐKT trên thế giới đã phát triển trở thành các tập đoàn đa quốc gia và xuyên
quốc gia. Các TĐKT không ngừng mở rộng quy mô bằng cách thôn tính, sáp
nhập các DN nhỏ yếu hơn, thành lập các chi nhánh ở nước ngoài, mở rộng
phạm vi hoạt động ở nhiều quốc gia tăng cường hợp tác liên kết và phân công
lao động quốc tế.
1.2.3 Tập đoàn kinh tế có hình thức sở hữu hỗn hợp, trong đó có một
chủ thể đóng vai trò chi phối
Về tính chất sở hữu: TĐKT thường có tính chất sở hữu hỗn hợp dựa
trên sở hữu tư nhân là chủ yếu. Theo tính chất sở hữu, TĐKT bao gồm:
TĐKT tư nhân; TĐKT Nhà nước và TĐKT sở hữu hỗn hợp. Xu thế chung
trên thế giới là hầu hết các TĐKT được tổ chức theo hình sở hữu hỗn hợp và

những đặc trưng riêng, có cách quản lý riêng, với mức độ tập trung và phân
cấp quản lý khác nhau. Các thành viên của TĐKT đều có tư cách pháp nhân,
thực hiện hạch toán độc lập và gắn kết với nhau chủ yếu bằng lợi ích kinh tế
thông qua quan hệ tài chính. TĐKT không có tổ chức bộ máy quản lý chung
được thiết lập mà mỗi thành viên của Tập đoàn đều có cơ quan quyền lực
riêng. TĐKT được tổ chức chủ yếu theo mô hình công ty mẹ – con, theo đó
tập đoàn thường thực hiện quản lý theo mô hình công ty đa khối, công ty mẹ
Thực trạng và xu hƣớng phát triển của một số tập đoàn kinh tế thế giới.
Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Nguyễn Thị Ánh Dƣơng - Lớp Pháp 4 - k44 - Đại học Ngoại thƣơng - 10 -

nắm vai trò trụ cột và chi phối, kiểm soát các công ty con về nguồn lực, chiến
lược kinh doanh, chính sách tài chính
Một TĐKT ra đời cũng có nghĩa là đã xảy ra sự liên kết kinh tế giữa các
công ty thành viên của nó. Thông thường các công ty thành viên tập đoàn lấy
vốn làm nút liên kết chính và chủ yếu thông qua hợp nhất kinh doanh để tạo
thành một khối TĐKT mẹ - con dạng tổng hợp, nhiều cấp và nhiều góc độ.
Hiện nay, có một xu hướng xuất hiện ở các nước đang phát triển là một
số TĐKT được hình thành do chính sách kinh tế của Nhà nước và việc tư
nhân hoá các khu vực kinh tế quốc dân mà Nhà nước vẫn giữ tỷ lệ sở hữu chi
phối. Những TĐKT hình thành kiểu này lấy các DN nhà nước có thực lực
hùng hậu
nắm giữ cổ phần khống chế làm nòng cốt và chi phối các thành viên còn lại.
1.2.5 Hoạt động của tập đoàn kinh tế đa ngành nghề, đa lĩnh vực
nhƣng thƣờng có một ngành, nghề chủ đạo.
Mỗi tập đoàn thường hoạt động trong nhiều ngành khác nhau. Tuy
nhiên, mỗi TĐKT luôn có ngành chủ đạo, lĩnh vực đầu tư mũi nhọn gắn với
thương hiệu của cả tập đoàn và do một hoặc một số công ty nòng cốt trong
tập đoàn đảm nhiệm. TĐKT hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực nhằm phân tán

không có quyền can thiệp vào phần lợi nhuận thu được từ nguồn vốn này.
- Nguồn vốn vay từ tập đoàn phải có mục tiêu, phương án đầu tư,
thông qua tập đoàn và phải trả lãi vay theo quy định của tập đoàn. Ưu tiên
dự án đầu tư phù hợp với chiến lược phát triển chung của tập đoàn.
- Quan hệ tài chính giữa công ty mẹ và công ty thành viên (công ty
con) chủ yếu là hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi cho công ty thành viên vay vốn
từ nguồn vốn cổ phần chung của tập đoàn.
- Vốn tích lũy có vai trò rất quan trọng, là nguồn vốn chủ yếu để tập
đoàn tăng quy mô của tập đoàn.
- Tập đoàn không chỉ đóng vai trò tập trung mà còn điều hòa nguồn
vốn giữa các công ty thành viên để đạt được mục tiêu hiệu quả cao nhất.
- Các hoạt động đầu tư, huy động vốn được giao cho công ty nắm
vốn thực hiện.
Thực trạng và xu hƣớng phát triển của một số tập đoàn kinh tế thế giới.
Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Nguyễn Thị Ánh Dƣơng - Lớp Pháp 4 - k44 - Đại học Ngoại thƣơng - 12 -

- Tập đoàn có thể vay vốn từ các công ty thành viên theo lãi suất
thỏa thuận. Tập đoàn có thể vay vốn từ ngân hàng hoặc phát hành trái phiếu,
tín phiếu để đầu tư vào lĩnh vực triển vọng có hiệu quả cao. Các tập đoàn
thực hiện tốt chức năng này sẽ tạo điều kiện thuận lợi về tài chính cho các
công ty thành viên phát huy được thế mạnh chuyên môn hóa của mình. Điều
này giúp cho mối liên kết kinh tế giữa các công ty thành viên được bền vững
hơn.
Ngày nay, các TĐKT ở các nước phát triển sau lớn mạnh rất nhanh
nhờ tích cực thu hút, huy động vốn, công nghệ, kỹ năng quản lý và thị trường
nước ngoài, thông qua các công ty con, cháu là những liên doanh với các
công ty xuyên quốc gia nước ngoài.
2. Quá trình hình thành, phát triển và vai trò của tập đoàn

ty này nhanh chóng lớn mạnh và bành trướng thế lực kinh tế. Với nền kinh tế
khuyến khích tự do phát triển và đề cao quy luật tự nhiên của nền kinh tế thị
trường, các công ty dễ dàng sáp nhập, hợp nhất hay thôn tính lẫn nhau để cho
ra đời các công ty ngày càng lớn hơn, hình thành ngày càng nhiều hơn các
TĐKT khổng lồ, các công ty đa quốc gia với quy mô ngày càng lớn, Cùng với
Microsoft, General Motors, General Electric….các tập đoàn của Mỹ đang
đứng đầu trong các bảng xếp hạng và chiếm lĩnh hầu hết các ngành quan
trọng trên thế giới.
Ở châu Á, tại Nhật Bản, các tập đoàn lớn (trước chiến tranh thế giới thứ
hai gọi là Zaibatsu, sau chiến tranh gọi là Keiretsu) hình thành từ những năm
đầu thế kỉ XX. Năm 1985, chính phủ Nhật Bản đã khuyến khích thành lập
nhiều công ty cổ phần có quy mô lớn nhằm khắc phục nguồn vốn hạn chế của
cá nhân. Công ty Misubishi thành lập năm 1870 và đến cuối thế kỉ XIX nó đã
có dạng tập đoàn Conglomerate. Đến khoảng năm 1919, Misubishi đã có tới
bẩy công ty thành viên hoạt động trong các lĩnh vực đóng tàu, thép thương
mại, khai thác mỏ, kho vận, bảo hiểm và ngân hàng. Chính sách của Chính
phủ Nhật Bản có tác động rất lớn đến sự phát triển của các TĐKT.
Tại Hàn quốc, các TĐKT (gọi là Chaebol) bắt đầu phát triển mạnh từ
những năm 1950 – 1960 và ngày càng được chú ý do những ảnh hưởng to lớn
Thực trạng và xu hƣớng phát triển của một số tập đoàn kinh tế thế giới.
Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Nguyễn Thị Ánh Dƣơng - Lớp Pháp 4 - k44 - Đại học Ngoại thƣơng - 14 -

của chúng. Nét đặc biệt của các Chaebol Hàn Quốc là sở hữu gia đình và sự
bành trướng thế lực kinh tế và chính trị của các TĐKT đó. Tập đoàn Samsung
được thành lập năm 1938, lúc đầu là một DN nhỏ, đến thập kỉ 80 đã trở thành
một TĐKT đa quốc gia lớn mạnh, có vị trí quan trọng trong nền kinh tế -
chính trị của Hàn Quốc.
Ở Trung Quốc, từ cuối thập kỷ 50, đã xây dựng thử nghiệm các tổ chức

Thứ nhất, việc hình thành các TĐKT là do sự tác động của quy luật cạnh
tranh. Kết quả của cạnh tranh diễn ra theo hai xu hướng: Công ty nào có sức
cạnh tranh cao hơn sẽ chiến thắng và thôn tính các đối thủ cạnh tranh, biến
chúng thành bộ phận của công ty mình; nếu trong quá trình cạnh tranh mà
không phân thắng bại thì các công ty có xu hướng thoả hiệp, hợp tác liên kết
để hình thành một tổ chức lớn hơn.
Thứ hai, nhu cầu chiếm lĩnh, mở rộng thị trường và tăng cường khả năng
cạnh tranh đã tạo ra các tập đoàn. Quá trình này thường được thông qua việc
các TĐKT mua lại hoặc liên doanh, liên kết hay mua lại các DN ở các nước
đang phát triển, bành trướng thế lực và lấn át thị phần của các DN nhỏ yếu.
Thứ ba, việc hình thành các TĐKT nhằm giảm thiểu rủi ro trong kinh
doanh. Sự liên kết giữa các DN trên nhiều địa bàn với những ngành khác
nhau nhằm góp phần chia sẻ rủi ro.
Những ngành có lợi nhuận cao sẽ bù đắp những ngành thua lỗ, những công ty
ở quốc gia này kinh doanh khó khăn, thua lỗ sẽ được bù đắp bởi những công
ty kinh doanh thuận lợi, có lợi nhuận cao ở các quốc gia khác. Hơn nữa, các
công ty trong các TĐKT có quan hệ với nhau nên có thể hỗ trợ nhau trong lúc
khó khăn.
Thứ tư, TĐKT ra đời do có sự tác động của tiến bộ KHCN. Ngày nay,
việc nghiên cứu ứng dụng tiến bộ KHCN trở thành nhân tố quyết định sự
thành bại của DN. Tuy nhiên sự nghiên cứu ứng dụng đòi hỏi lượng vốn lớn
và nắm giữ nguồn lực cơ bản, từng DN nhỏ không có khả năng, do đó nảy
sinh ra nhu cầu liên kết, hình thành các TĐKT chi phối toàn ngành.
Thực trạng và xu hƣớng phát triển của một số tập đoàn kinh tế thế giới.
Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Nguyễn Thị Ánh Dƣơng - Lớp Pháp 4 - k44 - Đại học Ngoại thƣơng - 16 -

Ngoài ra quá trình hình thành và phát triển của các TĐKT cũng chịu ảnh
hưởng mạnh mẽ bởi quan điểm chính sách của riêng từng quốc gia.


cạnh tranh khốc liệt với các TĐKT đa quốc gia, các TĐKT cũng đi đầu trong
việc hợp tác, phân công chuyên môn hoá với các đối tác trong và ngoài nước
nhằm tận dụng những ưu thế của nhau, giảm thiểu các chi phí và tăng thêm
lợi nhuận. Chính các TĐKT là lực lượng tiên phong trong việc mở rộng
phạm vi kinh tế quốc tế, là tác nhân chủ yếu thúc đẩy hợp tác kinh tế quốc tế.
Trong TĐKT nguồn vốn được huy động từ các công ty thành viên và
được tập trung đầu tư vào những công ty, những dự án có hiệu quả nhất,
những dự án tạo ra được sức mạnh quyết định cho phát triển tập đoàn đáp ứng
nhu cầu lợi nhuận tối đa cho công ty thành viên và tập đoàn. Việc lưu thông
vốn từ công ty này đến công ty khác giúp cho các công ty có mối liên kết chặt
chẽ hơn, quan tâm đến hiệu quả hơn và giúp nhau phát huy có hiệu quả nguồn
vốn của công ty và của cả tập đoàn.
2.2.3 TĐKT nâng cao năng lực cạnh tranh dựa trên quy mô lớn
Hình thức TĐKT ra đời trước hết để đối phó với áp lực cạnh tranh ngày
càng gay gắt. Có nhiều biện pháp phổ biến và hiệu quả nhất là giành lợi thế về
quy mô trước các đối thủ để có thể thao túng được thị trường. TĐKT tạo ra sự
hỗ trợ trong việc cải tổ cơ cấu sản xuất, hình thành những công ty hiện đại,
quy mô có tiềm lực kinh tế lớn. Việc hình thành TĐKT cho phép phát huy lợi
thế kinh tế có quy mô lớn, khai thác triệt để thương hiệu, hệ thống dịch vụ
đầu vào, đầu ra và dịch vụ chung của cả tập đoàn. Việc hình thành TĐKT còn
có ý nghĩa tăng cường hiệu quả quản lý, sử dụng lợi thế về quy mô và kết hợp
các ưu thế của sự chuyên môn hoá với hoạt động kinh doanh đa dạng và tách
bạch được quản lý hành chính và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh đối
với các DN của tập đoàn. Bởi vì hầu hết các tập đoàn đều có các bộ phận
nghiên cứu thống nhất, bộ phận thực hiện chức năng mà một DN riêng lẻ khó
có thể đảm đương nổi như thu thập thông tin, dự đoán thị trường, nghiên cứu
kỹ thuật tiên tiến, dự báo xuất khẩu các DN cùng nghành.
Thực trạng và xu hƣớng phát triển của một số tập đoàn kinh tế thế giới.
Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.1 Xét theo phạm vi liên kết

Trích đoạn Mô hình tập đoàn theo cấu trúc Holding Đặc điểm của Chaebol Sự cần thiết của việc hình thành các tập đoàn kinh tế Các nguyên tắc hình thành tập đoàn kinh tế của Việt Nam Thực trạng và xu hướng phát triển các tập đoàn kinh tế Việt Nam
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status