LỜI CẢM ƠN
Em xin kính gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám đốc học viện cùng các
thầy cô trong Học Viện Ngân Hàng đã giảng dạy cho em những kiến thức bổ ích
trong suốt quá trình học tập tại trường.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Quý công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin
học TP Hồ Chí Minh (AISC) đã giúp đỡ em, cung cấp số liệu, thông tin để giúp em
hoàn thành chuyên đề này.
Tuy vậy, việc xây dựng và hoàn thiện quy trình kiểm toán là một vấn đề có
phạm vi lớn và phức tạp. Mặt khác, những hiểu biết của em về lĩnh vực này còn hạn
chế, dự đã rất cố gắng nhưng chuyên đề khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
Vì vậy, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu từ thầy cô giáo, các anh
chị và các bạn quan tâm tới vấn đề này để bài viết được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nơi, Ngày 06 tháng 06 năm 2012
Sinh viên
Phan Thị Trang
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em,
xuất phát từ quy trình làm việc nghiêm túc dưới sự hướng dẫn của các
anh chị tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học
TPHCM. Các số liệu trong bài là trung thực và khách quan.
Sinh viên thực hiện
Phan Thị Trang
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................1
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................2
2.3 NHẬN XÉT VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU
KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC
TPHCM (AISC) ........................................................................................................47
2.3.1 Những ưu điểm trong kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại công ty
Kiểm toán và dịch vụ tin học TP HCM ............................................................................... 47
2.3.2 Một số mặt còn hạn chế trong kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại
công ty Kiểm toán và dịch vụ tin học TP HCM ................................................................. 48
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUY
TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG DO
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC TPHCM (AISC)
THỰC HIỆN ............................................................................................................50
3.1 TÍNH TẤT YẾU CỦA HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN
MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ
DỊCH VỤ TIN HỌC TPHCM (AISC) THỰC HIỆN ...............................................50
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM
TOÁN VÀ DỊCH VỤ TIN HỌC TPHCM (AISC)...................................................51
3.2.1 Hoàn thiện trong việc đánh giá, tìm hiểu HTKSNB của khách hàng.................. 51
3.2.2 Hoàn thiện thủ tục phân tích ..........................................................................52
3.2.3 Hoàn thiện việc chọn mẫu kiểm tra chi tiết .............................................................. 53
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ THỰC HIỆN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM .......54
TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN
BCTC ........................................................................................................................54
3.3.1 Kiến nghị với các cơ quan nhà nước ......................................................................... 54
3.3.2 Kiến nghị với hiệp hội kiểm toán hành nghề Việt Nam (VACPA) ....................... 54
KẾT LUẬN ..............................................................................................................56
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................57
KTV
Kiểm toán viên
SXKD
Sản xuất kinh doanh
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Hình 1.1 Sơ đồ hạch toán các khoản phải thu khách hàng ............................... 7
Hình 1.2 Sơ đồ hạch toán dự phòng phải thu khó đòi ...................................... 8
Hình 1.3 Bảng câu hỏi về HTKSNB đối với khoản phải thu khách hàng ...... 15
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ Tin
học TPHCM ................................................................................. 23
Sơ đồ 2.2: Quy trình kiểm toán BCTC tại AISC ............................................ 25
Bảng 2.3 Trích bảng đánh giá HTKSNB tại khách hàng ABC ...................... 28
Bảng 2.4 Phân tích biến động trên bảng cân đối kế toán của công ty ABC ... 31
Bảng 2.5 Chỉ tiêu đánh giá mức trọng yếu – PM của công ty ABC ............... 34
Bảng 2.6 Chương trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng cho
công ty ABC ................................................................................. 37
Bảng 2.8 Bảng câu hỏi HTKSNB cho công ty ABC ...................................... 39
Bảng 2.9 Trích giấy tờ làm việc của KTV ...................................................... 40
Bảng 2.10 Bảng kiểm tra đối chiếu công nợ công ty ABC ............................. 42
Bảng 2.11 Mẫu thư xác nhận .......................................................................... 43
Bảng 2.12 Đối chiếu thư xác nhận và sổ sách công ty ABC .......................... 44
Bảng 2.13 Mẫu kiểm tra việc lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi ....... 45
Bảng 2.14 Kết luận kiểm toán (Trích giấy tờ làm việc của KTV).................. 46
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của chuyên đề tốt nghiệp là dựa trên những lý luận chung
về quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài
1
chính và thực tế kiểm toán tại công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học Thành phố
Hồ Chí Minh (AISC) để làm căn cứ đối chiếu giữa lý luận và thực tế. Nhờ đó đề xuất
ý kiến và đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải
thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính.
3. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này em đã sử dụng phương pháp nghiên cứu: duy vật biện
chứng, phương pháp duy vật lịch sử kết hợp với phương pháp so sánh, phương pháp
thống kê và phương pháp tổng hợp.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Chuyên đề tập trung tìm hiểu và phân tích những vấn đề lý luận và thực tiễn
theo chuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt Nam liên quan đến hoạt động kiểm toán
khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm
toán và Dịch vụ tin học Thành phố Hồ Chí Minh (AISC).
5. Kết cấu của bài chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận, chuyên đề bao gồm ba phần chính:
Chương 1: Lý luận chung về kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng
trong kiểm toán báo cáo tài chính.
Chương 2: Thực trạng kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong
kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học Thành
phố Hồ Chí Minh (AISC) thực hiện.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện kiểm toán khoản mục nợ phải thu
khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ
tin học Thành phố Hồ Chí Minh (AISC) thực hiện.
tra.
Người sử dụng BCTC thường dựa vào mối liên hệ giữa tài sản và công nợ để
đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Do đó, đây là đối tượng để sử dụng
các thủ thuật thổi phồng so với thực tế để làm tăng khả năng thanh toán của doanh
nghiệp.
Bên cạnh đó, nợ phải thu khách hàng có liên quan mật thiết đến kết quả kinh
doanh, do đó luôn có khả năng doanh nghiệp ghi tăng thêm để làm tăng lợi nhuận và
doanh thu của đơn vị.
Các khoản dự phòng phải thu khó đòi làm tăng chi phí của doanh nghiệp trong kỳ
lập dự phòng, do đó làm giảm lợi nhuận kỳ báo cáo.
1.1.2 Phương pháp hạch toán kế toán đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng
Nguyên tắc hạch toán đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng
3
Các khoản phải thu khách hàng mặc dù được phân loại thành khoản phải thu ngăn
hạn và khoản phải thu dài hạn nhưng các khoản phải thu này vẫn được theo dõi trên cùng
một tài khoản, chi tiêt cho từng đối tượng phải thu. Đến cuối kỳ kế toán, kế toán viên căn
cứ vào hợp đồng và các chứng từ có liên quan để phân chia thành các khoản phải thu
khách hàng ngăn hạn và dài hạn. Do đó, khi hạch toán khoản phải thu khách hàng phải
tuân thủ các nguyên tắc sau (theo Chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài Chính):
Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng
nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chép
theo từng lần thanh toán. Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với
doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất
động sản đầu tư.
Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu
tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (Tiền mặt, séc hoặc đã thu qua Ngân hàng).
của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”.
Nguyên tắc hạch toán dự phòng phải thu khó đòi:
Để hạch toán các khoản dự phòng phải thu khó đòi, kế toán sử dụng tài khoản
139- Dự phòng phải thu khó đòi. Đây là tài khoản điều chỉnh của tài khoản 131 nên có
cách ghi ngược lại. Kết cấu tài khoản :
Bên Nợ: Phản ánh việc hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi và xử lý các khoản
phải thu khó đòi.
Bên Có: Phản ánh số dự phòng trích lập
Số dư bên Có: Số dự phòng phải thu trích lập hiện có.
Tại điều 6, Thông tư 228/2009/TT- BTC quy định một số điểm như sau về lập dự
phòng phải thu khó đòi:
Thời điểm lập và hoàn nhập dự phòng
Thời điểm lập và hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi là cuối kỳ kế
toán năm. Riêng đối với các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán phải
lập báo cáo tài chính giữa niên độ thì được trích lập và hoàn nhập dự phòng ở thời
điểm lâp BCTC giữa niên độ.
Đối tượng và điều kiện
Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền
còn nợ. Có đủ căn cứ các định là khoản nợ phải thu khó đòi: đã quá hạn thanh toán ghi
trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác.
Nợ phải thu chưa thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty,
doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng…) đã lâm vào tình trạng phá sản
hoặc đang làm thủ tục giải thể, người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp
luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết. (Nợ không có khả năng
thu hồi).
Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử
lý như là một khoản tổn thất
5
- Chưa có sổ chi tiết theo dõi chi tiết từng đối tượng phải thu.
- Cùng một đối tượng nhưng theo dõi trên nhiều tài khoản khác nhau.
- Quy trình phê duyệt bán chịu không đầy đủ, chặt chẽ: chưa có quy định về số
tiền nợ tối đa, thời hạn thanh toán…
- Chưa tiến hành đối chiếu hoặc đối chiếu công nợ không đầy đủ vào thời điểm
lập Báo cáo tài chính.
- Chênh lệch biên bản đối chiếu và sổ kế toán chưa được xử lý.
- Chênh lệch sổ chi tiết, sổ cái, Bảng cân đối kế toán.
- Hạch toán sai nội dung, số tiền, tính chất tài khoản phải thu, hạch toán các khoản
phải thu không mang tính chất phải thu thương mại vào TK131.
- Cơ sở hạch toán công nợ không nhất quán theo hóa đơn hay theo phiếu xuất kho,
do đó đối chiếu công nợ không khớp số.
- Hạch toán giảm công nợ phải thu hàng bán trả lại, giảm giá hàng bán nhưng
không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
- Ghi nhận các khoản trả trước cho người bán không có chứng từ hợp lệ. Các
khoản đặt trước tiền hàng cho người bán hoặc có mối quan hệ kinh tế lâu dài, thường
xuyên với các tổ chức kinh tế khác nhưng không tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế
giữa hai bên.
- Ghi nhận tăng phải thu không phù hợp với ghi nhận tăng doanh thu. Công tác
luân chuyển chứng từ từ bộ phận kho lên phòng kế toán chậm nên hạch toán phải thu
khi bán hàng không có chứng từ kho như phiếu xuất hàng…
- Có những khoản công nợ thu hồi bằng tiền mặt với số tiền lớn, không quy định
thời hạn nộp lại nên bị nhân viên chiếm dụng vốn, hoặc biển thủ.
- Nhiều khoản công nợ phải thu quá hạn thanh toán, không rõ đối tượng, tồn đọng
từ nhiều năm nhưng chưa xử lý.
- Cuối kỳ chưa đánh giá lại các khoản phải thu có gốc ngoại tệ.
- Không phân loại tuổi nợ, không có chính sách thu hồi, quản lý nợ hiệu quả.
8
- Xét duyệt về hạn mức bán chịu cho khách hàng, về mọi sự thay đổi thông tin về
khách hàng;
- Lệnh bán hàng chỉ được lập trên cơ sở đơn đặt hàng, phải được đánh số liên tục và
chỉ lập cho các khách hàng không bị tồn đọng nợ.
2. Gửi hàng và lập hóa đơn
- Phiếu gửi hàng chỉ lập trên cơ sở lệnh bán hàng, phải được đánh số liên tục.;
9
- Kiểm tra hàng gửi đi về số lượng, chất lượng và các điều kiện khác;
- Hóa đơn được lập trên Lệnh bán hàng, Phiếu giao hàng, Bảng giá được duyệt. Hoá
đơn phải được đánh số liên tục và được kiểm tra việc tính tiền trước khi gửi đi;
- Kiểm tra định kỳ để phát hiện những trường hợp có Phiếu gửi hàng mà chưa có hóa
đơn.
3. Kế toán Nợ phải thu
- Phân chia trách nhiệm giữa các chức năng ghi chép doanh thu, theo dõi chi tiết Nợ
phải thu khách hàng và lập giấy thông báo Nợ cho khách hàng;
- Lập giấy thông báo Nợ cho khách hàng định kỳ, kiểm tra và gửi đi;
- Đối chiếu giữa tài khoản tổng hợp và số dư chi tiết Nợ phải thu;
- Soát xét và theo dõi các khoản Nợ quá hạn;
- Xét duyệt thích hợp đối với các trường hợp xóa sổ Nợ phải thu khó đòi.
Để đánh giá các thủ tục kiểm soát trên có hữu hiệu không, KTV có thể thực hiện
các thử nghiệm kiểm soát sau:
- Đối với việc tiếp nhận đơn đặt hàng và xét duyệt bán chịu, KTV kiểm tra danh sách
khách hàng để xem xét từng khách hàng có đầy đủ thông tin không và có sự xét duyệt
về hạn mức bán chịu không.
- Đối với việc gửi hàng và lập hóa đơn, KTV chọn mẫu hóa đơn để kiểm tra chi tiết
về số lượng, đơn giá, các khoản chiết khấu và việc tính tiền có chính xác không, đối
chiếu với sổ sách về doanh thu, Nợ phải thu. KTV cũng cần lưu ý về việc đánh số liên
tục của Phiếu gửi hàng và hóa đơn.
vào tính đúng đắn của các tỷ suất phản ánh khả năng thanh toán.
Các khoản phải thu khách hàng có quan hệ mật thiết với các khoản doanh thu
bán chịu do vậy kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng góp phần tăng tính
chính xác của các khoản doanh thu (doanh thu chưa thực hiện hoặc doanh thu chưa
được phản ánh).
Thực hiện kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng có thể thu thập được
các bằng chứng kiểm toán về việc tăng chi phí trong kỳ do kiểm toán khoản mục này
bao gồm cả đánh giá việc lập dự phòng phải thu khó đòi và các chi phí phát sinh liên
quan. Nhờ đó, KTV phát hiện được các sai phạm ảnh hưởng đến lợi nhuận của đơn vị.
Các khoản phải thu khách hàng phát sinh từ quá trình bán hàng nên có mối quan
hệ chặt chẽ với quá trình này nên tạo ra chu trình bán hàng – thu tiền. Số dư ghi trên
khoản mục này trên bảng cân đối kế toán cũng là số dư của các tài khoản phải thu
khách hàng là số lũy kế từ quá trình sản xuất kinh doanh trước đến cuối kỳ kinh doanh
này. Cùng với thời điểm phát sinh và thời hạn thanh toán khác nhau, các khoản phải
thu còn liên quan tới người mua có đặc điểm, điều kiện kinh doanh khác nhau và có
thể dẫn tới các khoản nợ quá hạn , nợ khó đòi hoặc không đòi được. Việc trình bày,
thuyết minh rõ các khoản phải thu khách hàng được coi là công việc kiểm soát nội bộ.
Để kiểm soát khoản thu và đảm bảo thu được tiền, các công ty cần theo dõi thường
xuyên trên bảng kê, nhật ký và cuối kỳ cần lập ra bảng cân đối giữa doanh thu và các
khoản thu tiền về và các khoản phải thu còn lại.
11
Do đó, kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng có thể phát hiện ra các sai
phạm liên quan tới HTKSNB và giảm rủi ro kiểm toán. CŨng qua đó, KTV có thể đề
xuất những kiến nghị trong thư quản lý giúp công ty hoàn thiện và nâng cao hiệu quả
của HTKSNB đơn vị mình
Mục tiêu của kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng
Mục tiêu của kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng bao gồm 6 mục tiêu
khoản trích lập dự phòng được trích lập hợp lý để đảm bảo giá trị
thuần của các khoản phải thu gần đúng với giá trị thuần có thể
thực hiện được
6. Trình bày và công
Các khoản phải thu được trình bày và khai báo đầy đủ
bố
1.2.3 Các tài liệu sử dụng trong kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng
- Các tài khoản sử dụng: TK 511, 512, 531, 131, 136, 138, 139, 111, 112, 3387, 711…
12
- Chứng từ liên quan trong chu trình bán hàng – thu tiền:
Các tài liệu ở bộ phận bán hàng: Biểu giá bán, biểu tỷ lệ chiết khấu, các đơn đặt
hàng, các văn bản phê duyệt bán chịu, biên bản thanh lý hợp đồng, nhật ký bán hàng,
báo cáo bán hàng cùng các phiếu xuất kho.
- Tài liệu ở bộ phận kế toán: Sổ kế toán tổng hợp, chi tiết; Các hóa đơn bán hàng;
các văn bản phê duyệt bán hàng chịu; bảng kê đối chiếu; cá chứng từ phê chuẩn xóa bỏ
nợ phải thu không đòi được; bảng kê trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng; báo
cáo bán hàng về nghiệp vụ bán hàng, phải thu và thu tiền
- Tài liệu ở các bộ phận có liên quan: Thẻ kho, biên bản giao nhận, nhật ký bảo
vệ, các biên bản giao nhận hàng.
1.2.4 Quy trình thực hiện kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng
Tại các doanh nghiệp kiểm toán, sau khi chấp nhận thư mời kiểm toán sẽ có cuộc
kiểm toán mới bắt đầu. Một cuộc kiểm toán BCTC bao gồm ba giai đoạn:
1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán
3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán
HTKSNB như môi trường kiểm soát, thủ tục kiểm soát và hệ thống kế toán.
Đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng thì kiểm toán viên cần có các thong
tin của khách hàng về khoản mục này. Lúc này KTV sẽ sử dụng các phương pháp thu
thập thông tin về hệ thống KSNB như: phỏng vấn, quan sát, tường thuật bằng lời văn
hoặc mô tả bằng lưu đồ.
Ví như khi tiến hành phỏng vấn và quan sát, KTV có thể thiết lập bảng câu hỏi như
sau:
Trả lời
Không
câu hỏi
áp dụng
1. Các hóa đơn,chứng từ có được đánh
số liên tục trước khi sử dụng hay không?
2. Hóa đơn có được kiểm tra độc lập
trước khi gửi đi không?
3. Hàng tháng có gửi một bản sao kê
công nợ cho khách hàng hay không?
4. Đơn vị có đối chiếu giữa tài khoản chi
tiết của các khách hàng với tài khoản Nợ
14
Ghi
có
không
ro kiểm soát (CR) và rủi ro phát hiện (DR) thong qua mô hình:
DR= AR/IR*CR
Trong đó:
IR - Rủi ro tiểm tàng: Thông qua việc thu thập thông tin liên quan đến bản chất kinh
doanh của khách hàng và những hiểu biết về bản chất khoản mục nợ phải thu khách
hàng trong BCTC, KTV sẽ đưa ra mưc rủi ro tiềm tàng cho các khoản nợ phải thu
CR - Rủi ro kiểm soát: Trên cơ sở những hiểu biết về kiểm soát nội bộ hiện tại của
đơn vị, với kiến thức, trình độ am hiểu của KTV một hệ thống KSNB lý tưởng, KTV
so sánh và đưa ra đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát của đơn vị nói chung và các
khoản phải thu nói riêng
DR - Rủi ro phát hiện: Từ mức rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, KTV xác định
mức rủi ro phát hiện cho khoản mục các khoản phải thu.
15
Nếu đánh giá thủ tục kiểm soát được thiết kế hưu hiệu và có khả năng thực hiện
hiệu quả thì rủi ro kiểm soát được đánh giá sơ bộ là thấp. KTV sẽ thực hiện các thử
nghiệm kiểm soát để hạn chế các thử nghiệm cơ bản.
Nếu rủi ro kiểm soát được đánh giá là tối đa do không có các thủ tục kiểm soát
được thiết kế đối với các khoản phải thu , KTV không thực hiện các thử nghiệm kiểm
soát mà mở rộng các thử nghiệm cơ bản.
Thiết kế chương trình kiểm toán
Sau khi thực hiện cá công việc trên, KTV phải xây dựng một chương trình kiểm toán
cụ thể: Dự kiến chi tiết về các công việc kiểm toán cần thực hiện, thời gian hoàn thành
và sự phân công lao động giữa các kiểm toán viên cũng như dự kiến về tư liệu, thông
tin lien quan cần thu thập và sử dụng. Trọng tâm của chương trình kiểm toán là các thủ
Thực hiện thủ tục phân tích đối với khoản phải thu
Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, thủ tục phân tích được áp dụng nhằm mục
đích xem xét tính hợp lý về sự biến động của số dư các khoản phải thu giữa năm tài
chính hiện hành với các năm trước, giữa số liệu của đơn vị với số lượng của toàn
ngành. Thủ tục phân tích gồm có:
16
Phân tích ngang (phân tích xu hướng): là việc xem xét sự biến động của các
khoản phải thu giữa kỳ này với kỳ trước để thấy được sự biến động của các khoản phải
thu có phù hợp với tình hình kinh doanh hiện tại của đơn vị không.
Phân tích dọc (phân tích tỷ suất): là phân tích trên cơ sở so sánh sự thay đổi về
tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng thể quy mô chung. Một số tỷ suất dược sử dụng
trong phân tích các khoản phải thu:
Tính tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu của công ty khách hàng và so sánh số liệu tỷ lệ
-
này với số liệu của ngành hoặc của năm trước cho thấy sự biến động của các khoản
phải thu. Sự biến động này có thể là do xuất phát từ hoạt động kinh doanh của đơn vị,
sụ thay đổi trong cơ cấu mặt hàng, thay đổi trong chính sách giá, chính xách bán chịu
hay xuất phát từ các sai sót trong số liệu kế toán.
Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần / Các khoản phải thu bình quân
Trong đó:
Các KPT bình quân = [Các KPT đầu kỳ + các KPT cuối kỳ]/2
KTV đem tỷ số này so với số liệu của ngành hoặc số liệu của năm trước nhằm
hiểu biết về hoạt động kinh doanh của đơn vị cũng như dự đoán được các sai phạm
có khả năng sảy ra khi phân tích biến động tỷ lệ này như: Sự thay đổi chính sách bán
chịu của đơn vị: nới lỏng hay thu hẹp chính sách bán chịu, thời gian bán chịu, khả
phải thu được xác định là trọng yếu trong BCTC và có khả năng khách nợ sẽ phúc đáp
thư yêu cầu xác nhận trực tiếp các khoản nợ thì KTV phải lập kế hoạch yêu cầu khách
nợ xác nhận trực tiếp các khoản phải thu hoặc số liệu tạo thành các khoản phải thu”.
Hình thức của thư xác nhận
Theo Chuẩn mực kiểm toán số 501, có hai hình thức thư xác nhận:
- Dạng A (Dạng đúng): ghi rõ số Nợ phải thu và yêu cầu khách nợ xác nhận là đúng
hoặc bằng bao nhiêu;
- Dạng B (Dạng mở): không ghi rõ số Nợ phải thu mà yêu cầu khách nợ ghi rõ số Nợ
phải thu hoặc có ý kiến khác.
Trong đó dạng A được xem là cung cấp bằng chứng kiểm toán đáng tin cậy hơn
dạng B. Việc lựa chọn dạng yêu cầu xác nhận nào phụ thuộc vào từng trường hợp và
sự đánh giá về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát của kiểm toán viên. Xác nhận
dạng A thích hợp hơn khi rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá là cao.
Chọn mẫu gửi thư xác nhận
Khi chọn mẫu để gửi thư xác nhận, KTV cần chú ý các khoản phải thu đặc biệt
như chưa thanh toán, kéo dài qua nhiều kỳ, các khoản được xóa sổ trong kỳ hiện tại,
…
Xem xét thư trả lời
Sau khi gửi thư xác nhận, có thể sảy ra một trong các trường hợp sau:
KTV không nhận được thư hồi đáp của khách nợ, KTV phải tiến hành các thủ tục
thay thế như kiểm tra việc kiểm tra các nghiệp vụ sau ngày khóa sổ kết toán
Nhận được thư hồi đáp nhưng có sự chênh lệch giữa số liệu của khách nợ với số
liệu của đơn vị, KTV phải tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất cách giải quyết như: lập
bảng chỉnh hợp giữa số liệu trên các sổ chi tiết có liên quan với bảng kê chi tiết khách
hàng của đơn vị gửi đến để xác nhận số thực tế và giải quyết lại mọi khoản chênh lệch,
18
đánh giá lại rủi ro với khoản mục nợ phải thu khách hàng để thay đổi phạm vi các thử
nghiệm cơ bản liên quan nếu cần thiết.
diễn ra trong một số ngày trước và sau ngày khóa sổ để so sánh với hóa đơn bán hàng,
và các chứng từ liên quan, xem xét cẩn thận tất cả các khoản hàng trả lại sau ngày kết
thúc niên độ có liên quan dến số hàng bán trong nên độ trước cũng như các tài liệu về
xác nhận công nợ có liên quan để xem xét tính họp lý của việc điều chỉnh giảm doanh
thu. Thêm vào đó, KTV cần chọn mẫu để so sánh giữa ngày ghi trên chứng từ chuyển
19