Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học Thành phố Hồ Chí Minh (AISC) thực hiện - Pdf 25

LỜI CẢM ƠN
Em xin kính gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám đốc học viện cùng các
thầy cô trong Học Viện Ngân Hàng đã giảng dạy cho em những kiến thức bổ ích
trong suốt quá trình học tập tại trường.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Quý công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin
học TP Hồ Chí Minh (AISC) đã giúp đỡ em, cung cấp số liệu, thông tin để giúp em
hoàn thành chuyên đề này.
Tuy vậy, việc xây dựng và hoàn thiện quy trình kiểm toán là một vấn đề có
phạm vi lớn và phức tạp. Mặt khác, những hiểu biết của em về lĩnh vực này còn hạn
chế, dự đã rất cố gắng nhưng chuyên đề khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
Vì vậy, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu từ thầy cô giáo, các anh
chị và các bạn quan tâm tới vấn đề này để bài viết được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nơi, Ngày 06 tháng 06 năm 2012
Sinh viên
Phan Thị Trang
1
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em,
xuất phát từ quy trình làm việc nghiêm túc dưới sự hướng dẫn của các
anh chị tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học
TPHCM. Các số liệu trong bài là trung thực và khách quan.
Sinh viên thực hiện
Phan Thị Trang
2
MỤC LỤC
3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT Diễn giải
AISC Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học TP HCM
BC ĐKT Bảng cân đối kế toán

cùng với thời gian thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học Thành
phố Hồ Chí Minh (AISC), em đã được trực tiếp tiếp cận với khoản mục nợ phải thu
khách hàng. Nhân thức được tầm quan trọng của kiểm toán khoản mục này trong kiểm
toán BCTC, em đã lựa chọn thực hiện đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản
mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH
Kiểm toán và Dịch vụ tin học Thành phố Hồ Chí Minh (AISC) thực hiện.” để nghiên
cứu và làm bài chuyên đề tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
6
Mục đích nghiên cứu của chuyên đề tốt nghiệp là dựa trên những lý luận chung
về quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài
chính và thực tế kiểm toán tại công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học Thành phố
Hồ Chí Minh (AISC) để làm căn cứ đối chiếu giữa lý luận và thực tế. Nhờ đó đề xuất
ý kiến và đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải
thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính.
3. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này em đã sử dụng phương pháp nghiên cứu: duy vật biện
chứng, phương pháp duy vật lịch sử kết hợp với phương pháp so sánh, phương pháp
thống kê và phương pháp tổng hợp.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Chuyên đề tập trung tìm hiểu và phân tích những vấn đề lý luận và thực tiễn
theo chuẩn mực kế toán, kiểm toán Việt Nam liên quan đến hoạt động kiểm toán
khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm
toán và Dịch vụ tin học Thành phố Hồ Chí Minh (AISC).
5. Kết cấu của bài chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận, chuyên đề bao gồm ba phần chính:
Chương 1: Lý luận chung về kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng
trong kiểm toán báo cáo tài chính.
Chương 2: Thực trạng kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong
kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ tin học Thành

doanh thu của đơn vị.
Các khoản dự phòng phải thu khó đòi làm tăng chi phí của doanh nghiệp trong kỳ
lập dự phòng, do đó làm giảm lợi nhuận kỳ báo cáo.
1.1.2 Phương pháp hạch toán kế toán đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng
 Nguyên tắc hạch toán đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng
8
Các khoản phải thu khách hàng mặc dù được phân loại thành khoản phải thu ngăn
hạn và khoản phải thu dài hạn nhưng các khoản phải thu này vẫn được theo dõi trên cùng
một tài khoản, chi tiêt cho từng đối tượng phải thu. Đến cuối kỳ kế toán, kế toán viên căn
cứ vào hợp đồng và các chứng từ có liên quan để phân chia thành các khoản phải thu
khách hàng ngăn hạn và dài hạn. Do đó, khi hạch toán khoản phải thu khách hàng phải
tuân thủ các nguyên tắc sau (theo Chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài Chính):
Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng
nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chép
theo từng lần thanh toán. Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với
doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất
động sản đầu tư.
Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu
tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay (Tiền mặt, séc hoặc đã thu qua Ngân hàng).
Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản
nợ, loại nợ có thể trả đúng thời hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi
được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp
xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được.
Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo sự thoả thuận giữa
doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư đã giao, dịch vụ
đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể
yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao.
 Nội dung và kết cấu tài khoản phản ánh
Để hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua, kế toán sử dụng tài
khoản 131- Nợ phải thu khách hàng. Kết cấu tài khoản :

•Đối tượng và điều kiện
Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền
còn nợ. Có đủ căn cứ các định là khoản nợ phải thu khó đòi: đã quá hạn thanh toán ghi
trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác.
Nợ phải thu chưa thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty,
doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng…) đã lâm vào tình trạng phá sản
hoặc đang làm thủ tục giải thể, người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp
luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết. (Nợ không có khả năng
thu hồi).
Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử
lý như là một khoản tổn thất
10
•Phương pháp trích lập dự phòng
Đối với khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:
30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 đến dưới 1 năm
50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 đến dưới 2 năm
70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm
100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên.
Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào
tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị
cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án…thì doanh nghiệp
dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng.
 Hệ thống chứng từ sổ sách kế toán với Nợ phải thu khách hàng:
Sổ chi tiết theo dõi công nợ với từng khách hàng; sổ cái tài khoản 131; bảng
tổng hợp phải thu khách hàng; sổ theo dõi chi tiết các khoản dự phòng phải thu khó
đòi; sổ cái tài khoản dự phòng phải thu khó đòi và một số sổ sách khác.
Các chứng từ có liên quan như: Hóa đơn bán hàng, đơn đặt hàng, chứng từ vận
chuyển, phiếu xuất kho, hợp đồng kinh tế (nếu có), các chứng từ thanh toán, phiếu kế
toán khi lập dự phòng, các biên bản liên quan tới việc xóa sổ nợ khó đòi.
 Khái quát trình hạch toán với Nợ phải thu khách hàng:

- Nhiều khoản công nợ phải thu quá hạn thanh toán, không rõ đối tượng, tồn đọng
từ nhiều năm nhưng chưa xử lý.
- Cuối kỳ chưa đánh giá lại các khoản phải thu có gốc ngoại tệ.
- Không phân loại tuổi nợ, không có chính sách thu hồi, quản lý nợ hiệu quả.
- Các khoản xóa nợ chưa tập hợp được đầy đủ hồ sơ theo quy định. Không theo
dõi nợ khó đòi đã xử lý.
- Hạch toán phải thu không đúng kì, khách hàng đã trả nhưng chưa hạch toán.
- Theo dõi khoản thu các đại lý về lãi trả chậm do vượt mức dư nợ nhưng chưa
xác định chi tiết từng đối tượng để có biện pháp thu hồi.
- Chưa lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi hoặc lập dự phòng nhưng trích
thiếu hoặc trích thừa, vượt quá tỉ lệ cho phép.
- Cuối kì chưa tiến hành đánh giá lại để hoàn nhập dự phòng hay trích thêm v v
1.1.4 Thủ tục kiểm soát nội bộ với khoản mục nợ phải thu khách hàng
Kiểm soát nội bộ là những phương pháp và chính sách được thiết kế để ngăn chặn
gian lận, giảm thiểu sai sót, khuyến khích hiệu quả hoạt động, và nhằm đạt được sự
tuân thủ các chính sách và quy trình được thiết lập.Do đó, để tìm hiểu và đánh giá rủi
ro kiểm soát của nợ phải thu khách hàng, KTV cần phải khảo sát về hệ thống kiểm
soát nội bộ đối với toàn bộ chu tình bán hàng.
Để kiểm soát nội bộ hữu hiệu về chu trình bán hàng cần phải tách biệt chức năng
và phân nhiệm cho những cá nhân hay bộ phận khác nhau phụ trách. Tùy theo quy mô
và đặc điểm kinh doanh của từng doanh nghiệp mà cách tổ chức và kiểm soát nội bộ
trong chu trình bán hàng có thể rất khách nhau. Thông thường trong các doanh nghiệp,
chu trình bán hàng được phân chia thành các chức năng sau:
14
1. Tiếp nhận đặt hàng và xét duyệt bán chịu
2. Gửi hàng và lập hóa đơn
3. Kế toán Nợ phải thu (Theo dõi thanh toán, xét duyệt hàng bán bị trả lại hay giảm
giá, cho phép xóa sổ các khoản nợ không thu hồi được)
 Các thủ tục kiểm soát chủ yếu đối với chu trình bán hàng bao gồm:
1. Tiếp nhận đặt hàng và xét duyệt bán chịu

hàng; Kiểm tra việc đối chiếu chi tiết với tổng hợp, việc gửi thông báo nợ định kỳ cho
khách hàng, việc xét duyệt xóa sổ các khoản nợ khó đòi trong kỳ.
1.2 KIỂM TOÁN KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN
BCTC
1.2.1 Khái niệm về kiểm toán BCTC
Kiểm toán BCTC là hoạt động xác minh và bày tỏ ý kiến nhận xét về tính trung
thực, hợp lý của các bảng khai tài chính bằng hệ thống phương pháp kỹ thuật của kiểm
toán chứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ do các kiểm toán viên có trình độ nghiệp
vụ thực hiện dựa trên hệ thống pháp lực đang có hiệu lực.
1.2.2 Vai trò và mục tiêu của kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng
 Vai trò của kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng
Kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng đúng một vai trò quan trọng
trong kiểm toán BCTC. Kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng nhằm xác minh
và bày tỏ ý kiến về tính trung thực và hợp lý của khoản phải thu khách hàng được tình
bày trên BCTC.
Khoản mục nợ phải thu khách hàng là tài sản của doanh nghiệp do vậy thực hiện
kiểm toán khoản mục này nhằm kiểm tra tính trung thực của các loại tài sản trong
doanh nghiệp cũng như khả năng hoạt động trong tương lai của doanh nghiệp, căn cứ
vào tính đúng đắn của các tỷ suất phản ánh khả năng thanh toán.
Các khoản phải thu khách hàng có quan hệ mật thiết với các khoản doanh thu
bán chịu do vậy kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng góp phần tăng tính
chính xác của các khoản doanh thu (doanh thu chưa thực hiện hoặc doanh thu chưa
được phản ánh).
Thực hiện kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng có thể thu thập được
các bằng chứng kiểm toán về việc tăng chi phí trong kỳ do kiểm toán khoản mục này
16
bao gồm cả đánh giá việc lập dự phòng phải thu khó đòi và các chi phí phát sinh liên
quan. Nhờ đó, KTV phát hiện được các sai phạm ảnh hưởng đến lợi nhuận của đơn vị.
Các khoản phải thu khách hàng phát sinh từ quá trình bán hàng nên có mối quan
hệ chặt chẽ với quá trình này nên tạo ra chu trình bán hàng – thu tiền. Số dư ghi trên

khoản phải thu phải được cộng dồn chính xác trên sổ sách và báo
cáo
5. Đánh giá Các khoản phải thu khách hàng được tính toán đúng đắn, các
khoản trích lập dự phòng được trích lập hợp lý để đảm bảo giá trị
thuần của các khoản phải thu gần đúng với giá trị thuần có thể
thực hiện được
6. Trình bày và công
bố
Các khoản phải thu được trình bày và khai báo đầy đủ
1.2.3 Các tài liệu sử dụng trong kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng
- Các tài khoản sử dụng: TK 511, 512, 531, 131, 136, 138, 139, 111, 112, 3387, 711…
- Chứng từ liên quan trong chu trình bán hàng – thu tiền:
Các tài liệu ở bộ phận bán hàng: Biểu giá bán, biểu tỷ lệ chiết khấu, các đơn đặt
hàng, các văn bản phê duyệt bán chịu, biên bản thanh lý hợp đồng, nhật ký bán hàng,
báo cáo bán hàng cùng các phiếu xuất kho.
- Tài liệu ở bộ phận kế toán: Sổ kế toán tổng hợp, chi tiết; Các hóa đơn bán hàng;
các văn bản phê duyệt bán hàng chịu; bảng kê đối chiếu; cá chứng từ phê chuẩn xóa bỏ
nợ phải thu không đòi được; bảng kê trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng; báo
cáo bán hàng về nghiệp vụ bán hàng, phải thu và thu tiền
- Tài liệu ở các bộ phận có liên quan: Thẻ kho, biên bản giao nhận, nhật ký bảo
vệ, các biên bản giao nhận hàng.
1.2.4 Quy trình thực hiện kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng
Tại các doanh nghiệp kiểm toán, sau khi chấp nhận thư mời kiểm toán sẽ có cuộc
kiểm toán mới bắt đầu. Một cuộc kiểm toán BCTC bao gồm ba giai đoạn:
1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán
3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán
1.2.4.1 Lập kế hoạch kiểm toán.
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên trong một cuộc kiểm toán, có vai
trò quan trọng, chi phối đến hiệu quả và chất lượng của toàn bộ cuộc kiểm toán. Phạm

sau:
19
câu hỏi
Trả lời
Ghi
chú
Không
áp
dụng
c
ó
không Yếu kém
Quan
trọng
Thứ
yếu
1. Các hóa đơn,chứng từ có được
đánh số liên tục trước khi sử dụng hay
không?
2. Hóa đơn có được kiểm tra độc lập
trước khi gửi đi không?
3. Hàng tháng có gửi một bản sao kê
công nợ cho khách hàng hay không?
4. Đơn vị có đối chiếu giữa tài khoản
chi tiết của các khách hàng với tài
khoản Nợ phải thu khách hàng trên sổ
cái hay không?
5. Có các quy định về xét duyệt chi,
các khoản bán chịu trong đơn vị hay
không?

Nếu rủi ro kiểm soát được đánh giá là tối đa do không có các thủ tục kiểm soát
được thiết kế đối với các khoản phải thu , KTV không thực hiện các thử nghiệm kiểm
soát mà mở rộng các thử nghiệm cơ bản.
 Thiết kế chương trình kiểm toán
Sau khi thực hiện cá công việc trên, KTV phải xây dựng một chương trình kiểm toán
cụ thể: Dự kiến chi tiết về các công việc kiểm toán cần thực hiện, thời gian hoàn thành
và sự phân công lao động giữa các kiểm toán viên cũng như dự kiến về tư liệu, thông
tin lien quan cần thu thập và sử dụng. Trọng tâm của chương trình kiểm toán là các thủ
tục kiểm toán cần thực hiện đối với từng khoản mục hay bộ phận được kiểm toán.
1.2.4.2 Thực hiện kiểm toán.
 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Thử nghiệm kiểm soát là việc kiểm tra nhằm thu thập những bằng chứng kiểm
toán về sự thiết kế về tính phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán và hệ
21
thống KSNB. Dưới đây là một số thử nghiệm kiểm soát thông dụng đối với các khoản
mục phải thu khách hàng:
• KTV chọn mẫu các nghiệp vụ liên quan đến các khoản phải thu trong kỳ đối
chiếu lên các chứng từ gốc.
• Chọn mẫu các hóa đơn đối chiếu lên sổ sách kế toán. Thủ tục này nhằm kiểm
tra tính đẩy đủ và tính chính xác của các khoản phải thu.
• Chọn mẫu đối chiếu giữa các chứng từ liên quan: các chứng từ liên quan đến
nhau như chứng từ lưu chuyển hàng hóa với hóa đơn (phiếu xuất kho với hóa
đơn, biên bản thanh lý với hóa đơn, hóa đơn với phiếu thu…)
 Thử nghiệm cơ bản
• Thực hiện thủ tục phân tích đối với khoản phải thu
Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, thủ tục phân tích được áp dụng nhằm mục
đích xem xét tính hợp lý về sự biến động của số dư các khoản phải thu giữa năm tài
chính hiện hành với các năm trước, giữa số liệu của đơn vị với số lượng của toàn
ngành. Thủ tục phân tích gồm có:
Phân tích ngang (phân tích xu hướng): là việc xem xét sự biến động của các

đúng đắn; chọn ra một số khách hàng so sánh với sổ chi tiết và ngược lại để kiểm tra
tính đầy đủ và hiện hữu của các khoản phải thu; Tính toán lại khoản dự phòng phải
trích lập tại đơn vị so với số dự phòng phản ánh trên BCTC xem có chính xác và hợp
lý không (tính đánh giá).
• Gửi thư xác nhận
Gửi thư xác nhận đóng vai trị quan trọng trong việc thu thập bằng chứng về sự
hiện hữu của nợ phải thu. Theo chuẩn mực kiểm toán 505 về “Bằng chứng kiểm toán
bổ sung đối với các khoản mục và sự kiện đặc biệt” quy định: “Trường hợp các khoản
phải thu được xác định là trọng yếu trong BCTC và có khả năng khách nợ sẽ phúc đáp
thư yêu cầu xác nhận trực tiếp các khoản nợ thì KTV phải lập kế hoạch yêu cầu khách
nợ xác nhận trực tiếp các khoản phải thu hoặc số liệu tạo thành các khoản phải thu”.
Hình thức của thư xác nhận
Theo Chuẩn mực kiểm toán số 501, có hai hình thức thư xác nhận:
- Dạng A (Dạng đúng): ghi rõ số Nợ phải thu và yêu cầu khách nợ xác nhận là đúng
hoặc bằng bao nhiêu;
- Dạng B (Dạng mở): không ghi rõ số Nợ phải thu mà yêu cầu khách nợ ghi rõ số Nợ
phải thu hoặc có ý kiến khác.
Trong đó dạng A được xem là cung cấp bằng chứng kiểm toán đáng tin cậy
hơn dạng B. Việc lựa chọn dạng yêu cầu xác nhận nào phụ thuộc vào từng trường
23
hợp và sự đánh giá về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát của kiểm toán viên. Xác
nhận dạng A thích hợp hơn khi rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá là
cao.
Chọn mẫu gửi thư xác nhận
Khi chọn mẫu để gửi thư xác nhận, KTV cần chú ý các khoản phải thu đặc biệt
như chưa thanh toán, kéo dài qua nhiều kỳ, các khoản được xóa sổ trong kỳ hiện tại,

Xem xét thư trả lời
Sau khi gửi thư xác nhận, có thể sảy ra một trong các trường hợp sau:
KTV không nhận được thư hồi đáp của khách nợ, KTV phải tiến hành các thủ tục

hàng để kiểm tra tính đúng kỳ của các khoản phải thu.
Để ghi nhận tính đúng kỳ, KTV có thể lập bảng liệt kê các nghiệp vụ bán hàng
diễn ra trong một số ngày trước và sau ngày khóa sổ để so sánh với hóa đơn bán hàng,
và các chứng từ liên quan, xem xét cẩn thận tất cả các khoản hàng trả lại sau ngày kết
thúc niên độ có liên quan dến số hàng bán trong nên độ trước cũng như các tài liệu về
xác nhận công nợ có liên quan để xem xét tính họp lý của việc điều chỉnh giảm doanh
thu. Thêm vào đó, KTV cần chọn mẫu để so sánh giữa ngày ghi trên chứng từ chuyển
hàng với ngày ghi trên hóa đơn bán hàng và sổ kế toán. Nếu có chênh lệch, đó cũng là
chỉ dẫn về khả năng sai sót trong số liệu của niên độ.
• Đánh giá chung về sự trình bày và công bố khoản phải thu khách hàng
trên BCTC
KTV tiến hành thủ tục này nhằm thu thập bằng chứng CSDL về sự trình bày và
công bố. KTV cần xem xét các khoản phải thu khách hàng có được phân loại đúng hay
không, có tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hay không.
Trên đây là những nội dung có thể áp dụng cho kiểm toán các khoản phải thu
trong kiểm toán BCTC. Tùy đặc điểm nghành nghề kinh doanh, hình thức kế toán,
thực tế thiết kế và áp dụng các thủ tục kiểm soát nội bộ để KTV áp dụng các thủ tục
kiểm toán mọt cách linh động nhằm đem lại các bằng chứng đủ để KTV đưa ra ý kiến
nhận xét của mình về các phải thu. Những nội dung trên chỉ là các nội dung cơ bản
mang tính chất lý thuyết, trong thực tế KTV có thể thêm hoặc bớt những công việc
không cần thiết hoặc không thiết thực đối với từng cuộc kiểm toán cụ thể.
 Kết thúc kiểm toán
Sau khi hoàn thành giai đoạn thực hiện kiểm toán khoản mục phải thu khách
hàng, KTV thực hiện việc tổng hợp, đánh giá các bằng chứng thu thập được nhằm soát
25

Trích đoạn Quá trình hình thành và phát triển của công ty Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán Giai đoạn thực hiện kiểm toán 1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát Kiến nghị với hiệp hội kiểm toán hành nghề Việt Nam (VACPA)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status