LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại học Nha Trang và được
thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán-Tư vấn Đất Việt (Vietland) chi nhánh
Nha Trang, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ bảo tận tình
của các thầy cô giáo và sự hướng dẫn nhiệt tình của Ban lãnh đạo và các anh
chị nhân viên trong Công ty - những người đã truyền thụ cho em những kiến
thức chuyên môn sâu sắc, và những kiến thức thực tế giúp em hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp này và là hành trang quan trọng cho sự nghiệp của em
trong tương lai.
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô Trường Đại học Nha
Trang, các thầy cô Khoa Kế toán – Tài chính đã hết lòng giảng dạy, truyền đạt
kiến thức cho em, và đặc biệt là thầy hướng dẫn Nguyễn Văn Hương đã trực
tiếp hướng dẫn cho em hoàn thành bài báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các anh chị nhân viên Công
ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt, đặc biệt là giám đốc chi nhánh Lê
Quốc Tuấn đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ dẫn, truyền đạt kinh nghiệm nghề nghiệp,
tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập tại công ty.
Xin kính chúc Quý thầy cô, Ban lãnh đạo và các anh chị nhân viên
Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt sức khỏe dồi dào, hạnh phúc và
thành đạt.
Nha Trang, ngày 20 tháng 06 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thúy Nga
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ môn kiểm toán, Khoa Kế toán – Kiểm toán, trường Đại học
MST
Mã số thuế
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TGNH
Tiền gửi ngân hàng
TSCD
Tài sản cố định
TK
Tài khoản
NV
nhân viên
CMKiT
Chuẩn mực kiểm toán MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Sự cần thiết của đề tài: 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: 1
3. Nội dung đề tài: 2
4. Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu: 2
5. Phương pháp nghiên cứu: 2
6. Những đóng góp khoa học của đề tài: 3
2.2. Quy trình Kiểm toán chung tại Công ty TNHH Kiểm toán – Tƣ vấn
Đất Việt 31
2.2.1. Chuẩn bị kiểm toán 32
2.2.1.1. Giai đoạn tiền kế hoạch 32
2.2.1.2. Lập kế hoạch kiểm toán 33
Xây dựng kế hoạch chiến lược 34
Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể 34
Xây dựng chương trình kiểm toán 39
2.2.2. Thực hiện kiểm toán 40
2.2.3. Hoàn thành kiểm toán 42 2.2.3.1. Soát xét và hoàn tất 42
2.2.3.2. Lập Báo cáo kiểm toán 43
2.2.3.3. Các vấn đề nảy sinh sau khi công bố Báo Cáo kiểm toán 47
2.3. Thực hành Quy trình kiểm toán khoản mục tiền tại Công ty TNHH
kiểm toán –tƣ vấn Đất Việt 47
2.3.1. Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán. 49
2.3.1.1. Giai đoạn tiền kế hoạch 49
2.3.1.2. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 49
a. Tìm hiểu về Công ty Cổ phần A: 49
b. Tìm hiểu về hệ thống kế toán khoản mục tiền: 55
c. Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ: 58
d. Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro. 59
e. Xác định phương pháp kiểm toán và nhu cầu nhân sự kiểm toán
khoản mục tiền 64
2.3.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán 64
2.3.2.1. Thủ tục chung 64
a. Lập biểu tổng hợp: 64
b. Kiểm tra các chính sách kế toán: 66
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài:
Hiện nay nhu cầu kiểm toán ngày càng cao, có vai hết sức quan trọng
trong nền kinh tế nước ta hiện nay. Kiểm toán là công cụ để nhà nước điều
tiết nền kinh tế vĩ mô, các nhà đầu tư cần thông tin trung thực khách quan để
có hướng đầu tư đúng đắn và những quyết định đầu tư này được đảm bảo về
kinh tế và pháp lý. Và trong nội bộ Công ty cũng cần thông tin trung thực để
nhà quản lý đưa ra những quyết định cũng như các chiến lược kinh doanh.
Khoản mục tiền trong BCTC là một loại tài sản ngắn hạn trong doanh
nghiệp biểu hiện dưới hình thái giá trị. Khoản mục này có quan hệ với nhiều
khoản mục khác như các khoản phải thu, phải trả, hàng tồn kho… Vì vậy khả
năng sai phạm của khoản mục tiền là rất lớn nên được xem là trọng yếu trong
mọi cuộc kiểm toán. Ngoài ra khoản mục tiền là cơ sở để lập báo cáo lưu
chuyển tiền tệ giúp xác định các dòng tiền vào và ra hợp lý, trung thực để nhà
quản lý, nhà đầu tư đưa ra các quyết định đầu tư.
Nhận biết được tầm quan trọng của khoản mục tiền trong Báo cáo tài
chính của doanh nghiệp và với thực tế được thực tập tại công ty TNHH kiểm
toán – tư vấn Đất Việt ( chi nhánh Nha Trang) em đã chọn đề tài : “ Hoàn
thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán BCTC do
Công ty TNHH Kiểm toán – Tƣ vấn Đất Việt thực hiên ” làm đồ án tốt
nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là vận dụng lý thuyết về kiểm toán, đặc
biệt là kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán BCTC nói chung và việc
xem xét thực tiễn công tác kiểm toán của Công ty nói riêng, từ đó rút ra bài
2 học kinh nghiệm và đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm
toán khoản mục tiền trong kiểm toán BCTC.
Về mặt thực tiễn: Đồ án đã tìm hiểu thực trạng quy trình kiểm toán nói
chung, quy trình kiểm toán khoản mục tiền nói riêng tại chi nhánh Công ty
TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt.
Do khả năng và kiến thức có hạn, kinh nghiệm thực tế không nhiều,
nên sẽ bị thiếu sót trong quá trình thực hiện đề tài. Vì vậy em rất mong các
thầy cô, ban giám đốc công ty và các anh chị Kiểm toán viên có những ý kiến
đóng góp để đề tài được hoàn thiện hơn, và em sẽ có được nhiều kinh nghiệm
quý báu. 4 PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN
TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1. Những vấn đề chung của tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền:
1.1.1.Khái niệm:
Tiền là một loại tài sản lưu động của đơn vị tồn tại trực tiếp dưới hình
thái giá trị. Trên bảng cân đối kế toán tiền được trình bày ở phần tài sản ngắn
hạn của doanh nghiệp
1.1.2. Phân loại tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền:
Tiền: Dựa vào tính chất cất trữ của tiền thì người ta chia thành 3 loại:
Tiền mặt (111) : Đây là số tiền được lưu trữ tại két của doanh nghiệp.
Tiền mặt bao gồm :
- Tài khoản 1211 - Cổ phiếu: Phản ánh tình hình mua, bán cổ
phiếu với mục đích nắm giữ để bán kiếm lời.
- Tài khoản 1212 - Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu: Phản ánh tình
hình mua, bán và thanh toán các loại trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu ngắn hạn.
Tài khoản 128 - Đầu tư ngắn hạn khác, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn: Phản ánh tình hình tăng,
giảm và số hiện có của tiền gửi có kỳ hạn dưới 3 tháng.
- Tài khoản 1288 - Đầu tư ngắn hạn khác: Phản ánh tình hình
tăng, giảm và số hiện có của các khoản đầu tư ngắn hạn khác.
1.1.3. Chứng từ, sổ sách sử dụng
Chứng từ sử dụng :
- Phiếu thu, phiếu chi
- Biên bản kiểm kê quỹ
6 - Giấy báo có, giấy báo nợ
- Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi
- Bảng sao kê ngân hàng
- Séc
Sổ sách sử dụng
- Sổ quỹ tiền mặt
- Sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi
- Sổ tổng hợp tiền mặt, tiền gửi
- Sổ cái tiền mặt, tiền gửi
Đối với tiền đang chuyển thì kế toán căn cứ các chứng từ gốc như
phiếu chi tiền mặt, biên lai, giấy nộp tiền, giấy báo nợ, giấy báo có… Trong
kỳ kế toán không cần thiết phải ghi sổ các khoản tiền đang chuyển, chỉ ghi
vào thời điểm cuối kỳ hạch toán kế toán để phản ánh đầy đủ các loại tài sản
của doanh nghiệp.
làm sai lệch trong khoản mục chi phí hoặc nợ phải trả,
Các khoản tương đương tiền là những khoản tiền gửi có kỳ hạn không
quá 3 tháng. Các khoản tương đương tiền dễ dàng đổi thành một lượng tiền
xác định và không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi nói trên, nên tính linh
hoạt và thanh khoản rất cao. Vì vậy nó cũng tiền ẩn rủi ro lớn. 8
1.1.5. Sai phạm tiềm tàng phổ biến đối với khoản mục tiền:
Đối với tiền mặt : Khả năng sai phạm thường có các trường hợp sau:
- Tiền được ghi chép không có thật sự trong két tiền mặt của
doanh nghiệp.
- Các khả năng chi khống, chi tiền quá giá trị thật bằng cách làm
chứng từ khống, sữa chữa chứng từ, khai tăng chi, giảm thu để biển thủ tiền.
- Khả năng hợp tác giữa thủ quỹ và cá nhân làm công tác thanh
toán trực tiếp với khách hàng để biển thủ tiền.
- Khả năng mất mát tiền do điều kiện bảo quản, quản lý không tốt.
- Khả năng sai sót do những nguyên nhân khác nhau dẫn đến khai
tăng hoặc khai giảm khoản mục tiền trên bảng Cân đối kế toán.
- Đối với ngoại tệ khả năng có thể ghi sai tỷ giá khi quy đổi với
mục đích trục lợi tỷ giá thay đổi hoặc thanh toán sai do áp dụng sai nguyên
tắc hạch toán ngoại tệ.
Đối với tiền gửi ngân hàng : Khả năng xảy ra sai phạm dường
như thấp hơn do cơ chế kiểm soát,đối chiếu với tiền gửi ngân hàng thường
được đánh giá là khá chặt chẽ. Tuy nhiên vẫn có thể xảy ra khả năng các sai
phạm dưới đây:
- Quên không tính tiền khách hàng
- Tính tiền khách hàng với giá thấp hơn giá do công ty ấn định
- Sự biển thủ tiền thông qua việc ăn chặn các khoản tiền thu từ
khách hàng trước khi chúng được ghi vào sổ.
- Thanh toán một hóa đơn nhiều lần.
- Thanh toán tiền lãi cho một phần tiền cao hơn hiện hành.
- Khả năng hợp tác giữa nhân viên ngân hàng và nhân viên thực
hiện giao dịch thường xuyên với ngân hàng.
- Chênh lệch giữa số liệu theo ngân hàng và theo tính toán của kế
10
đương tiền phải được ghi chép, tất cả các loại tiền đều ghi
chép phản ánh.
11
1.2. Tìm hiểu và đánh giá kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền
Để kiểm toán khoản mục tiền thì KTV dựa vào các chuẩn mực kiểm
toán, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các thông tư, nghị định hiện hành
liên quan tới tiền.
1.2.1. Các nguyên tắc chung kiểm soát nội bộ đối với tiền:
Với khả năng sai phạm tiềm tàng đối với khoản mục tiền là rất cao. Do
đó để quản lý tốt thì kiểm soát nội bộ đối với khoản mục này phải được thực
hiện trên các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc phân công phân nhiệm: Sự phân công phân nhiệm
trong bộ máy kế toán là rất cần thiết, nó có tác dụng nâng cao năng lực làm
việc và khả năng chuyên môn của nhân viên, làm cho nhân viên ngày càng
thành thạo trong lĩnh vực công việc của mình. Và hơn hết nữa là việc phân
công công việc trong kế toán giúp ngăn chặn các sai sót, các mầm móng tiêu
cực, gian lân. Ví dụ trong chu trình nghiệp vụ bán hàng thu tiền, sự phân tách
về công việc thu tiền và bán hàng sẽ tạo khả năng kiểm soát đối với nghiệp vụ
thu tiền tương đối tốt, làm giảm khả năng sai phạm trong chu trình này.
Đánh giá và
phân bổ
Tiền các loại phải được tính giá đúng đắn theo các nguyên
tắc được quy định trong hạch toán tiền.
Chính xác
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tới tiền phải được
ghi chép chính xác, đúng kỳ, đúng số tiền. đảm bảo sự nhất
trí với sổ kế toán và báo cáo tài chính.
Đối với hoạt động thu tiền:
Các hoạt động thu tiền thường phát sinh như là: Thu tiền bán hàng hóa
dịch vụ, thu nợ, thu từ vay nợ… Và các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ này
là phiếu thu, hóa đơn bán hàng, biên lai thu tiền, khế ước vay nợ đối với các
khoản vay, giấy báo có….
13 Đối với thu tiền mặt: Áp dụng chính sách thu tiền tập trung phân công
cho một nhân viên để ngăn ngừa khả năng sai phạm là vô cùng thiết thực, và
việc đánh số trước đối với các chứng từ thu tiền như phiếu thu, biên lai nhận
tiền là một thủ tục kiểm soát nội bộ cũng rất hiệu quả. Trong trường hợp thu
tiền bán hàng, đơn vị cần thực hiện ghi chép từng nghiệp vụ hàng ngày và lập
báo cáo trong ngày để có thể kiểm soát số tiền thu được từ bán sản phẩm.
Trong trường hợp thu nợ của khách hàng thủ tục kiểm soát như cung cấp
phiếu thu hoặc biên lai thu tiền là vô cùng cần thiết, đơn vị phải quản lý chặt
chẽ đối với các giấy tờ liên quan.
Đối với thu tiền gửi ngân hàng: Trong điều kiện hệ thống thanh toán điện
tử đang phát triển với sự phát triển của hệ thống ngân hàng thì việc thanh toán
qua hệ thống này là một giải pháp kiểm soát tương đối toàn diện và đem lại hiệu
quả kiểm soát sao. Kiểm soát nội bộ với giấy báo có và định kỳ đối chiếu công
nợ là thủ tục để ngăn chặn khả năng sai phạm trong những nghiệp vụ này.
Đối với hoạt động chi tiền:
Các nghiệp vụ chi tiền thường phát sinh như là: Chi tiền mua hàng hóa
chi tiền lương, chi nộp thuế, chi tạm ứng, chi trả nợ… và hoạt động chi tiền
thường đi kèm với phiếu chi, giấy báo có, hóa đơn, hợp đồng mua bán, lệnh
chi tiền, ủy nhiệm chi, giấy đề nghị thanh toán …
Những thủ tục kiểm soát đối với chi tiền đem lại hiệu quả trong việc
ngăn chặn khả năng sai phạm bao gồm:
+ Vận dụng triệt để nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn trong chi tiền,
nội bộ tỏ ra hữu hiệu nhất và thường được sử dụng hơn.
15
Câu hỏi
Trả lời
Ghi
chú
Có
không
1. Có phân chia trách nhiệm giữa thủ quỹ và kế toán
tiền hay không ?
2. Các phiếu thu, phiếu chi có đánh số liên tục trước
hay không?
3. Có thiết lập trình tự luân chuyển cho tiền không?
4. Thủ quỹ có đảm bảo rằng luôn đóng dấu hoặc ký
xác nhận lên chứng từ không?
11. Định kỳ có đối chiếu giữa nhật ký quỹ và sổ quỹ ?
12. Định kỳ có đối chiếu sổ tiền gửi ngân hàng với sổ
vụ ngân hàng?
Bảng 1: Bảng câu hỏi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với tiền
16 1.2.4. Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát:
Rủi ro kiểm soát (CR- Control Risk): Là khả năng xảy ra các sai phạm
trọng yếu do hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng không hoạt động hoặc
hoạt động yếu kém, do đó đã không phát hiện và ngăn chặn các sai phạm.
Sau khi có được những mô tả về HTKSNB như bảng câu hỏi thì Kiểm
toán viên đánh giá được sơ bộ rủi ro kiểm soát thấp hay cao.
Nếu HTKSNB tốt → CR thấp
Nếu HTKSNB yếu kém → CR cao
Nếu HTKSNB không tồn tại → CR=100%.
1.2.5. Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát:
Kiểm toán viên áp dụng các thể thức quan sát, phỏng vấn, xem xét để
khảo sát nội bộ và rủi ro kiểm soát.
Đối với tiền mặt
Nội dung và thể thức khảo sát kiểm soát nội bộ thường tập trung vào
các vấn đề sau:
mặt, và vấn đề ký quỹ của thủ quỹ (nếu có):
- Xem xét hệ thống bảo hiểm về tiền mặt của đơn vị như két đựng
tiền, hệ thống cháy, hệ thong khóa, hệ thống báo động có đảm bảo an toàn
cho tiền mặt hay không.
- Xem xét đối với trường hợp đơn vị có mua bảo hiểm tài sản nói
chung để thấy được sự coi trọng của đơn vị về sự an toàn của tài sản.
Đối với tiền gửi ngân hàng :
Thể thức khảo sát kiểm soát nội bộ tiền gửi ngân hàng tương tự với tiền
mặt. Và có một số khảo sát phổ biến thường thực hiện là:
18 Khảo sát xem xét về sự tách biệt giữa chức năng ký phát hành
séc chi tiền và chức năng thực hiện nghiệp vụ thanh toán có đảm bảo hay
không.
Xem xét việc quản lý chi tiêu séc ngân hàng, việc ký séc, việc sử
dụng séc của đơn vị có đảm bảo các quy định về quản lý séc không?
Khảo sát về kiểm tra đối chiếu số liệu với ngân hàng, người thực
hiện đối chiếu và sự độc lập của người thực hiện với các ngân hàng có giao
dịnh như thế nào?
Khảo sát về sự kiểm tra nội bộ của đơn vị đối với tiền gửi ngân
hàng có được áp dụng đầy đủ và thường xuyên hay không, đặc biệt xem xét với
việc quy định và thực hiện chức năng kiểm soát nghiệp vụ, chi ký séc đơn vị.
Đối với tiền đang chuyển:
Thủ tục kiểm soát đối với khoản mục này chủ yếu tập trung vào phân
công phân nhiệm cho cán bộ được giao nhiệm vụ thực hiện chuyển tiền và sự
phê chuẩn đối với việc chuyển tiền của đơn vị.
Kiểm tra các quy định về chuyển tiền như hồ sơ thanh toán, ủy
nhiệm chi, ủy nhiệm thu… Kiểm tra việc phê chuẩn các hồ sơ thủ tục liên
quan đến chuyển tiền của người có thẩm quyền.