Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của trường tiểu học trên địa bàn thành phố ninh bình, tỉnh ninh bình - Pdf 39

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2

0O0

BÙI THỊ HẠNH PHÚC

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP CỦA TRƯỜNG TIỂU HỌC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NINH BÌNH, TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, NĂM 2016


Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI
2 .............................0O0..........

BÙI THỊ HẠNH PHÚC

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP CỦA TRƯỜNG TIÊU HỌC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NINH BÌNH, TỈNH NINH BÌNH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HQC GIÁO DỤC


Tác giả luận văn

Bùi Thỉ Hanh Phúc
••


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIÉT TẤT
DANH MỤC CÁC BẢNG DANH
MỤC CÁC BIỂU


3.2.1.
3.2.2.

Nâng cao hiệu quả công tác thi đua, khen thưởng, kiểm tra, đánh giá 88


3.2.3...........................................................................................................................
3.2.4.


3.2.1.
3.2.3.
CNV
3.2.5.
3.2.7.

3.2.17.
GĐĐT
3.2.19.
GY
3.2.21.
GVC
N
3.2.23.
GVB
M
3.2.25.

3.2.27.
HĐG
DNGLL
3.2.29.
HS

3.2.16.

Đại học

3.2.18.

Giáo dục - Đào tạo

3.2.20.

Giáo viên


Quản lí

3.2.37.
3.2.39.
TT
3.2.41.

QLGD
TD-

3.2.38.

Quản lí giáo dục

3.2.40.

Thể dục thể thao

TH

3.2.42.

Tiểu học

3.2.43.

TPT

3.2.44.


3.2.2. Bí thư đoàn
3.2.4. Cán bộ giáo viên công nhân
viên
3.2.6. Cán bộ quản lí

3.2.26.
Hoạt động
3.2.28.
Hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp
3.2.30.
Học sinh


3.2.5.
3.2.6...........................................................................................................................
3.2.7...........................................................................................................................


3.2.8....................................................................................................................Biểu
đồ 3.1. Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp.................................101
3.2.9....................................................................................................................Biểu
đồ 3.2. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp....................................104


1
1
3.2.10.

MỞ ĐẦU

1
2
đất nước và xây nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ
hội học tập suốt đời cho mỗi người dân, từng bước hình thành xã hội học tập. Muốn
thực hiện được mục tiêu này, xã hội phải quan tâm chất lượng giáo dục ngay từ bậc
học Mầm non và Tiểu học.
3.2.15. Quá trình dạy học giúp cho học sinh không những lĩnh hội các tri thức
khoa học một cách có hệ thống mà còn nhằm hình thành nhân cách toàn diện thông
qua các môn học cụ thể trong chương trinh, đồng thời tạo cơ sở cho toàn bộ quá trinh
giáo dục đạt hiệu quả. Cùng với việc dạy học trên lớp, thì HĐGDNGLL là một bộ
phận rất quan trọng và vô cùng cần thiết trong toàn bộ quá trình dạy học - giáo dục ở
nhà trường phổ thông nói chung và của trường TH nói riêng để thực hiện mục tiêu
giáo dục. Các HĐGDNGLL được tổ chức giúp cho HS được những nội dung như: hệ
thống tri thức, thái độ, kĩ năng, hành vi ứng xử và thói quen thể hiện trong cuộc sống
của cộng đồng, của XH. Từ đó, hình thành ở HS những mặt xã hội, tâm lí, thể chất,
cách ứng xử đúng đắn thông qua các mối quan hệ cùng nhau trong tập thể, trong
nhóm, trong các hoạt động học tập, lao động, vui chơi, văn nghệ, thể dục thể thao,
hoạt động xã hội. HĐGDNGLL là cầu nối giữa hoạt động giảng dạy và học tập ở trên
lớp với giáo dục HS ở ngoài lớp thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp. Nói cụ thể
hơn đó là sự chuyển hóa giữa giáo dục với tự giáo dục, chuyển hóa những yêu cầu về
những chuẩn mực hành vi được qui định thành hành vi và thói quen tương ứng ở
người học. Muốn cho sự chuyển hóa này diễn ra thì phải thông qua các hoạt động học
tập, lao động, sinh hoạt tập thể, xã hội, vui chơi giải trí và qua giao lưu với bạn bè, với
thầy cô, với cha mẹ và mọi người xung quanh... Nói cách khác, học sinh phải có một
môi trường, một sân chơi để trải nghiệm, để thể hiện mình.
3.2.16. Với những lý do nêu trên, tác giả lựa chọn đề tài: “ Quản lý hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp của trường tiểu học trên địa bàn thành phố Ninh
Bình, tỉnh Ninh Bình” làm luận văn tốt nghiệp.
3.2.17. Thành phố Ninh Bình là trung tâm chính trị, văn hóa, kinh tế của Tỉnh
Ninh Bình. Thành phố Ninh Bình là một thành phố trẻ trên đất cố đô lịch sử, mật độ

tỉnh Ninh Bình.
3.2.22. 4.2 Đối tượng nghiên cứu:
3.2.23. Biện pháp quản lý HĐGDNGLL của Hiệu trưởng trường tiểu học trên
địa bàn TP Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.


1
4
4.3 Phạm vi nghiên cứu:
3.2.24. -Đề tài được nghiên cứu ở 07 trường tiểu học trên địa bàn TP Ninh
Bình, tỉnh Ninh Bình năm học 2015-2016:
3.2.25. 1. TH Lý Tự Trọng; 2. TH Lê Hồng Phong; 3. TH Tân Thành.; 4. TH
Thanh Bình; 5. TH Đinh Tiên Hoàng; 6. TH Ninh Khánh; 7. TH Ninh Nhất..
3.2.26.

Số lượng người được khảo sát như sau:

* CBQL bao gồm: HT, Phó HT (10 người).
* GV bao gồm: GVCN, GVBM, TPT (76 người).
3.2.27. -Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu thực trạng công tác tổ chức
và quản lí HĐGDNGLL của HT các trường Tiểu học trên địa bàn TP Ninh Bình, tỉnh
Ninh Bình.
5. Giả thuyết khoa học
3.2.28. Thực trạng việc tổ chức các HĐGDNGLL ở các trường TH tại TP Ninh
Bình, Tỉnh Ninh Bình có thể đã thực hiện tốt trên các mặt như đảm bảo nội dung
chưcmg trình, lồng ghép trong các tiết dạy, GV đã có cố gắng chỉ đạo, điều khiển HS
tham gia các hoạt động; việc quản lí các HĐ này đã có sự quan tâm hơn của các cấp
lãnh đạo, sự chỉ đạo, phân cấp quản lí khá rõ ràng, kịp thời.
3.2.29. Neu thực hiện các biện pháp quản lý theo hướng:
- Thực hiện các chức năng quản lý.

toàn diện thực trạng quản lý, việc nghiên cứu được thực hiện trên các đối tượng: cán
bộ quản lý, giáo viên, học sinh và phụ huynh học sinh.
- Quan điểm thực tiễn đòi hỏi phải khảo sát cụ thể trong thực tiễn những vấn
đề cơ bản về các HĐGDNGLL ở các trường TH trên địa bàn TP Ninh Bình, tỉnh Ninh
Bình năm học 2015 - 2016 như: nhận thức, sự cần thiết, vai trò, những mâu thuẫn tồn
tại và thái độ trong quản lí các HĐGDNGLL ở các trường Tiểu học, cũng như các
nhân tố ảnh hưởng đén công tác quản lí các HĐGDNGLL của các trường TH nêu trên.
Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp quản lí các HĐGDNGLL phù hợp với thực
tiễn ở các trường Tiểu học trên địa bàn TP Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
6.2. Phương pháp nghiền cứu đề tài
3.2.33. Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu đề tài, tác giả sử dụng kết hợp
các phương pháp sau:
6.2.1. Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
3.2.34. Phân tích các tài liệu, văn bản để tìm hiểu các khái niệm, thuật ngữ và
vấn đề lý luận liên quan đén hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và quản lý hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp, đặc điểm tâm lý, phương pháp giáo dục học sinh tiểu


1
6
học, nghiên cứu định hướng đổi mới giáo dục Việt Nam và chương trình đổi mới giáo
dục tiểu học.
6.2.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
3.2.35. Sử dụng nhóm phương pháp này nhằm xem xét, phân tích các biện
pháp, cách thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh ở trường
tiểu học, đảm bảo tính chân thực, khách quan của đối tượng nghiên cứu.
- Phương pháp quan sát: Quan sát học sinh khi tổ chức hoặc tham gia các hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
- Phương pháp điều tra (An ket): Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi được
sử dụng nhằm tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của

7
1.1.

Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1.

Các nghiên cứu ở nước ngoài

3.2.42. Trong quá trình phát triển của khoa học giáo dục, hoạt động dạy - học
được nghiên cứu một cách có hệ thống từ thời I.A.Cômenxki tới nay; nhưng
HĐGDNGLL dường như chưa được sự quan tâm của các nhà khoa học. Tuy nhiên,
trong lịch sử cũng có những nghiên cứu đề cập tới vấn đề này. Thomas More (1478 1535) là một ữong những nhà giáo dục thời kì Phục hưng, ông đòi hỏi giáo dục phát
triển nhiều mặt ở trẻ em: về thể chất, đạo đức, trí tuệ và kĩ năng lao động. Theo ông
lao động là nghĩa vụ của mọi người, song mỗi ngày chỉ làm việc 6 giờ, thời gian còn
lại để học văn hoá và sinh hoạt xã hội. Đây chính là tiếng nói tiến bộ của loài người về
lĩnh vực giáo dục trong thời kì văn hoá Phục hưng. Rabơle (1494 -1553) là một trong
những đại biểu xuất sắc của chủ nghĩa nhân đạo Pháp và tư tưởng GD thời kì văn hóa
Phục hưng. Ông đòi hỏi việc giáo dục phải bao hàm các nội dung: “Trí dục, đạo đức,
thể chất và thẩm mĩ và đã có sáng kiến tổ chức các hình thức giáo dục như ngoài việc
học ở lớp và ở nhà, còn có các buổi tham quan các xưởng thợ, các cửa hàng, tiếp xúc
với các nhà văn, các nghệ sĩ’ [20],
3.2.43. Đến thế kỷ XX, A.s. Macarenkô(1888-1939) - nhà sư phạm nổi tiếng
của Ukraina vào thập niên 20, 30 đã nói về tầm quan trọng của công tác giáo dục
ngoài giờ lên lớp: “Tôi kiên trì nói rằng các vẩn đề giáo dục, phương pháp giáo dục
không thể hạn chế trong các vấn đề giảng dạy, lại càng không thể để cho quá trình
giáo dục chỉ thực hiện trên lớp học, mà đảng ra phải trên môi mét vuông của đất
nước chúng ta... Nghĩa là trong bất kì hoàn cảnh nào cũng không được quan niệm
rằng công tác giáo dục chi được tiến hành trên lớp. Công tác giáo
3.2.44.

" con người phát triển toàn diện". Muốn vậy phải theo " phương thức giáo dục kết
hợp với lao động sản xuất". Đây chính là phương thức giáo dục hiện đại [19].
1.1.2.

Các nghiên cứu trong nước

3.2.49. Nghiên cứu về HĐGDNGLL đã thu hút sự quan tâm của các nhà
nghiên cứu, của các nhà giáo trong cả nước bắt đầu từ những năm 80 của của thế kỉ
XX đến nay. Song, từ năm 1979 trở về trước đã có một số tài liệu đề cập đến. Ở giai
đoạn này mô tả tên gọi và nội dung khái niệm “hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp”
chưa được định hình, nhưng nội hàm cơ bản của khái niệm đã được đề cập trong “Thư
gửi học sinh” nhân ngày khai trường tháng 9/1945 của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Người
viết: "... Nhưng các em cũng nên, ngoài giờ học ở trường, tham gia vào các Hội cứu
quốc để tập luyện thêm cho quen với đời sổng chiến sĩ và để giúp đỡ một vài việc nhẹ


1
9
nhàng trong cuộc phòng thủ đất nước”. Trong “ Thư gửi Hội nghị các cán bộ phụ
trách nhi đồng toàn quốc”, Hồ Chủ tịch nhắc tới một khía cạnh khác của nội hàm khái
niệm khi Người viết: “Trong lúc học, cũng cần làm cho chúng vui, trong lúc vui cũng
cần làm cho chúng học. Ở trong nhà, trong trường, trong xã hội chúng đều vui học ” .
3.2.50. Trong cuộc cải cách giáo dục lần thứ ba (1979) có nêu mục tiêu cơ bản
của giáo dục là thực hiện tốt hơn nữa nguyên lí giáo dục: Học đi đôi với hành, giáo
dục kết hợp với lao động sản xuất, với đào tạo nghề và nghiên cứu, thực nghiệm khoa
học [15]. Và cũng sau cuộc cải cách giáo dục này, tên gọi HĐGDNGLL mới chính
thức xuất hiện.
3.2.51. Nhiều công trình nghiên cứu đã đề cập đến các khía cạnh khác nhau
của HĐGDNGLL như vai trò, biện pháp quản lý, hình thức tổ chức trong nhả trường
và ngoài nhà trường ở các bậc học khác nhau: giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học,

Một số khái niệm

3.2.56.

1.2.1. Quản lý

3.2.57. Quản lý là một hiện tượng có thuộc tính lịch sử, nó là nội tại của quá
trình lao động. Quản lý là một hiện tượng xã hội xuất hiện rất sớm.
3.2.58. Sự cần thiết của quản lí được c. Mac viết: “Tất cả mọi lao động trực
tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên qui mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng
cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân...Một người độc tẩu vĩ
cầm riêng lẻ tự mình điều khiển lẩy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc
trưởng” [20].
3.2.59. Như vậy, c. Mac đã chỉ ra bản chất QL là một hoạt động lao động để
điều khiển lao động, một hoạt động tất yéu quan trọng trong quá trình phát triển của
xã hội loài người. QL trở thành một hoạt động phổ biến, mọi nơi, mọi lúc, mọi lĩnh
3.2.60.

vực, mọi cấp độ và có liên quan đến mọi người.

3.2.61. -Frederick Winslow Taylor (1856-1915), người sáng lập thuyết quản lí
theo khoa học đã định nghĩa: “QL là biết được chính xác điều bạn muốn người khác
làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ
nhất” . Đó cũng là tư tưởng cơ bản của ông về QL” [20],
3.2.62. -Henry Fayol (1841-1925), cha đẻ của thuyết quản lí hành chính, cho
rằng: “QL hành chính là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức điều khiển, phối hợp và
kiểm tra”. Trong định nghĩa này, ông đã nêu ra năm chức năng cơ bản của nhà QL
[20].
3.2.63. -Harold Koontz, người được coi là cha đẻ của QL hiện đại, đã viết:



Quản lý giáo dục

3.2.69. Trong lịch sử phát triển của xã hội, khoa học quản lý giáo dục ra đời
muộn hơn khoa học quản lý kinh tế. Theo sơ đồ phân loại khoa học của B.M.Kêđrốp
thì quản lý giáo dục thuộc ngành khoa học xã hội. Do mỗi phương thức sản xuất của
xã hội đều có một cách quản lý khác nhau, cho nên khái niệm " Quản lý giáo dục" đã
ra đời và hình thành từ nhiều quan niệm khác nhau. Chẳng hạn: ở các nước tư bản chủ
nghĩa (TBCN) , do vận dụng lý luận quản lý xí nghiệp vào quản lý cơ sở giáo dục
(trường học) và coi quản lý cơ sở giáo dục như một loại " xí nghiệp đặc biệt". Trong
đề mục " Quản lý cơ sở giáo dục" của bộ từ điển bách khoa quản lý do Patrich Jonfre


2
2
và Fvesimon chủ biên đã có thuật ngữ : " Xí nghiệp giáo dục".
3.2.70. Trái lại, ở các nước XHCN do vận dụng quản lý xã hội vào quản lý
giáo dục, nên " Quản lý giáo dục" lại được xếp nằm trong lĩnh vực " Quản lý văn hoá tư tưởng" như A.G.Afanaxep đã phân chia trong cuốn sách kinh điển nổi tiếng: " Con
người trong quản lý xã hội" của mình.
3.2.71. Theo từ điển Giáo dục học, QLGD (nghĩa rộng) là thực hiện việc QL
trong lĩnh vực giáo dục, QLGD (nghĩa hẹp) là QLGD thế hệ trẻ, giáo dục nhà trường,
giáo dục toong hệ thống quốc dân [13].
3.2.72. Theo tác giả Trần Kiểm, xét ở cấp độ quản lí vi mô, thì: “Quản lí giáo
dục được hiểu là những tác động tự giác {có ý thức, có mục đích, có kể hoạch, có hệ
thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lí đến tất cả các mắt xích của hệ thong (từ cẩp
cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu
quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội ” [23],
3.2.73. Cũng theo tác giả Trần Kiểm thì: “Quản lí giáo dục là hoạt động tự
giác của chủ thể quản lí nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát một
cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục

“HĐGDNGLL là hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các môn học. HĐGDNGLL là



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status